Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
Mục lục
Mục lục.........................................................................1
Phần mở đầu...........................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................3
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................4
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu..........................................................4
1.1 Khách thể nghiên cứu ..........................................................................4
1.2 Đối tợng nghiên cứu..............................................................................4
4. Giả thuyết khoa học................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..............................................................................4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .................................................................5
7. Phơng pháp nghiên cứu..........................................................................5
Chơng I......................................................................................................................6
Cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài nghiên cứu ...............................6
2. Cơ sở lý luận ...........................................................................................6
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.........................................................6
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản...........................................................7
1.1.3 Đặc điểm môn Tự nhiên - xã hội và khả năng sử dụng phơng
pháp s phạm tơng tác.......................................................................19
1.1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học............................20
1. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................24
1.1.5 Sự hiểu biết về phơng pháp s phạm tơng tác của cán bộ quản lý
và giáo viên......................................................................................24
1.1.6 Thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học của giáo viên trong
1.1.16 Mục đích thực nghiệm...........................................................51
1.1.17 Đối tợng địa bàn thực nghiệm ..............................................51
1.1.18 Nội dung thực nghiệm...........................................................52
1.1.19 Chỉ tiêu đánh giá kết quả thực nghiệm..................................52
1.1.20 Các công thức toán học sử dụng trong đề tài........................53
1.1.21 Phân tích kết quả thực nghiệm..............................................54
kết luận và kiến nghị ..................................................................................61
Tài liệu tham khảo.........................................................................................63
Phụ lục....................................................................................................................65
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
2
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ II khoá VIII
đã chỉ rõ Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục
lối truyền thụ một chiều bằng rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo cho ngời
học. Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và các phơng tiện hiện
đại vào quá trình dạy học đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu cho học sinh. Vì vậy ngay từ khi trẻ đến trờng ngời giáo viên phải
biết tổ chức quá trình dạy học theo hớng tích cực, biết thiết kế những hoạt
động cụ thể cho học sinh theo phơng châm thầy thiết kế, trò thi công.
môn Tự nhiên - Xã hội ở bậc học tiểu học.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
1.1 Khách thể nghiên cứu
Phơng pháp dạy học môn Tự nhiên - Xã hội.
1.2 Đối tợng nghiên cứu
Vận dụng phơng pháp s phạm tơng tác trong dạy học môn Tự nhiên
- Xã hội ở các lớp 1, 2, 3.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lợng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội sẽ đợc nâng cao nếu
trong quá trình dạy học giáo viên biết sử dụng phơng pháp s phạm tơng
tác theo một quy trình hợp lý.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Tìm cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
5.2. Điều tra thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học nói chung, phơng
pháp s phạm tơng tác nói riêng trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội của
giáo viên ở một số trờng tiểu học.
5.3. Đề xuất và thực nghiệm cách thức, quy trình sử dụng phơng pháp s
phạm tơng tác trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội.
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
4
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Phơng pháp s phạm tơng tác đã đợc sự quan tâm chú ý của nhiều nhà
nghiên cứu giáo dục trong nớc và ngoài nớc
Trong cuốn Giáo dục của cải nội sinh của Uỷ ban giáo dục vào thế
kỷ 21 của Unesco do ông Giác Đơ Lô làm tổng chủ biên cũng đa ra nhận
định: Đi vào thế kỷ mới quan hệ thầy trò (phơng pháp tơng tác thầy - trò)
giữ vai trò trung tâm trong nhà trờng.
Jean-mare Denomme và Medeleme Roy đã thực hiện ở Ruanda một
phơng pháp s phạm mới ở trong nhà trờng, đó là phơng pháp s phạm tơng
tác. Phơng pháp này đợc xây dựng trên cơ sở ba yếu tố chính trong hoạt
động s phạm đó là: ngời học, ngời dạy và môi trờng. Bộ ba này tập hợp
các nhân tố chính tham gia vào quá trình học tập.
