Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh trong dạy học tiến hoá lớp 12 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÁ ĐÁO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VNH
----------

PHAN THANH NGỌC

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG HỆ THỐNG HOÁ
KIẾN THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
TIẾN HOÁ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÁ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. ĐINH QUANG BÁO
VINH, NĂM 2010

LỜI CẢM ƠN

1


Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo
sau đại học, Ban Chủ nhiệm, quý Thầy, Cô giáo khoa Sinh trường Đại học Vinh
và quý Thầy, Cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Sinh
trường THPT Đặng Thúc Hứa, trường THPT Nguyễn Cảnh Chân, trường THPT
Đặng Thai Mai- Thanh Chương-Nghệ An, cùng các đồng nghiệp đã nhiệt tình
giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên
cứu và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy,

BT

Bài tập

HS

Học sinh

GV

Giáo viên

ĐC

Đối chứng

3


TN

Thc nghim

THPT

Trung hc ph thụng

HTH

H thng húa


4

1
1
3
3
3
3
3
6
7
7
7
7
8
12
12


1.2.1.1. Về phơng tiện dạy học.......................................................................................
1.2.1.2. Về phía giáo
viên....................................................................................................
1.2.1.3. Về phía học sinh.
1.2.1.4. Nguyên nhân của thực trạng.............................................................................................
1.2.2. Phân tích cấu trúc nội dung phần tiến hóa sinh học 12 THPT...
1.2.2.1. Mục tiêu, nội dung phần tiến hóa sinh học 12 THPT.
1.2.2.2. Khả năng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa cho học sinh trong dạy học tiến
hóa sinh học 12 THPT..
Chơng 2.Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa cho học sinh trong dạy học tiến

3.2.2. Phơng pháp thực nghiệm s phạm...
3.3. Kết quả thực nghiệm s phạm
3.3.1. Phân tích kết quả định lợng...
3.3.2. Phân tích kết quả định tính..
Kết luận.
Tài liệu tham khảo...........

5

12
13
14
14
16
16
16
19
19
21
21
24
24
24
25
25
25
26
28
31
32

nh giáo dục. Giáo dục nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng nhng vẫn còn
những yếu kém và bất cập. Nhìn chung chất lợng và hiệu quả nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài còn thấp cha đáp ứng đợc nhu cầu của đất nớc
trong giai đoạn mới.
Ngh quyt Trung ng 4 khoỏ VII ó ch rừ: "i mi phng phỏp dy hc
tt c cỏc cp hc, bc hc,...ỏp dng nhng phng phỏp giỏo dc hin i
bi dng cho hc sinh nng lc t duy, sỏng to, nng lc gii quyt vn ".
Vic dy hc hin nay khụng cũn l cụng vic n gin ch cung cp kin thc
cho hc sinh m thụng qua vic dy kin thc phi dy cho ngi hc cỏch hc.
Ngh quyt Trung ng 2 khoỏ VIII li tip tc khng nh: "i mi
phng phỏp giỏo dc, o to khc phc li truyn th mt chiu, rốn luyn np
t duy sỏng to cho ngi hc".
Trong cỏc vn bn ca UNESCO v giỏo dc cng ó khng nh: "u ra
ca s nghip giỏo dc v o to th k XXI l nhng con ngi cht lng cao,
c c trng bi lao ng sỏng to, hn th na cũn c xõy dng bi tớnh
cỏch nhõn ngha". (Raja. Ruysingh - Nn giỏo dc th k XXI, nhng trin vng
ca Chõu v Thỏi Bỡnh Dng).
Trong thc tin dy hc ca nc ta hin nay, ph bin vn ỏp dng nhng
phng phỏp dy hc truyn thng (Thy thuyt trỡnh c thoi, ging giói; Trũ
ghi chộp v tip thu mt cỏch th ng,...). Vỡ th cht lng dy hc ca chỳng ta

6


cha cao, cha ng u, cha ỏp ng kp thi vi s phỏt trin ca khoa hc,
kinh t xó hi hin ti v tng lai.
Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trng bởi tính lý
thuyết và khái quát cao. Để chứng minh cho quá trình tiến hóa ngời ta phải sử
dụng các sự kiện từ tất cả các bộ môn trong sinh học. Nội dung kiến thức phần tiến
hoá trong chơng trình sinh học lớp 12 là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái

