Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học môn đạo đức ở lớp 4 5 bậc tiểu học - Pdf 32

Lời cảm ơn
Chúng tôi đã hoàn thành đề tài- Sử dụng phơng pháp
giải quyết vấn đề trong dạy học môn Đạo đức ở lớp 4-5 bậc tiểu
học - trong thời gian ngắn và trong điều kiện không ít khó
khăn. Chúng tôi nhận đợc sự góp ý rất tận tình của các thầy
giáo, cô giáo cùng sự động viên, khích lệ của bạn bè. Chúng tôi
đã thu thập tài liệu, xử lý thông tin với tinh thần khẩn trơng để
thực hiện nhiệm vụ mà đề tài đề ra. Tôi xin chân thành cảm ơn
TS. Phạm minh Hùng ngời trực tiếp hớng dẫn tôi trong quá
trình thực hiện đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy
giáo, cô giáo trong khoa GDTH cùng bạn bè đã chỉ bảo, góp ý tận
tình. Cảm ơn các thầy, cô giáo và học sinh trờng tiểu học Hng
Dũng I đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành
công trình nghiên cứu đầu tiên này. Tôi mong nhận đợc sự chỉ
bảo, nhận xét của các thầy, cô giáo và bạn bè về những điều
thiếu sót trong đề tài này.
Tác giả
Hoàng Thu Hiền

1- Lý do đề tài.

Phần mở đầu

1.1- Xuất phát từ nhịp độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật, công
nghệ, con ngời không những cần có hiểu biết và khéo tay mà cần có năng lực
đề ra và độc lập giải quyết vấn đề mới. Sự cần thiết phải bồi dỡng năng lực


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn với nhà trờng với xã hội. áp dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng
cho học sinh năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề .
Nhiều tìm tòi để đổi mới phơng pháp dạy học nh phơng pháp tiếp cận
chủ đề , phơng pháp tích hợp các kiến thức khoa học , phơng pháp dạy
dựa trên vấn đề , phơng pháp xử lý tình huống ,đã xuất hiện ở các cấp


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

học từ Tiểu học đến Đại học,từ đào tạo ban đầu đến đào tạo tiếp tục,bồi dỡng
thờng xuyên Những đổi mới này có rất nhiều nét độc đáo riêng nhng đều
có xu hớng chung là thay đổi phơng pháp s phạm truyền thống làm cho ngời
học chủ động, lấy ngời học làm trung tâm , nói rộng hơn, ngời thầy giữ vai
trò hớng dẫn, chỉ đạo giúp ngời học chiếm lĩnh bằng chính hành động của
mình kiến thức, kỹ năng thông qua việc giải quyết các tình huống Đó là
những bớc tiến tới bồi dỡng năng lực giải quyết vấn đề. Cần phải chú trọng
đúng mức hơn, thậm chí phải đặt lên hàng đầu ấn đề đào tạo về phơng pháp
theo hớng biết đặt và giải quyết vấn đề trong tình hình kiến thức gia tăng,
bùng nổ cả về khối lợng và chất lợng, nhất là kiến thức về nhân cách của con
ngời trong thời đại mới. Bởi vậy,chúng tôi lựa chọn vấn đề sử dụng phơng
pháp giải quyết vấn đề trong dạy học đạo đức ở lớp 4,5 bậc Tiểu học làm đề
tài nghiên cứu.
2- Lịch sử vấn đề nghiên cứu.

Trong dạy học giải quyết vấn đề mà trớc đây thờng đợc gọi là dạy học
nêu vấn đề, học sinh đợc tập dợt phát hiện và giải quyết vấn đề. Đó là yêu
cầu không chỉ phụ thuộc về phơng pháp dạy học mà trở thành mục tiêu của
giáo dục. Hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề đợc coi là một trong những