Còn ở Việt Nam, cũng đã có một số bài báo đề cập đến vấn đề này.
Nh:
TS Nguyễn Thị Thanh Bình - Viện KHGD đã đề cập đến vấn đề tiến
tới tổ chức hoạt động giáo dục theo phơng thức hợp tác với những đặc
tính:
+ Tơng tác giữa các cá nhân khác nhau về khả năng.
+ Mang tính chất phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực.
+ Tạo ra sự phối hợp hành động trực tiếp.
+ Kích thích tính tích cực, nguyện vọng tự thể hiện trách nhiệm cá
nhân, tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh.
+ Bình đẳng tôn trọng sáng tạo.
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
6
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
7
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
Trên cơ sở phơng pháp chung, ngời ta đã xây dựng phơng pháp dạy
học. Cho đến nay vẫn còn nhiều ý kiến quan điểm khác nhau về khái
niệm phơng pháp dạy học.
Theo In.K.Babanki, phơng pháp dạy học là cách thức dạy học tơng tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và
phát triển trong quá trình dạy học.
I.Ialecne cho rằng phơng pháp dạy học là một hệ thống những
hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức
thực hành của học sinh đảm bảo cho các em lĩnh hội nội dung học vấn.
[13]
Theo Dverep.I.D phơng pháp dạy học là cách thức tơng tác giữa
thầy và trò nhằm đạt đợc mục đích dạy học. Hoạt động này đợc sử dụng
trong nguồn nhận thức các thủ thuật logic các hoạt động độc lập của học
sinh và cách thức điều khiển quá trình nhân thức của thầy giáo. [16]
Theo giáo s Nguyễn Ngọc Quang, phơng pháp dạy học là cách
thức thực hiện của thầy giáo và trò trong sự phối hợp thống nhất và lĩnh
hội của thầy nhằm làm cho học trò tự giác tích cực tự lực đạt tới mục địch
dạy học. [28]
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa khác về phơng pháp dạy học, theo
các quan điểm nh điều khiển học, logic học, theo bản chất của nội dung.
[13] Tuy cha có định nghĩa thống nhất về phơng pháp dạy học, nhng các
tác giả đều thừa nhận rằng phơng pháp dạy học có các đặc tinh sau:
+ Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt
đợc mục đích đề ra.
Tiểu học và theo tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học, các
phơng pháp dạy học đợc sử dụng phổ biến trong quá trình dạy học môn
Tự nhiên - Xã hội là: Quan sát, thảo luận nhóm, thí nghiệm, điều tra, trò
chơi, đàm thoại, thuyết trình... Các phơng pháp này đợc sử dụng tuỳ theo
đặc trng của từng nhóm kiến thức trong môn Tự nhiên - Xã hội.
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học trong môn Tự nhiên - Xã
hội .
Đổi mới phơng pháp dạy học ở Tiểu học đợc hiểu là đa các phơng
pháp dạy học mới vào nhà trờng trên cơ sở đó phát huy mặt tích cực của
phơng pháp truyền thống để nâng cao chất lợng dạy học.
