Kho¸ luËn tèt nghiÖp
SV: TrÇn §×nh Toµn
1
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
Mục lục
Trang
Phần I. Mở đầu............................................................................................
Phần II: Nội dung........................................................................................
Chơng I: Cơ sở lí luận chung về kiểm tra đánh giá kết quả..................
1.1. Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh........
1.2. Tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá............................................
1.3. Chức năng của việc kiểm tra đánh giá....................................................
1.4. Những yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá.............................................
1.5. Những yếu tố cơ bản của việc kiểm tra đánh giá....................................
1.6. Các loại bài kiểm tra ở trờng THPT......................................................
1.7. Bài kiểm tra trắc nghiệm và bài kiểm tra tự luận....................................
Chơng II: Trắc nghiệm và lập kế hoạch soạn thảo một bài trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ).............................................
2.1. Phơng pháp và kỹ thuật trắc nghiệm.....................................................
2.1.1. Phơng pháp trắc nghiệm là gì?..........................................................
2.1.2. Các hình thức trắc nghiệm...................................................................
2.1.3. Trắc nghiệm kháh quan và nguyên tắc soạn thảo câu hỏi...................
2.2. Lập kế hoạch soạn một bài trắc nghiệm khách quan MCQ....................
2.2.1. Mục tiêu khảo sát một bài trắc nghiệm khách quan MCQ..................
quan tâm. Bộ đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo, tập huấn về vấn đề này. ở một số trờng THPT đã xây dựng đợc ngân hàng câu hỏi và tổ chức thi, kiểm tra các môn
học bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan. Đặc biệt năm 2007, Bộ Giáo Dục
và Đào Tạo quyết định thi Đại học-Cao đẳng môn Vật lý bằng trắc nghiệm khách
quan.
Mục tiêu của chúng ta là không ngừng cải tiến phơng pháp giảng dạy nâng
cao chất lợng học tập chính xác và khách quan, hạn chế tối đa những sai lệch
trong khâu kiểm tra đánh giá kết quả của ngời học. Để thực hiện mục tiêu đó cần
phải chọn một phơng pháp kiểm tra đánh giá phù hợp.
Đánh giá kết quả học tập của ngời học theo kiểu truyền thống thì đề ra thờng
không bao trùm đợc tất cả các kiến thức mà ngời học đã đợc học, do đó kết quả
kiểm tra đánh giá cha đợc chính xác và khách quan. Ngời học có thể quay cóp,
học tủ, ngời chấm có thể thiên vị dẫn đến việc kiểm tra, đánh giá không thực chất.
Để khắc phục điều đó và giúp các em ôn thi tốt tôi chọn đề tài: " xây dựng hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chơng: Dao động cơ họcVật lí 12".
II. Mục tiêu của đề tài
ứng dụng lí thuyết và kỹ thuật trắc nghiệm khách quan để xây dựng một hệ
thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chơng "Dao động cơ học" ở lớp 12 THPT nhằm nâng cao hiệu quả ôn tập - kiểm tra - đánh giá kết quả học của học
sinh, từ đó nâng cao hiệu quả dạy và học vật lí ở trờng THPT (đồng thời hớng học
sinh làm quen với quy chế thi mới về Đại học- Cao đẳng bằng phơng pháp thi trắc
nghiệm khách quan).
III. Đối tợng và phạm vi nghiêm cứu
- Quá trình dạy học vật lí ở trờng THPT, đặc biệt là hoạt động kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của học sinh ở trờng THPT.
- Phạm vi nghiên cú của đề tài, do điều kiện, thời gian không cho phép nên đề
tài chỉ xây dựng và thử nghiệm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho chơng "Dao động cơ học" ở vật lí 12 THPT.
IV. Giả thuyết khoa học
3
6.2. Nghiên cứu thực nghiệm
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và đề thi trắc nghiệm khách quan cho chơng
"Dao động cơ học" vật lí 12.