Kĩ năng hệ thống hóa, quy trình và các biện pháp rèn luyện học sinh kỹ
năng hệ thống hóa kiến thức trong quá trình dạy học tiến hóa sinh học 12 THPT
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Trong đề tài này chúng tôi xác định những nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Xác định cơ sở lý thuyết của việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học
sinh trong dạy học phần Tiến hóa lớp 12 THPT.
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1. Nghiên cứu thực trạng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa trong dạy
học tiến hóa ở trờng THPT
2.2. Phân tích nội dung phần Tiến hóa sinh học 12:
- Mục tiêu, nội dung phần Tiến hóa sinh học 12
- Khả năng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa cho học sinh trong dạy
học Tiến hóa sinh học 12
3. Xây dựng đợc quy trình hệ thống hóa
4. Xác định các biện pháp để rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa cho học sinh
5. Quy trình rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa cho học sinh
6. Thực nghiệm s phạm
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu những tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho đề tài: Nh các
tài liệu về triết học, logic học, tâm lí học, giáo dục học, các tài liệu về phát triển
giáo dục, phơng pháp giáo dục, các luận văn, luận án có cùng hớng nghiên cứu.
- Nghiên cứu chơng trình, SGK sinh học lớp 12, các tài liệu khoa học,
tranh ảnh, sách báo, tạp chí có liên quan đến kiến thức tiến hóa vàdạy học tiến
hóa.
6.2. Phơng pháp điều tra
Thực hiện tại 8 trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An. Thu thập các
thông tin cần thiết về thực trạng dạy và học phần tiến hoá của giáo viên và học
sinh hiện nay. Trong thực trạng đó đặc biệt quan tâm đến việc phân tích các phơng
pháp, biện pháp hình thành các kĩ năng thao tác logic cho học sinh trong đó có kĩ

Sử dụng các tham số đặc trng để xử lí kết quả các bài kiểm tra, kết quả học
tập đánh giá theo thang điểm 10.
+ Mốt (M0): Là giá trị điểm Xi có tần số lớn nhất trong dãy thống kê

( )

+ Trung bình cộng X : Là giá trị điểm trung bình cộng của tổng số
điểm các bài kiểm tra.

X

1
=
n

n



niXi

i=1

Xi - Là các điểm trong thang điểm 10
ni - Là giá trị số HS đạt điểm tơng ứng với Xi

9


+ Độ lệch chuẩn: Đo mức độ phân tán của số liệu xung quanh giá trị


+ Sai số trung bình cộng:

m=


n

+ Đại lợng kiểm định td: Để xác định độ tin cậy về sự chênh lệch giữa
2 giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và đối chứng.

td =

d
X1 X 2
=

12 22

n1 n2

Tra td trong bảng phân phối Student tìm đợc xác suất tin cậy, nếu td >t thì

( )

sự khác nhau giữa 2 giá trị trung bình X là có ý nghĩa
7. Những đóng góp mới của đề tài:
7.1. Tổng quan những vấn đề lí luận về hệ thống hóa, rèn luyện kỹ năng hệ
thống hóa cho học sinh trong dạy học
7.2. Phân tích nội dung phần tiến hóa để xác định đợc mạch logic nội dung

tăng cờng hoạt động tự học của học sinh, Phạm Thị My với Vận dụng lý thuyết
graph xây dựng và sử dụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
trong dạy học ở THPT .