Theo quan điểm này, việc đổi mới phơng pháp dạy học Tự nhiên Xã hội cần dựa trên các định hớng sau:
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
9
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
+ Đề cao vai trò chủ thể của ngời học, tăng cờng tính tự giác, tích
cực và sáng tạo của hoạt động học tập. Đây chính là cách dạy học hớng
tập trung vào học sinh, học sinh thực sự là chủ thể nắm tri thức, rèn luyện
các kỹ năng các em không phải hoàn toàn thụ động làm theo điều bắt
buộc của giáo viên. Trong dạy học môn Tự nhiên Xã hội, thay cho việc
chủ yếu là giảng giải, thuyết trình, đọc, nói theo tài liệu có sẵn, giáo viên
cần huy động tối đa kinh nghiệm, vốn sống, vốn tri thức có sẵn của học
sinh để các em tự phát hiện ra tri thức của bài học. Giáo viên thiết kế hệ
thống câu hỏi, bài tập giao cho học sinh thực hiện, với sự hớng dẫn giúp
đỡ khi cần thiết, tổ chức các hoạt động nh: Quan sát, thảo luận nhóm, thí
nghiệm, trò chơi học tập.. . qua đó giúp học sinh lĩnh hội kiến thức của
1.2.2 Khái niệm về phơng pháp s phạm tơng tác
Từ s phạm có nguồn gốc xuất phát từ một danh từ và một động từ
trong tiếng Hy Lạp và có ý nghĩa là hớng dẫn một đứa trẻ. Nguồn gốc
của từ này chỉ ra rằng có sự tham gia của hai nhân vật: một ngời hớng dẫn
và ngời đợc hớng dẫn. Ngày nay ngời ta đồng hoá chúng một cách hoàn
toàn ngẫu nhiên vào ngời dạy và ngời học.
Phơng pháp s phạm tơng tác là quá trình dựa hoạt động dựa trên sự
tác động tơng hỗ tối đa giữa ba nhân tố: giáo viên, học sinh vầ môi trờng.
Ba tác nhân này luôn luồn quan hệ vói nhau sao cho mỗi một tác nhân
hoạt động và phản ứng dới ảnh hởng của hai tác nhân kia.
Phơng pháp s phạm tơng tác xem giáo viên là ngời giữ vai trò tổ
chức hớng dẫn và điều khiển học sinh. Giáo viên là ngời xác định mục
tiêu, sắp xếp nội dụng, lựa chọn phơng pháp dạy học và xây dựng môi trờng cởi mở, tạo ra hứng thú cho học sinh. Giáo viên là chuyên gia về lĩnh
vực chuyên môn đồng thời là chuyên gia của việc học, biết can thiệp đúng
lúc trên bớc đờng nhân thức của học sinh.
Học sinh là chủ thể của hoạt động học, ngời chịu trách nhiệm chính
của việc học. Nếu đợc chuẩn bị tốt về động cơ, thái độ học tập, tinh thần
trách nhiệm cao và điều kiện thuận lợi thì sẽ lĩnh hội tri thức hình thành
kỹ năng một cách hứng thú và hiệu quả. Trong quá trình dạy học bằng phơng pháp s phạm tơng tác, học sinh dựa trên tiềm năng trí tuệ, kinh
nghiệm và bằng phơng pháp học tập của mình là chính.
Yếu tố môi trờng đợc coi là tác nhân có ảnh hởng lớn, tác động tơng hỗ tới hoạt động dạy và hoạt động học. Bầu không khí tâm lý của lớp
học, sự cởi mở thân thiện của giáo viên, học sinh và tập thể, chế độ làm
việc hợp lý, sẽ cuốn hút hứng thú tập trung vào nội dung học.
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
11
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
12
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
nh vậy, giáo viên trớc hết phải cố gắng giúp đỡ học sinh, tạo điều kiện dễ
dàng cho phơng pháp học của các em.
Giáo viên gia tăng cơ hội bày tỏ rự chú ý của mình với học sinh.
Giáo viên thậm chí phải ra sức tìm mọi cách để đáp ứng nhanh chóng nhu
cầu cần đợc giúp đỡ khi học sinh cảm thấy khó khăn. Hơn thế nữa cần có
một trực giác sáng suốt để giảm đi những e sợ, những khó khăn luôn rình
rập học sinh trong quá trình thực hiện phơng pháp học. Một sự thiện cảm
nh vậy thờng trở thành nguồn hứng thú ở học sinh và học sinh cảm thấy
tìm đợc ở giáo viên sự giúp đỡ.
