Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật và du lịch nha trang - Pdf 32

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

---------------------------

BÙI THỊ THANH DIỆU

NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG THÔNG TIN
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Hà Nội – 2011

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

--------------------------BÙI THỊ THANH DIỆU

NHU CẦU TIN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG THÔNG TIN
TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG

Chuyên ngành:

Khoa học Thƣ viện


Học viên:Bùi Thị Thanh Diệu
K3- Khoa học Thư viện, ĐHKHXH&NV-ĐHQGHN

3


MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 6
2. Tình hình nghiên cứu theo hướng đề tài ....................................................................... 7
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 8
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................... 9
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 9
6. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................... 9
7. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................................ 10
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 10
CHƢƠNG 1: THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG VỚI NHU CẦU TIN CỦA NGƢỜI DÙNG TIN ...... 11
1.1. Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin ....................................................... 11
1.1.1. Khái niệm nhu cầu tin ................................................................................ 11
1.1.2. Khái niệm người dùng tin .......................................................................... 12
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tin ....................................................... 12
1.1.4. Vai trò nghiên cứu nhu cầu tin trong hoạt động thông tin – thư viện ........ 14
1.2. Trƣờng Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang với sự nghiệp
đổi mới giáo dục đại học ............................................................................................... 15
1.2.1. Khái quát về sự ra đời và phát triển của Trường ....................................... 15
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường.............................................................. 16
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của Trường .......................................... 18
1.3. Thƣ viện với nhiệm vụ chính trị của Trƣờng Cao đẳng Văn hóa Nghệ
thuật và Du lịch Nha Trang ......................................................................................... 19
1.3.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Thư viện ......................... 19

Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang ................................................................ 66
2.3.1. Ưu điểm...................................................................................................... 66
2.3.2. Hạn chế ...................................................................................................... 68
2.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................. 70
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THỎA MÃN NHU CẦU TIN CHO NGƢỜI
DÙNG TIN TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT VÀ DU
LỊCH NHA TRANG ..................................................................................................... 72

2


3.1. Nhóm giải pháp về tăng cƣờng nguồn lực thông tin ........................................... 72
3.1.1. Cần xây dựng chính sách bổ sung tài liệu.................................................. 72
3.1.2. Chú trọng bổ sung diện tài liệu văn hóa nghệ thuật và du lịch .................. 74
3.1.3. Tiến hành chia sẻ nguồn lực thông tin với các thư viện cùng
ngành/chuyên ngành........................................................................................................ 75
3.2. Đa dạng hóa và tăng cƣờng chất lƣợng các sản phẩm và dịch vụ ..................... 76
3.2.1. Hoàn thiện sản phẩm thông tin thư viện .................................................... 76
3.2.2. Hoàn thiện các dịch vụ thông tin thư viện ............................................... 77
3.2.3. Đa dạng các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện ................................ 80
3.2.4. Tăng cường hoạt động maketing các sản phẩm và dịch vụ thông tin thư
viện ....................................................................................................................... 83
3.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực thông tin thƣ viện ...................................... 85
3.3.1. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ thư viện ................................. 85
3.3.2. Bổ sung số lượng và nâng cao trình độ cho cán bộ thư viện ..................... 85
3.4. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, trang thiết bị thƣ viện và kinh phí ............. 87
3.4.1. Tăng cường nguồn kinh phí cho việc phát triển thư viện .......................... 87
3.4.2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trụ sở, trang thiết bị thư viện ........................ 87
3.4.3. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin ............................................... 89
3.5. Nhóm giải pháp về đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học .................. 91

Biều đồ 2.2: Nhu cầu về sản phẩm thông tin của người dùng tin
Biểu đồ 2.3: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin tại Thư viện
Biểu đồ 2.4: Thời gian sử dụng cho việc tìm và đọc tài liệu của người dùng tin
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu vốn tài liệu theo tên tài liệu (2.5a) và số bản tài liệu (2.5b)
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu loại hình tài liệu của thư viện
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu ngôn ngữ tài liệu theo tên tài liệu (2.7a) và số bản tài liệu
(2.7b) tại Thư viện