- Thực nghiệm s phạm, sau đó xử lý số liệu thực nghiệm, để hoàn chỉnh hệ
thống câu hỏi đã xây dựng, từ đó phân tích đánh giá kết quả và rút ra kết luận.
- Do điều kiện và thời gian, đề tài không thể thực nghiệm s phạm nhiều lần.
VII. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần.
- Phần I: Mở đầu
- Phần II: Nội dung
+ Chơng I: Cơ sở lí luận chung về kiểm tra đánh giá.
+ Chơng II: Trắc nghiệm và lập kế hoạch soạn thảo một bài trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
+ Chơng III: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan
nhiều lựa chọn chơng Dao động cơ học- vật lí 12.
- Phần III: Kết luận
4
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
Phần II: Nội dung
Chơng I : cơ sở lí luận chung về kiểm tra và đánh giá
1.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Kiểm tra đánh giá có tác dụng để ngời học nhận ra khả năng kiến thức của
mình.
- Kiểm tra đánh giá tạo ra mối liên hệ ngợc giúp giáo viên có thể kịp thời
kiện thúc đẩy hoàn thiện hoạt động một cách tích cực đạt kết quả tối u.
- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh đảm bảo mối liên hệ ngợc trong quá
trình dạy học bộ môn, giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh việc dạy và học sinh kịp
thời điều chỉnh việc học của mình. Việc kiểm tra giúp học sinh củng cố, đào sâu,
hệ thống hoá kiến thức. Việc kiểm tra còn có tác dụng giáo dục rất lớn. Qua kiểm
5
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
tra giáo dục cho học sinh tinh thần trách nhiệm trong học tập, rèn luyện thói quen
làm việc có kế hoạch, thói quen kiên trì trong học tập, có thái độ trung thực trong
việc báo cáo kết quả của mình...Nội dung kiểm tra, cách kiểm tra của giáo viên,
thái độ của giáo viên khi kiểm tra có tác dụng rất lớn đến thái độ, tác phong học
tập đến t tởng và tình cảm của học sinh đối với bộ môn. Cơ sở quan trọng của việc
đánh giá là những bài kiểm tra, nhng ngoài ra còn phải căn cứ vào cả quá trình
theo dõi học sinh.
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của ngời học là một bộ phận hợp thành rất
quan trọng và tất yếu của quá trình đào tạo. Công tác kiểm tra, đánh giá là một
việc làm phức tạp bởi vì kết quả cuối cùng là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố
tác động tới.
Hiện nay trong nhà trờng phổ thông việc kiểm tra, đánh giá, kết quả học tập
của học sinh cha đợc chú ý một cách đúng mức, còn có nhiều khó khăn, phức tạp
do một số giáo viên, một số cấp quản lí cha hiểu đầy đủ chức năng của kiểm tra,
đánh giá. Do đó vấn đề đặt ra là: Muốn kiểm tra đánh giá khả năng và mức độ lĩnh
hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo các môn học cần phải xác định "thớc đo" và chuẩn
mực đánh giá một cách khoa học, khách quan.
1.3. Chức năng của kiểm tra đánh giá
SV: Trần Đình Toàn
tra, tự đánh giá và tự hoàn thiện học vấn của mình, có ý thức vơn lên trong học
tập. Đặc biệt là phải quan tâm giáo dục ý thức tổ chức, kỷ luật, tuyệt đối tránh
những biểu hiện sai trái về thái độ, thói quen xấu trong thi cử. Nh vậy chức năng
giáo dục của kiểm tra, đánh giá thể hiện sự thống nhất giữa hoạt động dạy học và
sự giáo dục phẩm chất, nhân cách cho học sinh, thể hiện sự thống nhất giữa kiểm
tra và tự kiểm tra, giữa đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.
1.3.5. Chức năng xếp loại
Đây là chức năng đánh giá tổng hợp. Khi thực hiện chức năng này cần xác
định rõ mục tiêu cuối cùng mà ta hớng tới. Mục tiêu này phải có ý nghĩa đối với
cá nhân cũng nh xã hội.