Học sinh - ngời thợ
Học sinh là ngời thợ chính của quá trình đào tạo, chính học sinh là
tác nhân đầu tiên thực hiện phơng pháp học từ đầu cho đến khi kết thúc
quá trình học, phơng pháp học phải dựa trên chính tiềm năng của học
sinh. Phơng pháp học cũng góp phần vào sáng kiến của học sinh. Nhờ vào
sự hứng thú, học sinh tham gia tích cực và biết tiếp tục qúa trình học bằng
cách tạo cho nó một hình thức độc đáo liên quan đến tính cách của mình.
Các em có thể tỏ ra tự chủ và theo con đờng ngày càng phù hợp với khả
năng, xu hớng, nhịp độ của mình.
Ngoài tiềm năng và sáng kiến của học sinh, phơng pháp học phải
dựa trên ý thức trách nhiệm của học sinh. Thật vậy các em phải đảm
nhiệm trách nhiệm đầy đủ trách nhiệm ngời thợ chính của mình bằng
cách tham gia tích cực và thoải mái vào quá trình học của mình. Thậm
chí các em phải có ý thức và những trách nhiệm tham gia, nó khơi dậy ở
họ. Đặc biệt trong hoạt động s phạm của họ, học sinh và giáo viên đơng
nhiên bị ảnh hởng bởi một tập hợp các yếu tố môi trờng. Làm sao mà lại
không nghi ngờ, thí dụ: ở một học sinh bi mệt không chú ý học khi em
này bị đau hoặc đêm qua ít ngủ, rằng có thể em này chứng kiến một cuộc
cãi lộn giữa bố mẹ hoặc em tin rằng môn đợc dạy là vô ích? Làm sao lại
không gắn sự căng thẳng lo lắng của giáo viên với những sự kiện không
đúng lúc, ví dụ nh lúc con họ bị bệnh chẳng hạn, hoặc có những lời trách
mắng của ông hiệu trởng về tính thiếu kỷ luật, hoặc là cản trở sự thăng
tiến? Có những tình huống ảnh hởng đến hiệu suất của học sinh và tập
tính của giáo viên, nhiều một cách ngạc nhiên. Chúng có nguồn gốc hoặc
từ bên trong học sinh và giáo viên giống nh cảm xúc, giá trị, vốn sống của
mỗi ngời, hoặc từ bên ngoài nh gia đình, nhà trờng và xã hội.
Nếu nh môi trờng có thể ảnh hởng tới hoạt động s phạm thì giáo
viên và học sinh cũng có thể thay đổi môi trờng. Chính vì vậy mà học sinh
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
14
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
sau khi thu lợm kiến thức mới sẽ khám phá những chân trời mới, không
chấp nhận những định kiến của mình và chỉnh lại những tập tính của
mình. Ví dụ sau cuộc gặp gỡ bổ ích với cha mẹ của một học sinh, có thể
có cái nhìn thiện cảm hơn về ngời học sinh này, vì vậy anh có thể chiếm
đợc lòng tin vì sự ủng hộ của bố mẹ, qua đó cải thiện đợc quan hệ với học
sinh.
Các ví dụ nêu trên minh hoạ tính tơng hỗ có thể nằm trong các tác
động giữa một bên là học sinh - giáo viên và một bên là môi trờng. Đó là
sinh, mở ra nhiều triển vọng tốt đẹp.
1.2.4 ý nghĩa của phơng pháp s phạm tơng tác
a) Hình thành cho học sinh phơng pháp học tập tích cực
Khi dạy học theo phơng pháp s phạm tơng tác, học sinh có thể học
hỏi lẫn nhau. Từng em trong nhóm có thể bộc lộ ý kiến của mình và lắng
nghe ý kiến của các bạn để cùng hoàn thành nhiệm vụ chung. Tạo điều
kiện cho các em có thể giúp đỡ lẫn nhau, học sinh khá có thể giúp đỡ
những học sinh kém, học sinh biết giúp học sinh cha biết.
Dạy học theo phơng pháp s phạm tơng tác là một phơng pháp dạy
học thay đổi theo hớng tích cực.