đó đòi hỏi phải có t duy, để lựa chọn lời giải, phải nhìn thấy vấn đề, tức là
phải có những nét của hoạt động sáng tạo.
C.L. Rubinstein nhấn mạnh rằng t duy chỉ bắt đầu ở nơi xuất hiện tình
huống có vấn đề. Nói cách khác là ở đâu không có vấn đề thì ở đó không có
t duy. Tình huống có vấn đề luôn luôn chứa đựng một nội dung cần xác
định, một nhiệm vụ cần giải quyết, một vớng mắc cần tháo gỡ Và do vậy,
kết quả của việc nghiên cứu và giải quyết tình huống có vấn đề sẽ là
những tri thức mới, nhận thức mới hoặc phơng thức hành động mới đối với
chủ thể.
Năm 1955 trong Báo cáo gửi Tổng thống do Uỷ ban chuẩn bị cho
Hội nghị của Nhà Trắng về giáo dục soạn thảo, các nhà giáo dục Mỹ đã xác
định 15 điểm trong mục tiêu của giáo dục chung, từ việc hình thành thái độ
công dân, lòng yêu nớc, các giá trị tinh thần, đạo đức Tuy nhiên, ngoài các
yêu cầu vừa nêu, ngời ta đã thấy cần phải bổ sung một điểm rất quan trọng
đó là phát triển khả năng suy nghĩ và giải quyết vấn đề.
Không những thế, để chuẩn bị đi vào thế kỷ 21, trong cuốn Chiến lợc
phát triển giáo dục hớng về xã hội công nghiệp tơng lai (1989) của Viện
phát triển giáo dục Hàn Quốc, có ghi rõ là cần phải xây dựng con ngời Triều
Tiên tự tin, sáng tạo, có đạo đức , cần phải làm cho nền giáo dục có tính
nhân văn, tính dân tộc, tính đạo đức và tính tiến bộ. Tính tiến bộ đợc giải
thích là phải nuôi dỡng năng lực giải quyết vấn đề, tính sáng tạo và thái độ
hớng về tơng lai. Cũng trong văn bản này đã ghi rõ là để đáp ứng đợc
những đòi hỏi mới đợc đặt ra do sự bùng nổ kiến thức và sáng tạo ra kiến
thức mới, cần thiết phát triển năng lực t duy, năng lực giải quyết vấn đề và
tính sáng tạoCác năng lực này có thể tóm tắt lại là năng lực giải quyết vấn
đề .(2)


Luận văn tốt nghiệp


học làm trung tâm đang đợc triển khai rất phong phú, đa dạng, đặc biệt với
việc áp dung những phơng tiện hiện đại, nhất là sử dụng máy vi tính hỗ trợ.
Không những thế, vấn đề này cha đợc sự chỉ đạo chặt chẽ, cha đợc tổ chức
nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống. Bởi vậy, chúng tôi sẽ đi sâu nghiên
cứu vấn đề này với mong muốn nâng cao chất lợng học tập môn Đạo đức,


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

bồi dỡng năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Đạo đức ở trờng Tiểu
học.
3- Mục đích nghiên cứu

Nâng cao chất lợng dạy học môn Đạo đức ở lớp 4-5 bậc Tiểu học

4- Khách thể và đối tợng nghiên cứu

4.1- Khách thể nghiên cứu.
Phơng pháp dạy học môn Đạo đức ở lớp 4,5 bậc Tiểu học.
4.2- Đối tợng nghiên cứu.
Việc sử dụng phơng pháp dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học môn
Đạo đức ở lớp 4, 5 bậc tiểu học.
5- Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao đợc chất lợng dạy học môn Đạo đức ở lớp 4, 5 bậc Tiểu
học, nếu sử dụng phơng pháp dạy học giải quyết vấn đề.
6- Nhiệm vụ nghiên cứu