Để có những kiểm tra đánh giá khách quan phải xem xét các khái niệm đề
cập trong chơng trình, giáo trình có phù hợp với yêu cầu đặt ra không? về phơng
pháp s phạm trong sách giáo khoa có thể hiện quan điểm thích hợp không?
Khi đã có các tiêu chí, các câu hỏi của giáo viên đa ra phải phục vụ cho tiêu
chí đó để nhằm mục đích đánh giá một cách chính xác. Do đó việc xác định đầy
đủ các chức năng của kiểm tra, đánh giá sẽ có ý nghĩa quan trọng trong công tác
kiểm tra, đánh giá.
1.4. Những yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá
1.4.1. Đảm bảo tính khách quan
Đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánh giá là một vấn đề hết sức quan
trọng. Nó là nguyên tắc cơ bản nhất bởi vì tính khách quan trong kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của học sinh là sự phản ánh một cách trung thực, kết quả lĩnh
hội nội dung tài liệu học tập của học sinh so với yêu cầu do chơng trình. Nói khác
đi tính khách quan trong kiểm tra đánh giá thể hiện ở chỗ đó là sự tơng ứng giữa
kết quả đánh giá với chất lợng lĩnh hội kiến thức, tài liệu học tập của học sinh.
Để đảm bảo đợc tính khách quan cần tuân theo một số điều kiện sau:
+ Tổ chức hệ thống kiểm tra: Việc kiểm tra đánh giá phải đợc tiến hành nhiều
những lần kiểm tra đều đặn, không có sự giúp đỡ kịp thời của giáo viên thì kết quả
học tập sẽ thấp.
Thực tiễn dạy học đã chứng minh rằng, việc kiểm tra đánh giá thờng xuyên
và có hệ thống giúp cho giáo viên có cơ sở để kiểm tra đánh giá đúng thực trạng
học lực của học sinh, mặt khác nó còn ảnh hởng tới động cơ và kết quả học tập
của ngời học.
Nh vậy kiểm tra đánh giá không phải là những khảo sát, nhật xét rời rạc mà
là sự tổng hợp của nhiều lần khảo sát nhận xét. Công việc kiểm tra đánh giá cần
phải đợc xem là liên tục, lôgic với nhau về khả năng của ngời học.
1.4.4. Đảm bảo tính phát triển
Ngời học luôn vận động dới ảnh hởng của tính tích cực bên trong cũng nh
hoạt động bên ngoài. Vì vậy khi kiểm tra đánh giá kết qủa học tập của ngời học
cần xem xét cả quá trình: từng bài, từng chơng, từng giai đoạn,cả thời kì... cần coi
trọng thời điểm hiện tại nhng không bỏ qua quá khứ và triển vọng tơng lai đối với
họ. Đó là một điều cần thiết đối với giáo viên.
Trong quá trình đánh giá, giáo viên phải xem xét kịp thời, phát hiện và đánh
giá đợc các động lực phát triển, sự tiến bộ của ngời học dù là nhỏ nhất. Giáo viên
phải kịp thời công nhận, nâng niu và tạo điều kiện để tiến bộ đó có cơ hội phát
triển trong ngời học.
1.5. Những yếu tố cơ bản của kiểm tra đánh giá
Đó là những sự kiện khoa học, các khái niệm, các định lí, các lí thuyết. Kiểm
tra cả về việc ứng dụng các kiến thức lí thuyết vào thực hành. Đồng thời dựa trên
những thông tin đã thu nhập đợc để đánh giá chính xác.
Mỗi bộ môn, cần xây dựng chơng trình kiểm tra riêng. Đó là chơng trình quy
định rõ khối lợng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mà ngời học cần nắm vững để làm bài
kiểm tra các loại, kể cả thi từng môn ở lớp. Cùng với chơng trình kiểm tra bộ môn,
cần xây dựng một hệ thống câu hỏi chi tiết, một hệ thống bài làm cụ thể để kiểm
tra đợc tất cả các kiến thức cơ bản mà ngời học cần nắm vững đã đợc quy định
trong chơng trình kiểm tra bộ môn.