Cách dạy cũ
Học theo phơng pháp s phạm tơng tác
+ Tập trung vào giáo viên
+ Tập trung vào học sinh
+ Giáo viên trực tiếp dạy
+ Giáo viên hớng dẫn
+ Cả lớp làm việc
+ Học sinh là ngời thợ
Nếu nh phơng pháp dạy học cũ chỉ chú ý đến việc truyền thụ kiến
thức mà quên đi Bậc học tiểu học là bậc học phơng pháp, trong quá trình
dạy học phải hình thành cho học sinh một phơng pháp học. Thì phơng
pháp s phạm tơng tác lại xác định rằng một cái đầu khôn ngoan còn hơn
một cái đầu nhồi nhét cho đầy, việc học giỏi còn hơn là giỏi học. Sử
dụng phơng pháp s phạm tơng tác sẽ khắc phục tình trạng trên.
các loại lá cây có hình dáng kích thớc khác nhau, đa số lá cây có màu lá
xanh, một số có màu vàng hoặc đỏ, nâu.... Lá cây có các phần cuống lá
(bẹ lá), phiến lá, trên phiến lá có các gân lá.
Tổ chức dạy học theo phơng pháp s phạm tơng tác, giáo viên phát
phiếu giao việc và phát 5 loại lá cây (trầu không, tía tô, phợng, lúa, rau
ngót) cùng thớc kẻ vạch cm, bút, giấy. Sau đó tổ chức cho học sinh quan
sát thảo luận nhóm. Trong phiếu giao việc giáo viên xác định rõ mục đích
quan sát, hớng dẫn học sinh quan sát một cách tổng thể về lá cây, thảo
luận về các đặc điểm của các loại lá cây, điền kết quả vào phiếu giao việc.
Phiếu giao việc
1) Hãy quan sát, đo đạc các loại lá cây trên và thảo luận thống nhất ý
kiến rồi điền vào phiếu giao việc.
STT
1.
Tên lá
Rau ngót
Màu sắc
Xanh
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
Hình dáng
Hình trám
Kích thớc
Dài
5 cm
nh ma, nắng, sấm, chớp, gió, dấu hiệu đặc trng của từng mùa, mặt trời và
những ảnh hởng của nó... Nghĩa là có một cái nhìn biện chứng hơn về thế
giới tự nhiên.
Nh vậy, khi sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác sẽ khắc phục đợc
tình trạng giáo viên truyền thụ kiến thức theo lối áp đặt, một chiều, bắt
buộc học sinh phải nhớ, phải thuộc. Khi sử dụng phơng pháp này thì giáo
viên sẽ trở thành ngời tổ chức lãnh đạo, định hớng, tạo điều kiện tốt cho
các em tiếp cận, thao tác với đối tợng học tập, đợc tham gia, trao đổi bàn
bạc sữa chữa để rút ra tri thức bài học. Học sinh đóng vai trò là ngời thợ
chính của quá trình nhận thức, là chủ thể của quá trình nhân thức, các em
tiếp thu nhiệm vụ học tập thông qua việc tích cực hoá hoạt động.
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
18
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
1.1.3 Đặc điểm môn Tự nhiên - xã hội và khả năng sử dụng phơng
pháp s phạm tơng tác
Từ những năm 1996, môn Tự nhiên - xã hội đợc chính thức đa vào dạy
đại trà ở các trờng tiểu học trong cả nớc. Đây là môn học có vị trí quan
trọng ở bậc tiểu học. Mục tiêu cơ bản của môn học là cung cấp cho học
sinh những tri thức cơ bản ban đầu về các sự vật, hiện tợng, mối quan hệ
giữa chúng trong tự nhiên, về các sự kiện hiện tợng và mối quan hệ giữa
chúng trong xã hội. Trên cơ sở hệ thống tri thức đó, hình thành và phát
triển ở học sinh những kỹ năng nh quan sát, làm thí nghiệm đơn giản, biết
phân tích so sánh đối chiếu để rút ra những mối liên hệ giữa các hiện tợng, sự vật trong tự nhiên và xã hội. Qua đó giáo dục cho các em tình yêu
thiên nhiên, đất nớc, con ngời, lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ môi trờng, các thành quả lao động sáng tạo của con ngời, và hình thành ở học
xa, từ dễ đến khó nâng dần mức độ phức tạp và khái quát, nhằm phù hợp
với khả năng tiếp thu của học sinh. Việc cung cấp kiến thức chủ yếu tạo
những biểu tợng nhận biết là chính, phân tích là phụ, dần dần hình thành
các khái niệm ở giai đoạn sau (lớp 4, 5 ). Vì vậy phơng pháp dạy học chủ
yếu là quan sát, thảo luận, trò chơi, hỏi đáp.
