1
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
-------- --------
Nguyễn thị hồng th
Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực để
dạy tốt phầncông dân với các vấn đề chính
trị xã hội
ở chơng trình gdcd lớp 11 thpt
(Qua thực tế một số trờng THPT Quỳnh Lu)
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2009
2
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
-------- --------
Nguyễn thị hồng th
Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực để
dạy tốt phầncông dân với các vấn đề chính
trị xã hội
5
Mục lục
Trang
Mở đầu
Nội DUNG
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng các
1
6
phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học môn GDCD ở
trờng THPT
1.1. Các phơng pháp dạy học tích cực trong hệ thống hơng pháp dạy học 6
môn GDCD ở trờng THPT.
1.2. Vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực trong dạy học môn GDCD ở 19
trờngTHPT.
Chơng 2: Thực nghiệm s phạm với việc vận dụng các phơng 31
pháp dạy học tích cực trong dạy học phần Công dân với
các vấn đề chính trị - xã hội ở một số trờng THPT Quỳnh Lu
2.1. Kế hoạch thực nghiệm.
2.2. Tiến hành thực nghiệm.
2.3. Lập bảng, phân tích so sánh kết quả thực nghiệm.
31
33
52
Giáo dục công dân
3. GS.TS :
Giáo s tiến sỹ
4. THCS :
Trung học cơ sở
5. THPT :
Trung học phổ thông
6. TN
Thực nghiệm
:
7. SGK :
Sách giáo khoa
7
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Sau 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh
thiết.
Qua kết quả khảo sát các kỳ thi gần đây đều cho thấy một trong những
nguyên nhân chính khiến môn GDCD cũng nh môn học xã hội khác trong nhà
trờng phổ thông cha mang lại hiệu quả cao là do giáo viên sử dụng phơng
pháp dạy học cha phù hợp, cha tạo ra đợc sự hứng thú trong học tập của học
sinh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, để nâng cao chất lợng dạy học môn GDCD
nói chung và chơng trình GDCD lớp 11 nói riêng, đồng thời góp phần đổi mới
phơng pháp dạy học, chúng tôi chọn đề tài "Vận dụng các phơng pháp dạy
học tích cực để dạy tốt phần "Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội" ở
chơng trình GDCD lớp 11 THPT" (qua thực tế một số trờng trung học phổ
thông Quỳnh Lu).
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu phơng pháp dạy học tích cực và sử dụng các phơng pháp
dạy học tích cực đã đợc nhiều nhà khoa học, nhiều nhà giáo dục trong và
ngoài nớc đề cập.
Khi bàn về phơng pháp dạy học tích cực, các nhà s phạm thời kỳ cổ đại
đã nêu lên những t tởng mang nội dung của các phơng pháp dạy học tích cực
và vai trò của các phơng pháp đó đối với ngời học trong quá trình nhận thức.
Nhà triết học Xôcrat (469-399) trớc công nguyên đã nói: Chỉ khi nào ham
học, bạn mới trở thành ngời có học, hay J.J Rutxô cũng cho rằng: Phải hớng
học sinh tích cực tự dành lấy kiến thức bằng cách tìm hiểu, khám phá và sáng
tạo, J.A.Komexki nhà s phạm Tiệp Khắc đã đa ra những biện pháp dạy học bắt
học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để tự nắm đợc bản chất của sự vật hiện tợng
ông rất coi trọng việc hình thành ý thức học tập ở các em, nhen nhóm lên ở
các em lòng yêu khoa học, yêu kiến thức.
9
10
hệ thống việc vận dụng phơng pháp dạy học tích cực để dạy tốt phần Công
dân với các vấn đề chính trị - xã hội ở chơng trình GDCD lớp 11 THPT. Vì
vậy, chúng tôi đã chọn để làm công trình nghiên cứu của mình với hy vọng
góp phần nâng cao chất lợng dạy học môn GDCD nói chung và phần "Công
dân với các vấn đề chính trị - xã hội" nói riêng.