4


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16


Khoa học và công nghệ

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NCT

Nhu cầu tin

NDT

Người dùng tin

SP&DV

Sản phẩm – Dịch vụ

TTKH&CNQG

Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia

TT-TV

Thông tin – Thư viện

hội. Nghiên cứu nắm vững đặc điểm NDT và NCT của họ là cơ sở thiết yếu định
hướng cho hoạt động của các cơ quan TT-TV.
Thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục, trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật
và Du lịch Nha Trang (CĐ VHNT&DL Nha Trang) đang từng bước xây dựng và
phát triển môi trường học tập lành mạnh, hiện đại sánh bước cùng sự phát triển
chung của các trường cao đẳng, đại học trong cả nước. Là một bộ phận gắn liền với
sự phát triển của Nhà trường ngay từ những ngày đầu thành lập, TV Trường
CĐVHNT&DL Nha Trang đã nhận thức được vai trò của mình trong nhiệm vụ
chung của Nhà trường. Vì vậy, TV luôn đặt ra những kế hoạch phát triển mới đảm
bảo chất lượng hoạt động, đưa TV trở thành một trung tâm TT-TV điện tử hiện đại,

6


đáp ứng việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giảng viên và sinh viên
của Nhà trường.
Tuy nhiên, trước sự phát triển của nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo
dục đại học nhằm nâng cao chủ trương đào tạo, thư viện (TV) Trường cần có sự đổi
mới. Để có cơ sở khoa học đưa ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn, tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài “Nhu cầu tin và mức độ đáp ứng thông tin tại trường
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ ngành TT-TV của mình.
2. Tình hình nghiên cứu theo hƣớng đề tài
Liên quan đến dạng đề tài nghiên cứu NCT của NDT đã có rất nhiều công
trình khoa học cũng như các luận văn, khóa luận ở các viện, cơ quan TT-TV từ địa
phương tới Trung ương; các trường đại học có đào tạo về chuyên ngành TT-TV…
đã tiến hành nghiên cứu với nhiều mức độ và phương pháp khác nhau nhằm nâng
cao chất lượng phục vụ để thỏa mãn tối đa NCT của bạn đọc tại một cơ sở, một
trung tâm TT-TV cụ thể. Tiêu biểu ta có thể kể ra một số công trình như sau:
Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Thư viện Quốc gia đã tiến hành

Trên cơ sở nghiên cứu NCT và mức độ đáp ứng thông tin cho NDT tại TV
Trường CĐVHNT&DL Nha Trang, tác giả luận văn muốn đưa ra một số giải pháp
có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ, thỏa mãn tối đa nhu cầu thông
tin cho NDT tại TV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường
CĐVHNT&DL Nha Trang.
3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu khái quát về Trường CĐVHNT&DL Nha Trang.
- Nghiên cứu khái quát về TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang
- Nghiên cứu đặc điểm nguồn lực thông tin của Trường.
- Nghiên cứu thực trạng đặc điểm NDT và NCT của cán bộ quản lý, cán bộ
nghiên cứu, giảng dạy và sinh viên của Trường.
- Nghiên cứu thực trạng mức độ đáp ứng thông tin cho thầy và trò của Nhà
trường.

8


- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng thông
tin cho NDT tại TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Nghiên cứu NCT và mức độ đáp ứng thông tin cho NDT tại Trường
CĐVHNT&DL Nha Trang là một vấn đề hết sức mới trong công tác tổ chức và hoạt
động thông tin của Nhà trường. Nếu thực hiện tốt việc nghiên cứu theo hướng đề tài
này sẽ có cơ sở khoa học để đề ra các nhiệm vụ mới cho TV nhăm thỏa mãn tối đa
nhu cầu tại TV của Trường. Đảm bảo thông tin đến NDT là những thông tin “đúng”
và “trúng” với nhu cầu của họ.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn làm cơ sở để đưa ra các giải pháp khoa học
nâng cao chất lượng phục vụ thông tin nhằm thỏa mãn và phát triển NCT của các
đối tượng NDT tại TV.
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có bố cục gồm 3
chương:
Chương 1: Thư viện trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha
Trang với nhu cầu tin của người dùng tin
Chương 2: Thực trạng nhu cầu tin và mức độ đáp ứng của Trường Cao đẳng
Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang
Chương 3: Các giải pháp thỏa mãn nhu cầu tin cho người dùng tin tại Trường
Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang

10


CHƢƠNG 1
THƢ VIỆN TRƢỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT
VÀ DU LỊCH NHA TRANG VỚI NHU CẦU TIN CỦA NGƢỜI DÙNG TIN
1.1. Những vấn đề lý luận chung về nhu cầu tin
1.1.1. Khái niệm nhu cầu tin
Theo quan điểm tâm lý học Mác xít: “NCT là đòi hỏi khách quan của con
người đối với việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của
con người. Khi đòi hỏi về thông tin của con người trở nên cấp thiết thì NCT xuất
hiện”. [15, tr. 33]
NCT xuất hiện và có những đặc điểm như sau:
 Tính xã hội
Nhu cầu tin xuất hiện và phát triển dưới sự ảnh hưởng của các nhân tố xã hội
như điều kiện đời sống tinh thần, vật chất và các quan hệ xã hội:
+ Điều kiện văn hoá: là điều kiện quan trọng nhất. Nội dung NCT do trình độ

yếu tố tương tác hai chiều với các cơ quan TT-TV. Vai trò của NDT được thể hiện:
- Người dùng tin luôn là cơ sở để định hướng các hoạt động của TV.
- Người dùng tin tham gia và liên quan vào hết các công đoạn của dây
chuyền thông tin tư liệu như: đánh giá các nguồn lực thông tin, chính sách bổ sung
phụ thuộc vào yêu cầu của họ, tham gia hiệu chỉnh các khâu xử lý kỹ thuật ...
- Người dùng tin tham gia sản sinh ra thông tin mới.
Người dùng tin rất đa dạng và nhu cầu thông tin của họ cũng rất phong phú.
Các nhu cầu thông tin này thay đổi tùy theo bản chất các công việc và nhiệm vụ mà
họ phải thực hiện.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tin trong hoạt động thông - tin
thư viện
Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển nhu cầu tin và nhu
cầu đọc bao gồm 7 yếu tố: Môi trường xã hội, nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính, trình
độ văn hóa, trình độ học vấn và nhân cách.
 Môi trường xã hội: (kinh tế, văn hoá, xã hội)
- NCT chịu ảnh hưởng khá sâu sắc của các điều kiện môi trường xã hội. Đời
sống văn hoá tinh thần phong phú là tiền đề cho NCT phát triển.

12


- Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới NCT (khi
lực lượng sản xuất càng phát triển thì càng cần nhiều thông tin hơn, phương tiện
truyền tin hiện đại hơn…)
- Đời sống được nâng cao tạo điều kiện phát triển NCT.
- Chế độ dân chủ làm cho con người tự do hơn, đời sống tinh thần phòng phú
hơn, kích thích NCT phát triển cao hơn.
 Nghề nghiệp:
- Hoạt động lao động là hoạt động chủ đạo trong một thời gian dài của con
người. Do đó ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của con người.

định hành vi xã hội và giá trị xã hội của họ. Nhu cầu là bộ phận cấu thành xu hướng
– một thuộc tính quan trọng của nhân cách con người. Nhân cách tồn tại và phát
triển trong hoạt động. Nhân cách càng phát triển thì hoạt dộng càng phong phú,
NCT càng cao, càng nhạy cảm.
Mức độ và phương thức thoả mãn nhu cầu:
- Được thoả mãn bằng phươngthức hiện đại, đầy đủ thì nhu cầu sẽ càng phát
triển ở mức độ cao hơn.
- Chu kỳ nhu cầu rút ngắn thì nhu cầu sẽ xuất hiện lại dưới dạng cao hơn, sâu
sắc và cấp bách hơn.
- Nếu không được thoả mãn đầy đủ trong thời gian dài thì nhu cầu sẽ bị thoái
hoá đi.
1.1.4. Vai trò của nghiên cứu nhu cầu tin trong hoạt động thông tin – thư
viện
Trong hoạt động TT-TV, việc nghiên cứu NCT luôn là yêu cầu cấp thiết để
thư viện có thể nắm bắt được đầy đủ và chính xác mục đích của từng đối tượng bạn
đọc khi đến với thư viện. Bởi lẽ NCT là đòi hỏi khách quan của con người đối với
việc tiếp nhận và sử dụng thông tin nhằm duy trì hoạt động sống của con người, khi
đòi hỏi của con người về thông tin trở nên cấp thiết thì NCT xuất hiện. NCT là một
dạng nhu cầu tinh thần của con người nảy sinh trong quá trình thực hiện các hoạt
động khác nhau của con người. Bất kỳ hoạt động nào muốn đạt được kết quả tốt đẹp
cũng cần phải có thông tin đầy đủ. Hoạt động càng phức tạp, nhu cầu được cung