Môn Tự nhiên - Xã hội là môn học về môi trờng thiên nhiên, xã
hội, con ngời gần gũi bao quanh học sinh. Học sinh có một vốn sống, vốn
kinh nghiệm nhất định. Đây là môn học có nhiều nội dung sinh động, hấp
dẫn, đáp ứng đợc sự tò mò, lòng ham hiểu biết của học sinh tiểu học.
Tóm lại môn Tự nhiên - Xã hội là môn học về môi trờng tự nhiên,
xã hội, con ngời gần gũi bao quanh học sinh, học sinh có những kinh
nghiệm vốn sống nhất định. Chơng trình đợc cấu trúc dới dạng chủ đề,
các chủ đề này đợc xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm, đợc mở rộng và
nâng cao dần qua các lớp. Vì thế nếu sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác
thì sẽ phát huy tối đa đợc vốn sống, vốn kinh nghiệm của học sinh. Hơn
nữa bản chất của phơng pháp s phạm tơng tác xem học sinh là ngời thợ
chính của quá trình đào tạo, giáo viên là ngời hớng dẫn, tổ chức cho các
em tự tìm tòi, khám phá, huy động vốn kiến thức của bản thân, của tập thể
để tìm kiếm, rút ra những kiến thức của bài học một cách nhẹ nhàng.
1.1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học là một giai đoạn phát triển của đời ngời. Đó là
lứa tuổi từ 6 đến 11 -12 tuổi (một bộ phận nhỏ 13 -14 tuổi), có hoạt động
học tập là hoạt động chủ đạo. Học sinh tiểu học là một phạm trù tơng
lai, là một thực thể hồn nhiên, tiềm tàng khả năng phát triển, là nhân
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
20
tạo mọi điều kiện cho các em đợc tiếp xúc trực tiếp với các sự vật hiện tợng hoặc hình ảnh qua đó các em có thể tiếp nhận kiến thức của bài học
một cách chủ động, sáng tạo.
+ ở lứa tuổi tiểu học chú ý không chủ định vẫn chiếm u thế. Trẻ dễ di
chuyển chú ý từ đối tợng không hấp dẫn sang đối tợng có sức hấp dẫn
hơn. Sức tập trung và độ bền vững về chú ý của các em cũng phụ thuộc
vào đối tợng quan sát, mức độ hoạt động với sự vật. Nhiều công trình
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
21
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
nghiên cứu về độ chú ý đã khẳng định : sự tập trung chú ý của học sinh
tiểu học chỉ kéo dài trong một thời gian nhất định. Đối với học sinh ở đầu
cấp các em chỉ tập trung chú ý tốt khoảng 20 - 25 phút, còn học sinh lớp
4, 5 khoảng 30 -35 phút. Vì vậy trong các tiết học môn Tự nhiên - Xã hội
giáo viên cần tránh giảng giải quá nhiều, cần phải đa dạng hoá các phơng
pháp và hình thức tổ chức dạy học, nhằm duy trì sự chú ý và hứng thú học
tập cho các em.