3. Mc ích và nhim v nghiên cu.
3.1. Mc ích nghiên cu.
Từ lí lun và thc tin ca vic vn dng các phng pháp dy hc tích
cc đề tài xác định mt s gii pháp nhm nâng cao cht lng dy hc phần
''Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội'' trong chơng trình GDCD lớp 11
3.2. Nhim v nghiên cu.
- Nghiên cu các c s lý luận ca phng pháp dy hc tích cc và
thc tin vn dng các phng pháp dy hc tích cc trong dy hc môn
GDCD mt s trng THPT Qunh Lu.
- La chn mt s phng pháp dy hc tích cc phù hợp có th vn
dng c trong phn "Công dân với các vấn đề chính trị - xã hội" thuc chơng trình GDCD lp 11 tin hành thc nghim s phm ti mt s trng
THPT Qunh Lu.
- a ra các gii pháp và iu kin dy tt phn "Công dân với các
vn chính trị - xã hội" mt s trng THPT Qunh Lu.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số phơng pháp dạy học tích cực phù
hợp với phần thứ hai của chơng trình môn GDCD lớp 11 là "Công dân với các
vấn đề chính trị - xã hội" và vận dụng vào dạy học một số bài của phần này.
5. Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp biện chứng duy vật.
11
1.1. Các phơng pháp dạy học tích cực trong hệ thống phơng pháp dạy
học môn GDCD ở trờng THPT.
1.1.1. Quan niệm về phơng pháp dạy học tích cực.
Lịch sử giáo dục thế giới nói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng, t tởng nhấn mạnh vai trò tích cực của ngời học, xem ngời học là chủ thể của quá
trình dạy học đã xuất hiện từ lâu. Chính vì điều đó, khi bàn về phơng pháp dạy
học tích cực đã đợc các nhà giáo dục, nhà s phạm trong và ngoài nớc đa ra
những quan niệm, t tởng khác nhau về phơng pháp dạy học tích cực.
J.Điuây quan niệm, phơng pháp dạy học tích cực là sáng tạo ra những
tình huống xác thực cho những hoạt động liên tục mà học sinh quan tâm.
A.Kômenxki cho rằng, phơng pháp dạy học tích cực cho phép giáo viên
dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn. Đó là phơng pháp mà trong đó thầy chỉ
đóng vai trò hớng dẫn tổ chức để trò tự mình tìm ra kiến thức và đó sẽ là chủ
thể, chủ động tìm ra kiến thức bằng hành động của mình.
Theo PGS.TS. Vũ Hồng Tiến "Phơng pháp dạy học tích cực là một thuật
ngữ rút gọn đợc dùng ở nhiều nớc để chỉ những phơng pháp giáo dục, dạy học
theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của ngời học" [27;2].
Tuy còn nhiều quan niệm, t tởng của các nhà giáo dục trong và ngoài nớc về Phơng pháp dạy học tích cực, dới sự tiếp cận ở các góc độ khác nhau,
nhng hầu hết tác giả đều coi phơng pháp dạy học tích cực là phơng pháp đề
cao chủ thể nhận thức, chủ yếu phát huy tính tự giác, chủ động của ngời học.
Có nghĩa là trong quá trình học tập ngời học phải tập trung cao độ, chủ động
tìm tòi khám phá nội dung học tập, chủ động giải quyết các vấn đề phù hợp
với khả năng hiểu biết của mình, đề xuất các ý kiến sáng tạo và tự nguyện
13
trình bày, diễn đạt ý kiến của mình. Đối với ngời dạy phải linh hoạt mềm dẻo
luôn tạo cơ hội để ngời học tham gia và làm chủ hoạt động nhận thức của
mình. Từ những quan niệm, t tởng của các tác giả đã đề cập, chúng ta có thể
hiểu các phơng pháp dạy học tích cực là những phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập và sáng tạo hớng tới việc hoạt
- Vấn đáp giải thích và minh hoạ, nhằm mục đích làm sáng tỏ một nội
dung nào đó trong bài học, giáo viên lần lợt nêu ra những câu hỏi kèm theo
những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ.