14


cấp thông tin càng cao. NCT phát triển lại tác động trở lại tới sự phát triển các hoạt
động, góp phần phát triển xã hội.
NCT là yếu tố quan trọng tạo nên động cơ của hoạt động thông tin, vì vậy có
thể coi NCT là nguồn gốc tạo ra hoạt động thông tin. Chỉ khi tiến hành điều tra,
nghiên cứu cụ thể về NCT của NDT thì hoạt động TT-TV mới có điều kiện để phát

tín của Nhà trường ngày càng cao. Tổng số sinh viên toàn trường hiện nay là 5.157
sinh viên. Trường cũng đã thiết lập và duy trì nhiều mối quan hệ với các cơ quan, tổ
chức trong và ngoài nước.
Trải qua 33 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã có những đóng góp to
lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh; Cung cấp nguồn
nhân lực có trình độ cao đẳng, trung cấp các ngành Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch
cho địa phương và các tỉnh lân cận, như: Bình Thuận, Ninh Thuận, Đắc Lắc, Phú
Yên,…
Với những thành tích đã đạt được, Nhà trường đã nhận được nhiều bằng khen,
giấy khen của các sở, ban, ngành địa phương và Trung ương. Năm 2005, Nhà
trường đã vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba, năm 2010 đón
nhận Huân chương lao động hạng Nhì cho sự nghiệp đào tạo tài năng văn hóa
nghệ thuật (VHNT) và Du lịch.
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trường
Trường CĐVHNT&DL Nha Trang là trường công lập, nằm trong hệ thống
các trường đại học, cao đẳng của cả nước; trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh
Hòa, chịu sự quản lí Nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự
quản lí của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch về nội dung đào tạo;
là đơn vị sự nghiệp có thu, có tài khoản, có con dấu riêng; thực hiện nhiệm vụ quản
lí quá trình giáo dục theo Điều lệ trường cao đẳng và Luật Giáo dục. Trường có
chức năng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lí và tác nghiệp các
hoạt động Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch có trình độ Cao đẳng và thấp hơn; liên
kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các trường Cao đẳng, Đại học và Học viện
ở trong và ngoài nước nhằm đào tạo đội ngũ cán bộ, sinh viên có trình độ đại học và
sau đại học.

16


Các ngành và bậc đào tạo


 Nhạc cụ Tây phương.

 Quản trị Nhà hàng, khách sạn
Bậc trung cấp: gồm 9 ngành, trong đó có các ngành như:
 Sư phạm âm nhạc

 Mỹ thuật ứng dụng

 Sư phạm mỹ thuật,

 Đạo diễn văn hóa quần chúng

 Phát hành sách

 Diễn viên kịch - điện ảnh

 Du lịch

 Diễn viên múa

 Văn thư
 Mục tiêu của Nhà trường
1. Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang trở thành một cơ sở giáo
dục đại học đa ngành, đa cấp đào tạo nguồn nhân lực về các lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật và du lịch có đầy đủ tri thức, đạo đức, kĩ năng đáp ứng nhu cầu lao động trong
nước và hội nhập quốc tế.
2. Xây dựng Trường CĐVHNT&DL Nha Trang trở thành một trung tâm
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chất lượng cao trên các lĩnh vực
Văn hóa, Nghệ thuật Và du lịch.