1.6. Các loại bài kiểm tra ở trờng THPT
vị nó sang các bài tập thực hành nhất định.
Qua cách làm này giáo viên nhằm phát triển năng lực độc lập vận dụng
những kiến thức thu nhận đợc để thực hiện những hoạt động nhất định và để củng
cố cũng nh thu nhận những kiến thức và những kỹ xảo mới.
Nhờ kiểm tra thực hành giáo viên giúp học sinh sớm làm quen với phơng
pháp nghiên cứu và các biện pháp kỹ thuật.
1.7. Bài kiểm tra tự luận và kiểm tra trắc nghiệm
Một câu hỏi thờng đặt ra: Trong hai phơng pháp trắc nghiệm và tự luận, phơng pháp nào tốt hơn. Câu khẳng định rằng không có phơng pháp nào hoàn toàn
tốt hơn, mỗi phơng pháp có các u nhợc điểm nhất định.
Qua nghiên cứu ngời ta đa ra bảng so sánh sau:
Vấn đề
Ưu điểm thuộc về phơng pháp
Trắc nghiệm
Tự luận
x
ít tốn công sức ra đề thi
Đánh giá đợc khả năng diễn đạt, đặc biệt là diễn
x
đạt t duy hình tợng
Đề thi phủ kín nội dung môn học
x
x
ít may rủi do trúng tủ, học tủ
x
ít tốn công chấm thi
Khách quan trong chấm thi
x
x
áp dụng đợc công nghệ mới trong chấm thi và
phân tích kết quả thi
vực mà ngời học cần đợc học tiếp và xác định liệu ngời học đã sẵn sàng để tiếp tục
một lĩnh vực mới trong học tập hay cha?
2.1.2. Các hình thức trắc nghiệm
Có thể chia các phơng pháp trắc nghiệm ra làm 3 loại: Phơng pháp quan sát,
phơng pháp vấn đáp và phơng pháp viết.
a. Phơng pháp quan sát giúp cho ta xác định những thái độ, những kĩ năng
thực hành và một số kĩ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyết vấn đề trong
một tình huống đang đợc nghiên cứu.
b. Phơng pháp vấn đáp có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trong
một tình huống cần kiểm tra. Phơng pháp này thờng đợc dùng khi biết sự phản
ứng trực tiếp.
c. Phơng pháp viết và trả lời câu hỏi dài hoặc câu hỏi ngắn đợc sử dụng rộng
rãi nhất vì:
+ Cho phép kiểm tra nhiều ngời học cùng một lúc.
+ Có câu trả lời của ngời học đợc lu lại trên giấy để chấm.
+ Đánh giá đợc một vài loại t duy ở mức độ cao.
+ Cho phép ngời học cân nhắc câu trả lời của mình nhiều lần.
Từ trớc đến nay chúng ta thờng quen với phơng pháp trắc nghiệm viết dài.
Trong bài kiểm tra, có một số câu hỏi ngời học phải tự viết ra để trả lời dới dạng tự
luận, (essay) diễn đạt bằng vài đoạn văn. Phơng pháp này có u điểm là ngời học có
thể nhận xét, phân tích, đánh giá đợc câu hỏi.
Phơng pháp trắc nghiệm viết có câu trả lời ngắn gọn gọi là trắc nghiệm khách
quan(objective test)vì việc chấm bài không phụ thuộc vào ngời chấm.
10
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
Trắc nghiệm
khách quan
(Objective tests)
Luận văn
Điền khuyết
Đúng, sai
Nhiều lựa chọn (MCQ)
2.1.3. Trắc nghiệm khách quan và nguyên tắc soạn thảo câu hỏi
a, Trắc nghiệm khách quan
Bài trắc nghiệm đợc gọi là khách quan và hệ thống cho điểm là khách quan.