- Vấn đáp tìm tòi, là giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi đợc sắp xếp
hợp lý để hớng học sinh từng bớc phát hiện ra những nội dung của bài học,
những quy luật bản chất của vấn đề đang nghiên cứu, tìm hiểu. Đối với phơng
pháp này, giáo viên là ngời tổ chức sự tìm tòi, hớng dẫn học sinh tự lực phát
hiện kiến thức mới, để khi kết thúc cuộc đàm thoại, học sinh có đợc sự say mê
của khám phá, trởng thành thêm một bớc về trình độ t duy.
Trong quá trình dạy học môn GDCD, việc phân loại ba phơng pháp vấn
đáp chỉ là tơng đối, quá trình thực hiện tuỳ theo nội dung bài học, các câu hỏi
vấn đáp có thể đợc thực hiện đan xen với nhau nhằm hớng tới mục tiêu bài
học.
* Phơng pháp thảo luận nhóm.
Theo TS. Phan Trọng Ngọ Phơng pháp thảo luận nhóm là phơng pháp
dạy học mà trong đó nhóm lớp (lớp học) đợc chia thành những nhóm nhỏ, tất
cả các thành viên trong lớp đã đợc làm việc và thảo luận về một chủ đề cụ thể
và đa ra ý kiến chung của nhóm mình về vấn đề đó [22; 223].
Thực chất, phơng pháp thảo luận nhóm là giáo viên tổ chức cho học
sinh đợc trao đổi, tranh luận trong nhóm nhỏ với nhau về những vấn đề của
nội dung bài học, qua đó đạt đợc mục đích dạy học.
Căn cứ vào nội dung bài học, giáo viên chuẩn bị các câu hỏi thảo luận
cho học sinh theo nhóm nhỏ từ 5 - 10 em và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
15
thảo luận 1 đến 2 câu hỏi. Mọi ý kiến của các thành viên nêu lên trong nhóm
cần đợc bàn bạc thống nhất. Sau khi thảo luận xong, mỗi nhóm cử một ngời
đại diện cho nhóm trình bày kết quả trớc cả lớp. Sau phần trình bày mỗi nhóm,
trong thời gian quy định.
Bớc 4: Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trớc lớp, các
nhóm lắng nghe, chất vấn, trao đổi, bổ sung ý kiến.
Bớc 5: Giáo viên tổng kết các ý kiến.
Mặc dù có nhiều u điểm, nhng làm việc theo nhóm cũng có những hạn
chế nhất định.
Thứ nhất: Các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hớng với chủ
đề ban đầu, các phát biểu thiếu tập trung, tản mạn.
Thứ hai: Tốn nhiều thời gian.
Thứ ba: Hiệu quả học tập của nhóm phụ thuộc rất nhiều vào tinh thần
tham gia của các thành viên trong nhóm.
Thứ t: Làm việc theo nhóm một mặt gây hng phấn hoạt động rất cao
cho các thành viên và cho nhóm. Nhng, nó cũng dễ tạo ra trạng thái mệt mỏi,
trì trệ.
Từ những điểm mạnh và hạn chế của phơng pháp thảo luận nhóm nhỏ,
nếu ngời giáo viên biết cách khắc phục và phát huy những điểm mạnh của nó,
thì cũng có nghĩa là phát huy đợc tính tích cực chủ động của ngời học trong
quá trình dạy học góp phần vào việc đổi mới phơng pháp dạy học trong nhà trờng hiện nay.
Để sử dụng tốt phơng pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn GDCD
đòi hỏi:
- Cách chia nhóm phải hết sức linh hoạt, luôn thay đổi để tạo điều kiện
cho mỗi học sinh đợc giao lu với tất cả học sinh trong lớp học chứ không phải
chỉ là một số ngời cố định trong lớp.
17
- Câu hỏi thảo luận phải sát với nội dung bài học, phù hợp với trình độ
học sinh.