I- cơ sở lý luận

vấn đề nghiên cứu

1. Phơng pháp dạy học

Nói đến phơng pháp dạy học (PPDH) là nói đến sự gia công s phạm và
sáng tạo công nghệ của nhà giáo trong lĩnh vực dạy học .Dù có sách giáo
khoa, sách hớng dẫn, sách tham khảo hoàn thiện đến mấy, dù mọi phơng tiện
thiết bị dạy học hiện đại tới mấy... chúng vẫn chỉ là những yếu tố cần nhng
cha đủ để dạy tốt, dạy hay, dạy hấp dẫn, dạy hiệu quả và những thứ đó cũng
cha đủ để học sinh học tập có chất lợng.
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học.
Cùng một nội dung nh nhau nhng học sinh, học tập có hứng thú, có tích cực
hay không, giờ học có phát huy đợc trí sáng tạo của trẻ hay không, có để lại
những dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm trong sáng, lành mạnh
trong tâm hồn các em hay không phần lớn đều phụ thuộc vào PPDH của
ngời thầy giáo.
Không những thế, một phơng pháp đợc lựa chọn đúng đắn phải xuất
phát từ chính bản thân môn học, phải dựa trên cơ sở nghiên cứu lịch sử phát
triển của ngành tri thức đó, phải quy định bởi mục đích của nhà trờng, phải
dựa trên thành tựu của tâm lý học hiện đại, trên sự hiểu biết toàn diện về trẻ
em, vế các đặc điểm lứa tuổi của trẻ và về các đặc điểm đó đợc khúc xạ nh
thế nào trong môi trờng tơng ứng với thời đại đang xét .
Vấn đề PPDH là một trong những vấn đề cơ bản nhất của lí luận dạy
học. Đồng thời, đây cũng là vấn đề tồn tại nhiều kiến giải khác nhau.Vậy,
nên hiểu PPDH nh thế nào cho đúng ? Mỗi ngời, mỗi quan điểm, mỗi cách
nhìn nhận vấn đề khác nhau, bởi vậy, cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về
PPDH. Chẳng hạn, PPDH là cách thức tơng tác giữa thầy và trò nhằm giải

Nh vậy, trong PPGQVĐ, hai công đoạn nêu vấn đề và tổ chức cho học
sinh giải quyết vấn đề gắn bó chặt chẽ với nhau. Bản chất của PP GQVĐ
chính là ở chỗ, học sinh tự tìm ra tri thức mới, cách thức hành động mới
thông qua việc giải quyết các vấn đề do giáo viên đặt ra. u điểm nổi bật của
PP GQVĐ là phát huy đợc tính tích cực độc lập của học sinh, làm cho quá
trình lĩnh hội tri thức của học sinh trở thành quá trình giải quyết vấn đề. PP
GQVĐ còn kích thích đợc hứng thú học tập của học sinh. Hiện nay,
PPGQVĐ đang đợc áp dụng rộng rãi trong nhà trờng phổ thông nói chung,
trong nhà trờng Tiểu học và ở môn Đạo đức nói riêng.
2.2 - Đặc trng của PPGQVĐ trong dạy học môn Đạo đức lớp 4,
5 bậc Tiểu học.

Môn Đạo đức là một trong 9 môn bắt buộc ở tròng Tiểu học và cũng là
một trong những phơng tiện hữu hiệu để hình thành nhân cách của học sinh.


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

Với mỗi môn học, PP GQVĐ lại có cách tiếp cận vấn đề riêng. Với
môn Đạo đức ở Tiểu học nói chung và lớp 4,5 nói riêng có thể khái quát lên
bằng những đặc trng cơ bản khi sử dụng PPGQVĐ sau đây:
* Đặc trng thứ nhất của PPGQVĐ ở môn Đạo đức lớp 4, 5 là
xây dựng tình huống Đạo đức.

Tình huống đạo đức là những tình huống trong đó có sự gay cấn , có
sự đấu tranh động cơ để lựa chọn hành động phù hợp . Khi các tình huống
đạo đức này đợc giải quyết cũng có nghĩa là học sinh đã nắm đợc tri thức
đạo đức mới hoặc củng cố, khắc sâu thêm phơng thức hành vi đã có trớc đây.


Mục đích của PP GQVĐ là hớng vào việc phát huy tính tích cực, độc
lập của học sinh thông qua việc giải quyết vấn đề. Việc sử dụng PP GQVĐ
trong dạy học môn Đạo đức ở các lớp 4,5 đòi hỏi phải tổ chức quá trình giải
quyết vấn đề nh là quá trình thực hiện các hoạt động kế tiếp nhau. Mỗi hoạt
động tơng ứng với một giai đoạn của quá trình giải quyết vấn đề : tiếp nhận
vấn đề, đa ra các cách giải quyết vấn đề khác nhau, lựa chọn cách giải quyết
tối u, kết thúc vấn đề .
* Đặc trng thứ ba của dạy học GQVĐ ở môn Đạo đức lớp 4,5
là việc nêu và giải quyết vấn đề phải xuất phát từ những chuẩn
mực đạo đức cụ thể.