Thông thờng có nhiều câu trả lời đợc cung cấp cho mỗi câu hỏi của bài trắc
nghiệm nhng chỉ có một câu trả lời đúng hoặc đúng nhất.
Bài trắc nghiệm đợc cho điểm bằng cách đếm số lần mà ngời làm trắc
nghiệm đã chọn đợc cho câu trả lời đúng trong số những câu trả lời đã đợc cung
cấp. Có thể coi kết quả chấm điểm sẽ nh nhau không phụ thuộc vào ai chấm bài
trắc nghiệm đó. Một bài trắc nghiệm khách quan có nhiều câu hỏi hơn bài tự luận,
mỗi câu hỏi đợc trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản.
11
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
lựa chọn...
2.2. Lập kế hoạch soạn một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
2.2.1. Mục tiêu khảo sát một bài trắc nghiệm khách quan MCQ
Trớc khi khảo sát cần biết rõ phải khảo sát cái gì, những mục tiêu nào đòi hỏi
ngời học phải đạt đợc. Muốn vậy cần phác hoạ sẵn một bài trắc nghiệm, liệt kê
các mục tiêu giảng dạy cụ thể hay các năng lực cần đợc đo lờng, tức là những điều
mong muốn ngời học đạt đợc. Sau đó quyết định cần bao nhiêu câu hỏi cho từng
mục tiêu. Số lợng câu hỏi cần thiết sẽ tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của từng
mục tiêu và các khía cạnh khác cần phải đo.
Mục tiêu giảng dạy là những thành quả đợc xác định rõ rệt và có thể đo lờng
đợc mà ngời học phải đạt tới và biểu lộ qua hành vi có liên quan đến các lĩnh vực
tri thức kĩ năng và kĩ xảo tơng ứng. Nh vậy mục tiêu khảo sát chính là kiểm tra
xem ngời học đã đạt tới trình độ tri thức nào? (ghi nhận, tái tạo, hiểu, hiểu sâu sắc,
12
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
linh hoạt, sáng tạo); mức kĩ năng đến đâu(nhớ, hiểu, biết vận dụng, phân tích, tổng
hợp, đánh giá).
2.2.2. Số câu hỏi trong một bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.
Có 2 yếu tố quy định số câu hỏi cần thiết trong một bài trắc nghiệm:
Căn cứ vào nội dung chơng trình môn học, giáo viên phân tích liệt kê các nội
dung dạy học cụ thể và các mức độ nhận thức cần đợc đánh giá. Sau đó là phải xác
định bao nhiêu câu hỏi cho từng mục, từng chơng. Số lợng câu hỏi cần thiết sẽ phụ
thuộc vào mức độ quan trọng và mục tiêu học tập cần đợc kiểm tra-đánh giá trong
mỗi bài thi. Thông thờng mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể trả lời trong
giá.
- Căn cứ vào nội dung chơng trình và thời gian kiểm tra để quy định số câu
hỏi cho phù hợp.
13
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
- Phân bố ngẫu nhiên vị trí các câu hỏi và vị trí các phơng án đúng trong mỗi
câu.
- Tổ hợp các câu hỏi lại thành đề thi hoàn chỉnh.
c. Cách chấm bài thi trắc nghiệm
Ngời ta thờng chấm bài thi trắc nghiệm bằng bảng đục lỗ hay bằng máy.
Trong 2 cách này thì bài trả lời phải là một tờ giấy trắng riêng biệt với tờ giấy
thi và nếu chấm bằng máy thì phải dụng những bảng trả lời in sẵn dành cho máy.
Ngời học có thể trả lời bằng 2 cách.
+ Trả lời trực tiếp lên bài thi.
+ Trả lời bằng phiếu trả lời riêng biệt.
- Cách thứ nhất có u điểm:
+ Tránh đợc trờng hợp đánh nhầm số câu hỏi
+ Khi trả bài ngời học có thể thấy đợc những chỗ sai của mình và qua đó giáo
viên có thể dùng bài kiểm tra để giảng giải về những sai sót. Tuy nhiên nó cũng có
một số nhợc điểm nh sau:
+ Bài kiểm tra chỉ dùng đợc một lần
+ Do phải lật từng trang để chấm thi nên mất nhiều thời gian.