- Học sinh đợc luân phiên nhau làm nhóm trởng và th ký, luân phiên
các giải pháp có tính chất pháp kiến "mới mẻ", của ngời học đợc hình thành.
Vì vậy, giáo viên có thể thu nhận đợc nhiều điều bổ ích từ các kết quả đó.
Khi phải vận dụng phơng pháp động não trong môn GDCD giáo viên
cần lu ý:
- Phơng pháp động não có thể dùng lý giải bất kỳ một vấn đề nào, song
đặc biệt phù hợp với các vấn đề ít nhiều đã quen thuộc trong thực tế cuộc sống
của học sinh.
- Phơng pháp này có thể dùng cho cả khi mở đầu bài học, kết thúc bài
học, tổng kết bài.
- Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn.
- Cuối giờ thảo luận, giáo viên nên nhấn mạnh kết luận này là kết quả
của sự tham gia chung của mọi thành viên xây dựng nên.
* Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề.
"Dạy học giải quyết tình huống có vấn đề là phơng pháp dạy học trong
đó giáo viên tạo ra tình huống có vấn đề điều khiển ngời học phát hiện vấn đề,
tự giác, tích cực hoạt động giải quyết tình huống, thông qua đó lĩnh hội tri
thức, phát triển kĩ năng và đạt đợc các mục đích dạy học khác" [22;261].
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề là phơng pháp dạy học với nguyên
tắc phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của học sinh. Dạy học theo
phơng pháp này giúp cho học sinh học cách tự khám phá tri thức tiếp cận, phát
hiện và giải quyết vấn đề một cách khoa học. Đây là phơng pháp dạy học, mà
khi sử dụng giáo viên sẽ đặt ra một vấn đề hoặc gợi ý học sinh phát hiện ra
vấn đề có thể cần đợc giải quyết trong một bài học hay một phần nào đó của
chơng trình. Từ đó, xác định cách thức giải quyết vấn đề.
Vận dụng phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề trong dạy học môn
GDCD cần tuân theo các bớc sau:
19
Qua nghiên cứu và thử nghiệm, tuỳ theo nội dung bài học và trình độ
học sinh, giáo viên có thể vận dụng phơng pháp dạy học này một cách linh
hoạt theo các mức trình độ phù hợp.
Khi vận dụng phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề trong dạy học môn
GDCD cần phải đảm bảo các yêu cầu s phạm:
- Vấn đề, tình huống nêu ra phải phù hợp với mục tiêu của chơng trình,
mục tiêu bài học, tiết học gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với trình độ
học sinh, huy động đợc vốn kiến thức của học sinh.
- Phát huy đợc suy nghĩ sáng tạo của ngời học.
- Cách giải quyết vấn đề đợc lựa chọn phải là giải pháp tối u nhất giải
quyết vấn đề có hiệu quả nhất.
* Phơng pháp đóng vai
"Phơng pháp đóng vai là giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành "làm
thử" một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định, đây là phơng
pháp dạy học nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách
tập trung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát đợc. Việc "diễn" không
phải là phần chính của phơng pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau
phần diễn ấy" [2;17].
Phơng pháp đóng vai đợc tiến hành theo các bớc sau:
Bớc 1: Giáo viên giới thiệu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu
cầu đóng vai cho từng nhóm, đồng thời quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời
gian đóng vai của mỗi nhóm.
Bớc 2: Tổ chức các nhóm chuẩn bị vai, các nhóm tiến hành đóng vai.
Bớc 3: Lớp thảo luận, nhận xét, thờng thì thảo luận bắt đầu về cách ứng
xử của các nhân vật cụ thể hoặc tình huống trong vở diễn, nhng sẽ mở rộng
phạm vi sang thảo luận những vấn đề khái quát hơn hay những vấn đề mà vở
diễn chứng minh.
21
22
- Thực hiện một vai diễn thờng mất nhiều thời gian chuẩn bị và diễn, dễ
ảnh hởng tới kế hoạch chung của quá trình dạy học.
1.1.3. Một số đặc trng cơ bản của phơng pháp dạy học tích cực
- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.