+ ở lứa tuổi này trí nhớ trực quan - hình tợng phát triển, các em nhớ
chính xác các hiện tợng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa,
hay lời giải thích dài dòng. ở những lớp đầu của bậc tiểu học, việc ghi
nhớ không chủ định vẫn còn chiếm u thế, các em chỉ ghi nhớ nhanh
những gì mình thích, những gì gây đợc ấn tợng. Trí nhớ chủ định dần dần
đợc phát triển ở các lớp trên, năng lực ghi nhớ cũng dần đợc tăng lên. Vì
vậy trong dạy học môn Tự nhiên - Xã hội cần tăng cờng tổ chức cho học
sinh hoạt động để các em nắm kiến thức một cách chủ động, vững chắc,
vì khi nghe thì dễ quên, khi nhìn thì dễ nhớ và khi làm thì dễ hiểu.
nhận thức hoạt động của các em dần chịu sự chi phối mạnh mẽ của cảm
xúc, đều đợm màu cảm xúc. Tình cảm của các em cha bền vững, cha sâu
sắc, các em đang a thích đối tợng này nhng có đối tợng khác thích hơn,
đặc biệt hơn thì dễ dàng bị lôi cuốn vào đó mà quên mất đối tợng cũ. Vì
vậy trong quá trình dạy học môn môn Tự nhiên - xã hội có thể khơi dậy ở
trẻ xúc cảm học tập qua việc tổ chức các hoạt động học tập, qua việc sử
dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học, đặc biệt là phơng pháp s phạm tơng tác và đồ dùng dạy học để phát huy tính tích cực nhận thức của học
sinh, nâng cao hiệu quả dạy học.
Từ việc phân tích những đặc diểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học
chúng tôi rút ra kết luận rằng: Việc tổ chức cho học sinh học tập theo phơng pháp s phạm tơng tác trong môn Tự nhiên - Xã hội là hợp lý, phù hợp
với định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học hiện nay. Đó là hớng vào sự tích cực hoá hoạt động của học sinh, nhằm chuyển biến vị trí
của các em từ đối tợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức.
Tóm lại, Sử dụng phơng pháp s phạm tơng tác trong quá trình
dạy học môn Tự nhiên - Xã hộ là cách thức giáo viên tổ chức hớng dẫn
các hoạt động học tập cho học sinh thông qua việc chuyển nội dung kiến
thức của bài học thành các nhiệm vụ học tập. Học sinh với vai trò là ngời
thợ chính, tham gia tích cực và thoải mái vào quá trình học của mình (vào
hoạt động: cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi, ...) để rút ra kiến thức của bài
học.
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
23
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
1. Cơ sở thực tiễn
Để hoàn thành đề tài này chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát
thực trạng sử dụng phơng pháp dạy học của giáo viên trong môn Tự
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
Tỷ lệ %
93.22
5.081
24
Luận văn tốt nghiệp đại học - Chuyên ngành Tiểu học
Đã biết
Đã sử dụng
1
0
1.69
0
Tổng hợp
59
100
Nhìn vào bảng 1 ta thấy 93,22% số cán bộ và giáo viên ở các trờng
tiểu học cha biết gì về phơng pháp s phạm tơng tác chỉ có 5,08% số cán
bộ và giáo viên mới chỉ nghe tên do ngời khác đề cập đến hoặc đọc trên
các tạp chí giáo dục. Nhng họ không quan tâm nên sự hiểu biết đang còn
0
Tỷ lệ %
16.94
100
86.44
6.77
0
Qua bảng 2 ta thấy khi giáo viên dạy môn Tự nhiên - xã hội ở trong
trờng thì có tới 100% ngời sử dụng phơng pháp đàm thoại, 86,44% ngời
sử dụng phơng pháp quan sát, 6,77% ngời sử dụng phơng pháp thảo luận
nhóm, 16,94% ngời sử dụng phơng pháp thuyết trình. Điều này chứng tỏ
rằng việc sử dụng các phơng pháp dạy học mới vào dạy học ở nhà trờng
Trần Nam Thanh - Lớp 41A2
25