+ Không thể dùng máy để chấm.
- Nếu số ngời thi đông, ngời học đợc phát bài trắc nghiệm kèm theo bảng trả
SV: Trần Đình Toàn
Có hai phơng pháp cơ bản:
+ Phơng pháp định tính: Bình phẩm, phán xét.
+ Phơng pháp định lợng: Phân tích số liệu.
b3. Đặc trng của câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Độ phân biệt của một câu hỏi: (Còn gọi là độ phân cách) là một chỉ số phản
ánh sự cách biệt giữa những ngời trong nhóm đạt điểm cao với những ngời
trong nhóm đạt điểm thấp khi cùng làm một câu trắc nghiệm.
Công thức tính độ phân biệt của E. Ingram
E=
K1 K 2
n
Với -1 E 1
Trong đó: K1 : Số ngời làm đúng ở nhóm cao
K2 : Số ngời làm đúng ở nhóm thấp
n: Số lợng ngời học hay bài kiểm tra trong mỗi nhóm.
- Độ khó của mỗi câu hỏi: Đợc tính bằng tỉ số học sinh trả lời đúng câu hỏi
trên tổng số học sinh tham gia làm bài trắc nghiệm.
c. Độ tin cậy và độ giá trị của một bài trắc nghiệm
c1. Độ tin cậy của một bài trắc nghiệm là một đại lợng đặc trng cho sự ổn
định của kết quả thu đợc từ bài trắc nghiệm đó.
Công thức Kuden - Richardson:
R=
n
x(n x)
thời gian t theo định luật dạng sin hoặc cosin.
b. Phơng trình: x = A sin(t + ) hoặc x = A cos (t + )
Trong đó:
A > 0 biên độ dao động (cm)
x là li độ của dao động (cm)
> 0: Tần số góc (rad/s)
( t + ): pha của dao động tại thời điểm t (rad)
: Pha ban đầu (rad)
1.3. Chu kì - tần số
a. Chu kỳ T: Là thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại nh cũ. Tức là khoảng
thời gian vật, thực hiện xong một dao động
T=
2 t
= (s) với N là số dao động trong thời gian t.
N
b. Tần số f: Là số dao động mà hệ thực hiện trong một giây
f=
N 1
= =
(Hz)
t T 2
c. Phơng trình vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà
+ Vận tốc: v = x' = A cos (t + )
+ Gia tốc: a = v' = x" = -2A sin (t + ) = - 2 x
C.
Chu kỳ dao động
D. Tần số góc.
16
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
Câu 2: Chọn câu chính xác nhất
Trong phơng trình toạ độ của dao động thẳng điều hoà:
x = Asin (t + ) với A, , là các hằng số, ta có:
A. Đại lợng gọi là pha dao động
B. Biên độ A không phụ thuộc vào và . Nó chỉ phụ thuộc vào tác dụng của
ngoại lực kích thích ban đầu lên hệ dao động.
C. Đại lợng gọi là tần số dao động , không phụ thuộc vào các đặc điểm của
hệ dao động.
D. Chu kỳ dao động đợc tính bởi T = 2.
Câu 3: Chọn câu phát biểu cha chính xác về dao động cơ điều hoà trong các câu sau:
A. Dao động điều hoà là chuyển động sinh ra do tác dụng của lực tỉ lệ với li độ.
B. Dao động điều hoà là chuyển động đợc lặp đi lặp lại giống hệt nhau sau những
khoảng thời gian bằng nhau.
C. Dao động điều hoà là chuyển động mà phơng trình toạ độ có dạng sin hay
dạng cos của thời gian.
D. Dao động điều hoà là chuyển động của hình chiếu của vật chuyển động tròn
đều xuống một đờng thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động điều hoà của một chất điểm.