Môn Đạo đức ở tiểu học nói chung và môn Đạo đức ở các lớp 4, 5 nói
riêng bao gồm những chuẩn mực đạo đức dựa trên các mối quan hệ chủ yếu
của học sinh đối với bản thân, gia đình, nhà trờng, cộng đồng xã hội và môi
trờng thiên nhiên.
Mỗi bài Đạo đức đề cập đến một chuẩn mực đạo đức. Vì thế, thực chất
của dạy học giải quyết vấn đề trong môn Đạo đức ở tiểu học nói chung và
các lớp 4, 5 nói riêng là giúp học sinh tự lực nắm đợc những chuẩn mực đạo
đức đó. Nó đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành ở các em cơ
sở ban đầu của nhân cách ngời công dân, ngời chủ xã hội tơng lai, và hình
thành những hành vi ứng xử phù hợp với những chuẩn mực đạo đức xã hội từ
đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao.
2.3. ý nghĩa của PPGQVĐ trong dạy học môn Đạo đức ở Tiểu
học.

- Trớc hết, PPDH GQVĐ phát huy đợc tính tích cực của học sinh trong
giờ Đạo đức.
Trong PPGQVĐ các bài Đạo đức đợc thiết kế trên cơ sở trẻ em là
trung tâm, là chủ thể. Học sinh không học thụ động mà học tích cực bằng

Tri thức đạo đức đợc học sinh tiếp nhận thông qua các tình huống đạo
đức. Học sinh phát biểu bảo vệ cách xử lý, ứng xử của mình, tranh luận,
đồng thời lắng nghe ý kiến, cách xử lý, ứng xử của bạn, cuối cùng đợc nghe
giáo viên kết luận. Từ các kết luận về các tình huống đơn giản và phức tạp
(qua truyện kể ), đợc sự dẫn dắt của giáo viên, học sinh tự tìm ra các khái
niêm, các chuẩn mực đạo đức. Thực hiện học để hành, học sinh tiếp tục
thảo luận để hiểu rõ các hành động mà mình cần và nên ứng dụng trong
đời thờng. Sau khi đã nhận thức đầy đủ học sinh tự giác vạch cho mình một
kế hoạch về hành động trớc mắt (ví dụ :siêng năng học tập, giữ gìn trật tự kỉ
luật, vệ sinh)...Và nh vậy, chính việc đa vào dạy học Đạo đức PP GQVĐ đã
góp phần phát huy tính tích cực học tập của hoc sinh cũng nh khả năng tự
chiếm lĩnh tri thức đạo đức của các em.
- Tránh đợc sự nặng nề, áp đặt trong dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học.
ý nghĩa này đợc thể hiện rõ khi học sinh tham gia xử lý tình huống đạo
đức. Tình huống đạo đức luôn đặt học sinh trớc sự ngạc nhiên, hứng thú và
gây đợc niềm tin cho các em. Chính vì vậy, giờ học Đạo đức không thể chỉ


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

dạy thông qua con đờng thuyết giáo mà phải bằng việc tổ chức những hành
động cụ thể. Không ai phán xét đợc một ngời là tốt hay xấu, thiện hay ác nếu
họ đóng cửa lại, ngồi một mình trong căn phòng kín. Luôn tạo cho học sinh
đợc tham gia hoạt đông, đó là mục tiêu mà PP GQVĐ hớng tới. Mỗi chuẩn
mực đạo đức có thể xây dựng nhiều tình huống đạo đức. Và mỗi tình huống
lại có nhiều cách giải quyết, xử lý khác nhau. Chính đây là điều kiện phát
huy cái tôi trong mỗi học sinh. Các em đợc trao đổi, tranh luận, cùng nghe
và cùng thảo luận, cùng tìm ra những khái niệm , cách hiểu về một chuẩn

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

Bảng 1: Kết quả nhận thức của GVTH (các lớp 4,5) về khái niệm
TT

1

2

3

4
5
6

PP GQVĐ

Các quan niệm về PP GQVĐ

Là phơng pháp mà các vấn đề đợc
nêu ra để trao đổi, thảo luận ở lớp
(hoặc tổ, nhóm học tập). Học sinh
phát biểu bảo vệ cách xử lý, ứng xử
của mình, tranh luận, đồng thời lắng
nghe ý kiến, cách xử lý, ứng xử của
bạn, cuối cùng đợc nghe thầy giáo kết
luận.
Là phơng pháp giúp học sinh biết
vạch ra những cách thức giải quyết
vấn đề, biết xử lý các tình huống Đạo