Để tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh có hiệu quả,
đòi hỏi khi giáo viên vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào quá trình
dạy học, ngời học - chủ thể của hoạt động học phải đợc cuốn hút vào các hoạt
động do giáo viên tổ chức và chỉ đạo. Với điều kiện những hoạt động do giáo
viên tổ chức cho học sinh thực hiện phải đợc thiết kế trớc trong giáo án của
mình, chứ không phải thực hiện tuỳ tiện, theo ngẫu hứng của mình, có nh vậy
vấn đề đa ra tổ chức các hoạt động cho học sinh mới đạt đợc mục tiêu của quá
trình dạy học.
Thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động này, học sinh tự mình khám
phá những điều mình cha biết chứ không phải thụ động tiếp thu những kiến
thức có sẵn trong SGK hay bài giảng đã chuẩn bị sẵn của giáo viên. Học sinh
phải tự mình đặt trớc các tình huống, vấn đề thực tế và sinh động của cuộc
sống, từ đó cảm nhận đợc nhu cầu, sự hứng thú, phát hiện và giải quyết đợc
những vật cản, mâu thuẫn trong nhận thức của mình, tự đặt mình vào tình
huống ngời học trực tiếp quan sát, thảo luận với nhau, đặt ra các giả thiết để tự
mình tìm ra kiến thức, chân lý cùng với cách xử lý tình huống, cách giải quyết
vấn đề theo khả năng nhận thức, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân.
Do đó, khi vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào quá trình dạy
học, giáo viên vừa là ngời cung cấp kiến thức, đồng thời là ngời hớng dẫn
hành động, từ đó giúp cho ngời học tự khám phá và chiếm lĩnh kiến thức, kỹ
năng mới trong quá trình học tập của mình.
- Dạy học chú trọng việc rèn luyện phơng pháp tự học.
Trong lịch sử phát triển của giáo dục, tự học là vấn đề đã đợc quan tâm
nghiên cứu từ lâu cả về lí luận và thực tiễn nhằm phát huy vai trò tích cực học
đồng đều tuyệt đối, thì khi áp dụng các phơng pháp dạy học tích cực buộc
24
phải chấp nhận sự phân hoá về cờng độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
nhất là khi bài học đợc thiết kế thành một chuỗi nhiệm vụ độc lập.
Tuy nhiên, trong học tập không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều
có thể đợc hình thành bằng con đờng hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là
một môi trờng giao tiếp giữa thầy và trò, trò với trò, tạo nên mối quan hệ hợp
tác giữa các cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh nội dung học tập. Thông qua
thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đợc bộc lộ, khẳng
định hay bác bỏ, qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới. Chính hoạt
động tập thể sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phân công, hợp tác,
nhất là lúc giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu
phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung.
Do đó, khi vận dụng các phơng pháp dạy học tích cực vào dạy học thì
giáo viên phải thiết kế một chuỗi các hoạt động nối tiếp nhau, do trình độ học
sinh không đồng đều nên giáo viên cần phải tạo mọi điều kiện để mỗi học sinh
đợc bộc lộ khả năng của mình trong các hoạt động thông qua các nhóm nhỏ
từ.
Nh vậy, học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác đợc thực hiện thông
qua từng nhóm nhỏ, sẽ từng bớc xây dựng cho học sinh tinh thần hợp tác khi
hoà nhập với cộng đồng, xã hội và quen dần với sự phân công lao động trong
xã hội.
Từ dạy học thụ động sang dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng
vai trò đơn thuần là ngời truyền đạt kiến thức mà trở thành ngời thiết kế, tổ
chức hớng dẫn các hoạt đông độc lập theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm
lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt đợc các mục tiêu kiến thức, kỹ năng và
thái độ theo yêu cầu của chơng trình.
nề, từ vấn đề "tiến bộ xã hội", "xã hội chủ nghĩa", đến "những vấn đề chung
của nhân loại ngày nay". Trong chơng trình mới nội dung có nhiều thay đổi đ-