11


Nhìn chung những tác giả này đề xuất các phơng pháp dạy học tích cực
trong quá trình dạy học sinh học, đa ra các câu hỏi, bài tập tình huống, công tác
độc lập nghiên cứu SGK của học sinh đã góp phần rất lớn trong việc tích cực hóa
ngời học, rèn luyện kĩ năng và phơng pháp t duy, phơng pháp phát hiện, giải quyết
vấn đề, từ đó hình thành kiến thức mới đem lại hiệu quả cao trong dạy học sinh
học nói chung, dạy học tiến hóa ở trờng THPT nói riêng, đồng thời làm cơ sở cho
các công trình khác ra đời.
1.1.2. Cơ sở lý luận về hệ thống hóa:
1.1.2.1. Cơ sở triết học
Nhận thức là một hoạt động đợc thực hiện bởi các biện pháp, thao tác logic
nh: Phân tích -Tổng hợp, so sánh, đối chiếu, khái quát hoá, trừu tợng hoá, hệ thống
hoá. Nh vậy bản chất logic của hệ thống hoá là một yếu tố cấu thành của hoạt
động nhận thức thế giới khách quan. Hệ thống hoá là thao tác không thể thiếu của
giai đoạn nhận thức lý tính, vì dựa vào đó cho phép chúng ta rút ra những kết luận
bản chất của sự vật, hiện tợng khách quan, hình thành khái niệm, quy luật khoa
học. Hệ thống hoá chỉ thực hiện đợc khi chủ thể nhận thức đã có những nguyên
liệu đợc sơ chế qua phân tích- tổng hợp, đối chiếu, so sánh.
Nh vậy rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá là hình thành một năng lực quan
trọng của hoạt động nhận thức sáng tạo về thế giới khách quan.
1.1.2.2. Cơ sở lý luận dạy học
Sự phát triển trí tuệ là sự biến đổi về chất trong hoạt động nhận thức. Quá
trình nhận thức là sự phản ánh một cách tích cực thế giới khách quan vào ý thức
con ngời. Qúa trình đó gồm 2 giai đoạn: Nhận thức cảm tính ( Cảm giác, tri giác,

ở sự thay đổi mức độ làm chủ những khái niệm, những giá trị, những chuẩn mực,
những quy luật, những phơng thức, hành vi hành động.
Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển các
năng lực trí tuệ. ở học sinh THPT, tính chủ định đợc phát triển ở tất cả quá trình
nhận thức. Hoạt động t duy của các em tích cực , độc lập hơn. Các em có khả năng
t duy lý luận, t duy trừu tợng một cách độc lập, sáng tạo trớc những đối tợng quen
biết đã đợc học ở trờng hoặc cha đợc học ở trờng.
1.1.2.3. Kĩ năng t duy
* Kĩ năng: là khả năng vận dụng các kiến thức (Khái niệm, cách thức, phơng
pháp) để giải quyết một nhiệm vụ mới.
Thực chất của sự hình thành kĩ năng học tập là tạo điều kiện cho học sinh
nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những
thông tin chứa đựng trong học tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với hành
động cụ thể. Vì vậy muốn hình thành kĩ năng (Chủ yếu là kĩ năng học tập) cho học
sinh cần:
- Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phải tìm
và mối quan hệ giữa chúng.
- Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập,
các đối tợng cùng loại.

13


- Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tơng ứng.
* T duy: Là một quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối liên hệ và quan hệ bên trong, có tính quy luật của sự vật và hiện tợng
trong hiện thực khách quan, mà trớc đó ta cha biết. Là giai đoạn cao của quá trình
nhận thức, đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những
hình thức nh biểu tợng, khái niệm, phán đoán và suy lý.
Quá trình t duy với t cách là một hành động và những hành động t duy đợc