2

8

1

4

3

12

Kết quả điều tra cho thấy:
- Việc hiểu khái niệm PPGQVĐ của GVTH có sự khác biệt nhau.
ở cách hiểu thứ nhất, PPGQVĐ chỉ giới hạn trong hoạt động tích cực,
độc lập của học sinh để đi đến việc giải quyết vấn đề. Vai trò của giáo viên
trong việc nêu vấn đề, tổ chức, hớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề cha đợc
nói tới. Bởi vậy, số ý kiến đồng ý là 6 chiếm 24%. Hơn nữa, việc giải quyết
vấn đề rất cần đến sự hợp tác hỗ trợ giữa thầy và trò. Nhng ở cách hiểu


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

trên, vấn đề này cha đợc nói tới. Học sinh chỉ mới tham gia xử lý tình
huống mà cha rút ra đợc kết luận. Kết luận về chuẩn mức đạo đức đó đợc
thầy giáo rút ra sau khi học sinh thảo luận, đa ra cách giải quyết.
ở cách hiểu thứ 2, đã đề cập đến vai trò của giáo viên cũng nh của học
sinh. Số ý kiến đồng ý là 3 chiếm 12%. Cách hiểu này tập trung hình thành


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

Từ sự phân tích trên đây,cho phép chúng tôi rút ra nhận xét : Nhận thức
của GVTH về khái niệm PPGQVĐ còn hạn chế (cha đầy đủ, cha toàn diện).
1.2 . Nhận thức của giáo viên về vai trò của PPGQVĐ đề trong
dạy học môn Đạo đức ở Tiểu học .
Bảng 2: Nhận thức về hiệu quả của PPGQVĐ trong dạy học
môn Đạo đức ở tiểu học.

TT
1
2

Vai trò

Số ý
kiến
18
12

Tỷ lệ %

Kết quả học tập của học sinh đợc nâng cao.
72
Học sinh chú ý , tích cực tham gia xây dựng
48
bài hơn.

luận lôgic, nuôi dỡng năng lực trừu trợng hoá và chiếm lĩnh vững chắc các
chuẩn mực đạo đức cần thiết.


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

2- Thực trạng sử dụng PPGQVĐ trong dạy học môn Đạo đức ở
trờng Tiểu học hiện nay.
Bảng 3 : Mức độ sử dụng PPGQVĐ trong dạy học môn Đạo đức
của giáo viên .

TT
1
2
3

Mức độ
Thờng xuyên
Đôi khi
Cha bao giờ

Số ý kiến
2

Tỷlệ %
8

8

Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

Tóm lại : Tuy có một số giáo viên đã có ý thức sử dụng PPGQVĐ trong
dạy học Đạo đức ở tiểu học nhng hiệu quả sử dụng cha cao, khiến cho nhiều
u điểm của phơng pháp này không đợc phát huy một cách đầy đủ .
2.2- Nguyên nhân của thực trạng.

Qua tìm hiểu thực trạng nhận thúc và sử dụng PPGQVĐ của giáo viên,
chúng tôi rút ra nhận xét chung là: Đa số GVTH còn cha nhận thức đúng đắn
về PPGQVĐ, việc sử dụng phơng pháp này vào dạy học môn Đạo đức ở tiểu
học còn hạn chế.
Sở dĩ có tình trạng trên là do nhiều nguyên nhân: từ phía giáo viên , từ
sự chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, từ cơ sở vật chất, ...
2.2.1- Về phía giáo viên.

- Giáo viên cha đợc trau dồi, bổ túc về kiến thức cũng nh kinh nghiệm,
năng lực hiểu biết về PPGQVĐ. GVTH cha nắm bắt đợc tinh thần của phơng
pháp này do đó còn nhiều hạn chế trong nhận thức và khả năng sử dụng nó.
- ở trờng chúng tôi điều tra, hầu hết trình độ của GVTH chỉ dừng lại ở
Trung cấp, một số Cao đẳng tiểu học, số ít là Đại học và duy nhất một ngời
là Sau đại học. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, có nhiều giáo viên theo học lớp
Đại học tại chức nhng trình độ vẫn còn có chỗ bất cập.
- Do giáo viên còn xem đây là môn phụ, coi nhẹ môn Đạo đức trong
giảng dạy nên ít đầu t về thời gian , kiến thức cũng nh phơng tiện để đa
PPGQVĐ vào dạy học Đạo đức. Rất ít giáo viên chú ý đến hiệu quả giờ dạy,
nh tiết 2, chỉ dạy cho qua, cho có dạy. Chính vì thế mà phơng pháp này xuất
hiện rất ít trong dạy học Đạo đức . Hầu nh việc làm bài tập điền vào chỗ
trống hoặc đánh dấu