A. Khi chất điểm qua vị trí cân bằng, nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực tiểu.
4
17
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
C. Ngợc pha với li độ
D. Lệch pha
so với li độ
2
Hớng dẫn
Gọi phơng trình dao động: A sin (t + )
a = v' = x" = -2A sin (t + ) = 2A sin ((t + ) + )
= a x =
Đáp án C
Bài 3: Nếu chọn gốc toạ độ cùng với vị trí cân bằng thì ở thời điểm t, biểu thức quan hệ
giữa biên độ A, li độ x, vận tốc v và tần số của chất điểm dao động điều hoà là:
v2
Đáp án A
Bài 4: Trong dao động điều hoà, vận tốc tức thời biến đổi:
A. Cùng pha với li độ
C. Lệch pha
B. Lệch pha
so với li độ
4
so với li độ
2
D. Ngợc pha với li độ
Hớng dẫn
Gọi phơng trình dao động: A sin (t + )
v = x' = A cos (t + ) = A sin((t + )+
)
2
Đáp án B
Hớng dẫn
1
A
1
vmax=
= A cos(t + )
cos(t + ) =
2
2
2
3 A.
( t + ) = + + k 2 (k Z )
x=Asin( t + )= +
2
3
vmax= A
v=
Đáp án A
18
Khoá luận tốt nghiệp
Thời gian ngắn nhất để vật đi từ M(x=đến điểm N(x=+
A
)
2
A
) tơng ứng thời gian
2
6
3
0
M
vật quay cung bé MN với góc quét:
T
= + = + = = t t =
6
N'
N
D. v = 12,8(m / s )
v2
áp dụng: A = x +
v2= 2(A2-x2)
v =
2
2
2
( A x ) = 160cm/s
2
2
Đáp án B
Bài 3: Một chất điểm thực hiện dao động điều hoà với chu kì T=2(s) và biên độ
A=5(cm). Khi chất điểm qua vị trí cân bằng thì vận tốc có giá trị:
A. v= 15,7(cm/s)
B. v= 1,59(cm/s)
C. v= 15,7(m/s)
D. v= 1,59(m/s)
Hớng dẫn
áp dụng: A 2 = x 2 +
v2
trục toạ độ, kể từ lúc vật bắt đầu dao động là:
A. 2(s )
B. 1,5(s)
C. 1(s )
D. 0,5(s)
x
Hớng dẫn
Vật bắt đầu dao động từ điểm M(x=- 2 )
Thời gian ngắn nhất kể từ lúc vật bắt đầu
dao động đến vị trí x=- 2 tơng ứng với
0
thời gian vật quét cung lớn M1M2 với góc quét:
3
/4
=
= t
2
3
t= = =1,5(s).
2
Đáp án B
M2
M
M1
=
7
= t t = = 7 (s)
6
3
Đáp án A
Bài 6: Phơng trình dao động có dạng: x = 3sin 5t
vật qua vị trí x = 1cm mấy lần?
A. 5
B. 6
Hớng dẫn
1 = 3sin 5t
C. 4
ữ + 1 sin 5t ữ = 0
k 4.83 k = 0;1;2;3;4 có 5 giá trị k
6
Đáp án A
I. Kiến thức cơ bản
Chủ đề 2: Con lắc lò xo
1.1. Đinh nghĩa: Con lắc lò xo gồm một vật khối lợng m, gắn vào một đầu của lò xo có
khối lợng không đáng kể, có độ cứng k, đầu kia lò xo đợc giữ cố định. Kéo vật ra khỏi vị
trí cân bằng (bỏ qua ma sát và sức cản khi vật chuyển động), vật sẽ dao động trong giới
hạn đàn hồi của lò xo.