Trong dạy học khi học nội dung nào đó ngời ta sâu chuổi các nội dung lại
thành một tổ hợp hệ thống logic gọi là HTH (Hệ thống hóa kiến thức).
- Hoạt động t duy HTH đợc thực hiện trong quá trình học tập dới hai hình thức:
+ Phân chia toàn thể các đối tợng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp
nhất định.
+ Xếp đặt tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó.
(T duy của HS T.2 MN Sắc Đa Cốp Tr 157)
+ Kĩ năng hệ thống hóa trong học tập là khả năng vận dụng thành thạo
các thao tác t duy, để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic
chặt chẽ khác nhau, tuỳ theo mục đích cần hệ thống.
- Vì sao cần sử dụng hệ thống hóa trong dạy học tiến hóa:
+ Hệ thống hoá là một biện pháp lôgic để cấu thành hoạt động t duy lý
luận. Do đó nó là một tiêu chí đánh giá năng lực t duy sáng tạo của học sinh. Bất
kể môn học nào cũng cần rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống hóa , từ đó giúp
học sinh có khả năng t duy sáng tạo.
+ Do tính chất nội dung môn học (thuyết tiến hoá vốn đợc hình thành
trên cơ sở, khái quát, hệ thống các thành tựu của nhiều lĩnh vực Sinh học), đòi
hỏi tiếp cận nó bằng phơng thức hệ thống hoá. Muốn lĩnh hội đợc các khái
niệm, quy luật về tiến hóa thì không thể thiếu kĩ năng khái quát hóa kiến thức ở
nhiều lĩnh vực. Những nhà tiến hóa luận vốn là những ngời sử dụng thành công
nhất các sự kiện để từ đó khái quát hóa, hệ thống hóa chúng trong một hệ thống
nhất định hình thành quy luật tiến hóa của sinh giới.
Tóm lại tính quy luật của sự tiến hóa sinh giới đã quy định hoạt động
nhận thức nội dung đó phải theo logic hệ thống hóa, khái quát hóa. Nội dung
của phần tiến hóa trong chơng trình sinh học THPT đòi hỏi tiếp cận nó bằng
phơng thức hệ thống hóa
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài:
1.2.1. Thực tế việc dạy và học phần tiến hoá ở các trờng THPT tỉnh Nghệ An
Qua điều tra ở một số trờng THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An: Trờng
THPT Thanh Chơng I, Trờng THPT Nguyễn Sỹ Sách, Trờng THPT Cát Ngạn, Trờng THPT Nguyễn Cảnh Chân, Trờng THPT ng Thai Mai. Chúng tôi thấy thực

Sử dụng tình huống có vấn đề
Sử dụng Graph
Tổ chức làm việc nhóm
DH hệ thống hoá kiến thức

Thờng xuyên
0/30
14/30
0/30
9/30
5/30
4/30
13/30
0/30

Đôi khi
21/30
16/30
30/30
16/30
11/30
14/30
17/30
30/30

Không bao giờ
9/30
0/30
0/30
5/30

Cha phân tích, xác định đợc mối quan hệ giữa
các thành phần kiến thức
Vận dụng thành thạo các thao tác t duy lập đợc bảng HTH
Vận dụng thành thạo các thao tác t duy lập đợc sơ đồ HTH

Số lợng điều tra(HS)

Tỉ lệ %

241/1280

18,83

1026/1280

80,16

8/1280

0,62

5/1280

0,39

Qua số liệu bảng 1.3 cho thấy:
- Đa số HS cha tách ra đợc nội dung kiến thức chính, bản chất từ tài liệu; cha
xác định đợc mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức để có thể chắt lọc,
cô đọng HTH kiến thức thành hệ thống (80,16%)
- Về kỹ năng HTH kiến thức: Chỉ có rất ít HS vận dụng thành thạo các thao

- Mục tiêu:
+ Trình bày đợc các bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng phôi sinh
học, bằng chứng địa lý sinh vật học, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
+ Nắm vững nội dung chính của thuyết tiến hóa cổ điển: Học thuyết
LaMac, học thuyết của ĐacUyn; Thuyết tiến hóa hiện đại: Thuyết tiến hóa tổng
hợp, sơ lợc về thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính
+ Hiểu đợc quan niệm hiện đại về nguyên nhân và cơ chế tiến hóa: Các
nhân tố tiến hóa cơ bản, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, loài sinh học,
quá trình hình thành loài, nguồn gốc chung và chiều hớng tiến hóa của sinh giới.
- Nội dung:
Phần Tiến hóa sinh học 12 THPT gồm 11 tiết và đợc chia thành 2 chơng:
+ Chơng 1: Bằng chứng và cơ chế tiến hóa:
Giới thiệu các bằng chứng phôi sinh học, giải phẫu so sánh, tế bào học và sinh học
phân tử, chứng minh quá trình tiến hóa của các loài sinh vật. Các thuyết tiến hóa

18


cổ điển và hiện đại. Di sâu phân tích các quan niệm hiện đại về nguyên nhân và cơ
chế tiến hóa của các loài.
+ Chơng 2: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất ( Gồm các bài
từ 32 đến 34):
Giới thiệu sự phát sinh của sự sống qua các giai đoạn tiến hóa hóa học và tiến hóa
tiền sinh học, sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất. Sự phát sinh loài ngời.
1.2.2.2. Khả năng rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa cho học sinh trong dạy
học tiến hóa sinh học 12 THPT:
ở các lớp dới, các kiến thức sự kiện thờng là riêng lẻ trong các chuyên khoa
nh thực vật, động vật, sinh thái, di truyền, sinh lí, với các cây, con cụ thể. Khi huy
động các kiến thức đó để chứng minh cho chiều hớng tiến hóa chung của sinh
giới, buộc ta phải nêu đặc điểm của các lớp, ngành bằng cách lập bảng so sánh, từ

chặt chẽ, giúp học sinh lý giải đợc ý nghĩa sâu xa của kiến thức ấy.