sinh...kích thích, duy trì, thúc đẩy bớc đi vừa sức với những giải thích bổ
sung ...Giáo viên là trợ lực viên của tiến trình học tập nhng không bao giờ
học thay cho học sinh... Giáo viên phải làm cho học sinh tự kiểm nghiệm,
thực nghiệm những tri thức ... Giáo viên là những bà đỡ giúp cho tiến trình tự
thể hiện, đứng kề bên mà không bao giờ đứng giữa lối đi .
2.2.2- Về phía chỉ đạo cấp trên.

- Cha chú trọng tổ chức cho giáo viên học các lớp bồi dỡng lý luận về
đổi mới PPDH. Có viết sáng kiến kinh nghiệm, các cuộc họp tổ chuyên môn,
chuyên đề, ...nhng cũng ít khi lu tâm về hạn chế trong việc dạy học các môn
phụ. ít quan tâm đến kết quả dạy học các môn phụ nh Đạo đức của giáo
viên. Có kiểm tra giáo án nhng giáo án chỉ là hình thức. Vì thế mà làm cho
giáo viên nhận thức còn nông cạn sự cần thiết đa PPGQVĐ vào dạy học môn
Đạo đức.
- Do chỉ đạo cấp trên cũng có t tởng xem nhẹ môn học này nên còn lơi
lỏng trong kiểm tra giờ dạy. Hầu hết chỉ đạo cấp trên chỉ biết giáo viên báo
lên dạy buổi nào, nghỉ buổi nào chứ thực sự kiểm tra giáo viên có thực hiện
nghiêm túc không ? Cấp trên cha tạo đợc khuôn phép, buộc giáo viên coi
trọng việc tạo cho học sinh năng lực lập luận lôgic, xử lý, vận dụng cách ứng
xử qua các tình huống đạo đức cụ thể .
- Cha tổ chức thanh tra giáo viên trong dạy học các môn phụ nh Đạo
đức. Chỉ tập trung thanh tra Toán, Tiếng Việt mà không quan tâm đến môn


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

Đạo đức và các môn học khác . Trong xu thế chung hiện nay là đào tạo một
ngời học sinh phát triển toàn diện đức, trí , thể, mĩ và nếu thiếu một trong

nhìn lên bàn giáo viên trông không đẹp mắt, hạn chế sự khoa học đối với tiết
học.
Để thấy rõ những điều chúng tôi điều tra và phân tích ở trên là xác thực
và để kiểm nghiệm lại hiệu quả của việc vận dụng PP GQVĐ, chúng tôi tiến


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

hành thiết kế các bài Đạo đức theo phơng pháp này. ở chơng I chúng tôi đã
đi sâu phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn và toàn bộ ch ơng II chúng tôi tiến
hành thiết kế các bài Đạo đức theo PPGQVĐ với mong muốn sẽ nâng cao
hiệu quả dạy học môn Đạo đức ở lớp 4, 5 bậc Tiểu học .


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học
Chơng II

Thiết kế các bài Đạo đức lớp 4- 5 theo
phơng pháp giải quyết vấn đề .
I- Cơ sở để thiết kế các bài đạo đức theo phơng pháp giải
quyết vấn đề.

1. Đặc điểm môn Đạo đức ở tiểu học.