Thông báo
giảng viên

Ngoại ngữ Tin học

Âm nhạc

Quản lí HS-SV

Thẩm định
VTOS

Mỹ thuật

Tổ chức-hành
chính tổng hợp

TH nghiệp vụ
Hướng dẫn DL

Đại cương –
nghiệp vụ VH

Kế hoạch tài vụ

Sân khấuđiện ảnh-múa

Đào tạo, NCKH
& HTQT


- TV có chức năng thông tin, tư liệu về các ngành Văn hóa, Nghệ thuật và
Du lịch của Nhà trường.
- TV là môi trường để cán bộ, giảng viên (CBGV) và học sinh, sinh viên
(HSSV) học tập, nghiên cứu khoa học và giải trí.
 Về nhiệm vụ:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn của TV;
- Xây dựng và phát triển vốn tài liệu trong nước và nước ngoài đáp ứng nhu
cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học;
- Tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý nguồn tài nguyên của
TV; Tổ chức phục vụ, hướng dẫn cho bạn đọc khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quả

19


nguồn tài liệu và các sản phẩm và dịch vụ (SP&DV) TT-TV thông qua các hình
thức phục vụ phù hợp với quy định của pháp luật;
- Biên soạn, xuất bản các ấn phẩm thông tin theo chức năng và nhiệm vụ;
- Không ngừng mở rộng quan hệ trao đổi, hợp tác chia sẻ tài nguyên với các
đối tác trong và ngoài nước;
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu Trung tâm Thông tin
Tư liệu, tham gia xây dựng và hình thành thói quen đọc sách, báo trong cán bộ, học
sinh, sinh viên;
- Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ thông tin
vào công tác TV; Quản lý tốt cơ sở vật chất hiện có, từng bước có kế hoạch nâng
cấp, hiện đại hoá TV.
1.3.3. Đặc điểm cơ sở vật chât và hạ tầng công nghệ
Hiện nay, cơ sở vật chất của TV Trường CĐVHNT&DL Nha Trang còn khá
nhỏ bé, trang thiết bị hiện đại chưa thực sự nhiều. Hiện tại TV có diện tích khoảng
200m2, nằm trên tầng 2 của dãy nhà A với tổng số tài liệu hơn 12.000 bản, chia làm
các phòng để phục vụ bạn đọc như sau:

học chung và chuyên ngành. Ngoài ra tùy theo đặc điểm của từng ngành, TV sẽ có
mức ưu tiên kinh phí bổ sung nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu dạy và học của CBGV
cũng như HSSV trong nhà trường.
- Bên cạnh đó TV còn chú ý bổ sung vốn tài liệu báo – tạp chí và băng đĩa
CD-ROM. Đây là nguồn thông tin phục vụ nhiều cho nhu cầu giải trí cũng như
nghiên cứu khoa học và học tập của độc giả. Loại hình tài liệu này chủ yếu là các
tạp chí chuyên ngành như: Tạp chí Nhà đẹp, Tạp chí Thông tin – Tư liệu, tạp chí Du
lịch… và các băng đĩa phục vụ cho các chuyên ngành du lịch và âm nhạc, ngoại
ngữ, sân khấu điện ảnh…

21


Bản tài liệu

Tên tài liệu

Số lƣợng tài liệu
(Tổng số 2495 tên tài liệu và

Số lƣợng

9.980 bản sách)

(2.495)

Số
Tỉ lệ (%)

lƣợng

10.9

614

5.0

 Khoa học tự nhiên

95

2.3

200

1.6

 Các lĩnh vực khác

207

5.0

312

2.6

 Mỹ thuật

519


9.6

720

7.2

 Âm nhạc

320

12.8

960

9.6

 TV thông tin

15

0.6

150

1.5

 Thư ký văn phòng

85


0.2

50

0.5

B. Lĩnh vực chuyên môn (2.495)

Bảng 1.1: Số lượng tài liệu có trong Thư viện
1.3.4. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của thư viện
Với mục tiêu đặt ra cho TV là có thể đáp ứng tốt nhất mọi NCT của bạn đọc,
để đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy theo phương thức học chế tín chỉ, TV đã có
sự thay đổi căn bản về phương thức phục vụ và cơ cấu tổ chức. Nếu như trước đây

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status