21
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
1.2. Tổng lực tác dụng
r
r
F = kx
Trong quá trình vật dao động (dọc theo phơng ngang, theo phơng thẳng đứng,
hoặc theo một phơng bất kì) lực hay hợp lực tác dụng lên vật là lực đàn hồi (Tác dụng
lực phục hồi): F = -Kx
1.3. Phơng trình dao động của con lắc lò xo
1.5. Năng lợng của dao động điều hoà con lắc lò xo
1 2 1
mv = m.2 A 2 cos2 (t + )
2
2
1
1
- Thế năng đàn hồi: E t = kx 2 = m.2 A 2 .sin 2 (t + )
2
2
1
1
- Cơ năng dao động: E = E đ + E t = m.2 A 2 = KA 2 = hằng số
2
2
- Động năng: Eđ =
1.6. Lực đàn hồi
Trong quá trình con lắc lò xo dao động, lực đàn hồi của lò xo con lắc sẽ thay đổi.
a. Trờng hợp A < l
- Lực đàn hồi cực đại: F đ max = K(l + A)
(N)
- Lực đàn hồi cực tiểu: F đ
b. Trờng hợp A l
- Lực đàn hồi cực đại: F đ
min
Kn
K i=1 K i
22
Khoá luận tốt nghiệp
SV: Trần Đình Toàn
b. Các lò xo ghép song song
- Các lò xo có độ cứng K 1, K2,,Kn ghép song song, tơng đơng với một hệ lò xo
có độ cứng K.
K = K1 + K2 + + Kn hay K =
n
K
i =1
i
II. Bài tập trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm lý thuyết
Câu 1: Công thức nào sau đây đợc dùng để tính chu kì dao động của con lắc lò xo.
m
1 m
A. Cơ năng của vật đợc bảo toàn
B. Vận tốc biến thiên theo hàm bậc nhất với thời gian
C. Phơng trình li độ có dạng x = Asin (t + )
D. Động năng và thế năng là các hàm tuần hoàn với chu kì
T
.
2
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng trong dao động điều hoà
của con lắc lò xo:
A. Cơ năng của con lắc là lợng là đại lợng tỉ lệ với bình phơng biên độ
B. Cơ năng của con lắc là đại lợng biến đổi theo li độ.
C. Động năng và thế năng là những đại lợng biến thiên tuần hoàn
D. Cơ năng của con lắc phụ thuộc vào kích thích ban đầu.
Câu 5: Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian
A. Tuần hoàn với chu kỳ T
B. Nh một hàm cosin
C. Không đổi
D. Tuần hoàn với chu kì
T
2
Câu 6: Hai con lắc lò xo thực hiện dao động điều hoà có biên độ lần lợt là A1 và A2 với A1
> A2. Điều nào dới đây là đúng khi so sánh cơ năng của hai con lắc.
A.Cha đủ căn cứ để kết luận
B. Cơ năng của con lắc thứ nhất lớn hơn
C. Cơ năng của con lắc thứ hai lớn hơn
K
m
C. T= 2
g
l
m
.
K
l
D. T= 2
g
B. T=
Hớng dẫn
ở VTCB : P=Fđ mg=K l
1
2
m l
=
K
g
m
l
2
v =v x
D. v = x + v
2
B.
1
2
2
1
max
2
2
1
max
2
1
A2 = x 2 +
v1 vmax x1
2
2
2
v
max
x = 0 : A =
2
Đáp án B
Bài 3: Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo, thấy nó dao động với chu kỳ T 1. Khi gắn quả
nặng m2 vào lò xo, nó dao động với chu kì T 2. Nếu gắn đồng thời m1 và m2 vào cùng lò
xo đó thì chu kì dao động của chúng là:
A. T = T12 + T22
+
C. T = T1 T 2
2
T T
B. T = 1 2
T1 + T 2
1
T 2 = ( 2 )
2
2
K
m +m
= 2
2
1
K
2
m
1
K
2
m
lần
3
C.
3
lần
2
B.
D.
3
lần
2
Hớng dẫn
'
m
3m
T
T= 2
=
; T = 2
K
2K
T
Khi giảm chiều dài của lò xo thì độ cứng lò xo thay đổi:
=2
k l
kl = k l =
k l
' '
'
'
k =2 k
T = k = 1 T = T
2
2
T
k
'
'
Đáp án D
'