Môn đạo đức ở tiểu học là môn học rất quan trọng, góp phần hoàn thiện
nhân cách của ngòi học sinh. Nhận thức đúng tầm quan trọng của môn học


Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

Thế nhng đến lớp 4,5 , nhận thức của các em bớc đầu mang tính chất
khái quát. Kinh nghiệm sống của các em phong phú hơn. Tuy nhiên, nhận
thức của các em cha thoát li những đối tợng và những tình huống cụ thể nên
chơng trình và sách Đạo đức vẫn đa ra các chuẩn mực đạo đức dới dạng các
mẫu hành vi, nhng đã chứa đựng nội dung tơng đối khái quát cho nhiều tình
huống (Tích cực tham gia công việc chung. Giúp đỡ hàng xóm láng
giềng, Kính mến và biết ơn thầy giáo, cô giáo cũ ...)
Nh vậy, trên thực tế, chúng ta đã cung cấp cho học sinh Tiểu học những
tri thức khoa học về các chuẩn mực đạo đức qua các chuẩn mực hành vi.
Những chuẩn mực hành vi này giúp cho các em có cách ứng xử đúng đắn
trong mối quan hệ đa dạng phù hợp với những yêu cầu đạo đức mà xã hội
quy định. Mỗi bài Đạo đức biểu dơng một thái độ, một cách c xử, một việc
làm hợp đạo đức và cũng đôi khi phê phán một thái độ , một cách c xử, một
việc làm trái đạo đức nhằm hình thành nên một ý thức đạo đức nhất định
cho học sinh. Thông qua các bài Đạo đức ấy, các em sẽ hiều vì sao phải có
thái độ và hành động nh thế này mà lại không nên có thái độ và hành động
nh thế kia. Đó chính là cơ sở của những tri thức đạo đức. Và những tri thức
đạo đức này đợc thể hiện trong mối quan hệ thống nhất: nhà trờng, gia đình,
xã hội.
1.2. Các chuẩn mực hành vi đạo đức đợc quy định trong chơng trình Đạo đức ở Tiểu học có tính đồng tâm.

Tính đồng tâm đợc thể hiện ở chỗ một chuẩn mực hành vi đạo đức đợc
lặp đi lặp lại nhiều lần từ lớp dới lên lớp trên, song càng lên lớp trên thì yêu
cầu của các chuẩn mực đợc nâng cao hơn, tổng hợp hơn, khái quát hơn. Vì
vậy, ở các lớp trên, khi dạy một loại chuẩn mực hành vi đạo đức nào đó có
tính đồng tâm thì cần vận dụng những điều có liên quan mà học sinh đã tiếp
thu ở các lớp dới. Các chuẩn mực đạo đức đợc xây dựng theo hớng đồng tâm

năng lực, sử dụng ngôn từ, cách diễn đạt và đặc biệt thể hiện cái tôi thông
qua nhập vai trong các truyện kể.
Tiết thực hành giúp học sinh luyện tập, củng cố những tri thức đã học ở
tiết 1và chuyển tri thức đó thành thói quen đạo đức. Tiết thực hành còn giúp
học sinh rèn luyện năng lực phản ứng nhanh trớc các tình huống đạo đức,
hình thành khả năng lập luận lôgic cho các em. Tiết thực hành là hệ quả của
tiết kể chuyện đồng thời chúng có tác động ngợc lại.
2. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học (HSTH) các lớp
4,5.

Nghiên cứu đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học các lớp 4, 5 là cả
một quá trình lâu dài. Nhng với chúng tôi, chúng tôi không đặt ra cho mình
nhiệm vụ sẽ đi sâu nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 4,
5.Chúng tôi chỉ nghiên cứu một mặt nào đó liên quan đến đề tài của chúng
tôi.
- Về mặt giải phẩu sinh lý.
Khi nghiên cứu mặt giải phẫu sinh lý học sinh 4,5, chúng tôi nhận thấy
có sự thay đổi khá nhanh về mặt này. Các nhà khoa học cũng đã xác định
rằng trọng lợng não có sự thay đổi. Trẻ 7 tuổi trọng lợng não bằng 1.250g,
trẻ 9 tuổi 1.300g, ngời lớn 1.360g. Nh vậy, trọng lợng não của trẻ ở lứa tuổi


Luận văn tốt nghiệp

Hoàng Thu Hiền - 39 A2- Tiểu học

tiểu học đạt gần 90 % trọng lợng não của ngời lớn. Bộ não của trẻ đã phát
triển. Chính vì thế, các em có thể tích cực tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh tri
thức đạo đức mới.
- Về mặt nhận thức :

dựa trên khả năng so sánh, phân tích tổng hợp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status