Chơng 2: rèn luyện kĩ năng hệ thống Hóa cho học sinh
trong Dạy Học tiến hoá
2.1. Quy trình hệ thống hoá nội dung kiến thức

2.1.1. Quy trình chung:
Sơ đồ quá trình hệ thống hóa nội dung kiến thức

20


Xác
định
nhiệm
vụ

Thu
nhận
thông
tin

Xử lí
thông
tin

Thông báo
kết quả
hoặc diễn
đạt kết quả

Trong bớc này học sinh phải sử dụng các thao tác phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh,

21


Tuỳ vào yêu cầu cụ thể HS có thể phân tích tài liệu sau đó thảo luận, trả lời các câu
hỏi gợi ý.. để thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra (rút ra nhận xét, kết luận, điền tiếp
vào chỗ trống, lập bảng, vẽ sơ đồ..).
Bớc 4: Trình bày, thông báo kết quả - Kỹ năng lựa chọn hình thức diễn đạt
nội dung hệ thống hóa:
Kỹ năng diễn đạt nội dung là dùng một hình thức ngôn ngữ để biểu đạt một sản
phẩm nhận thức, một t tởng, ý nghĩ.
Kỹ năng diễn đạt nội dung hệ thống hóa có vai trò:
+ Rèn luyện học sinh diễn đạt ý tởng: Mỗi cách diễn đạt nội dung hệ thống
hóa có giá trị chuyển tải thông tin
Sau khi tiến hành độc lập hoặc theo nhóm, GV chỉ định HS trình bày, giải thích,..
những việc đã làm theo yêu cầu đặt ra. Nêu những nhận xét, kết luận đã tìm đợc.
+ Nâng cao hiệu quả đọc sách: Khi đọc sách nếu không biết sử dụng các
dạng ngôn ngữ để biểu đạt sự thu hoạch của mình từ nội dung thông tin thì khó
tích lũy đợc thông tin một cách cô đọng và hiệu quả sử dụng thông tin sẽ bị hạn
chế
+ Lựa chọn các hình thức diễn đạt khác nhau là một biện pháp để tích cực
hóa hoạt động nhận thức, là con đờng hình thành tri thức, vì trong hoạt động đó
HS va phải tìm kiếm, xử lí thông tin vừa rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ. Qua
ngôn ngữ làm bộc lộ mặt bên trong của hoạt động t duy. Kỹ năng diến đạt nội
dung khoa học vừa là tri thức, vừa la phẩm chất năng lực tự học của học sinh. Diễn
đạt nội dung khoa học bằng ngôn ngữ hợp lý là mức độ cao của tri thức học đợc.
Đạt đợc ký năng này, tài liệu giáo khoa trở thành kiến thức khoa học sở hữu của
học sinh. Nh vậy có thể bằng việc yêu cầu học sinh diễn đạt nội dung kiến thức

Bớc 4: Ra bài tập để hớng dẫn HS thực hiện HTH. Học sinh tự làm bài tập
theo mẫu
Bớc 5: Giáo viên tổ chức HS thảo luận kết quả làm bài tập để rút ra kết luận
chung
ở giai đoạn đầu khi HS cha quen với kỹ năng HTH thì GV cần hớng dẫn chi tiết
bớc 1, 2 và 3 giúp HS làm quen dần với kỹ năng HTH. Sang bớc 4 là giai đoạn
phát triển nâng cao dần đó là nâng cao mức độ khó của bài tập ở bớc 4. ở giai
đoạn này chủ yếu là nâng cao tính tự lực của HS, mở rộng phạm vi và hình thức
diễn đạt kỹ năng HTH. Có thể chia thành 3 mức độ nh sau:
Mức 1: Cung cấp thông tin và lập bảng sẵn, HS chỉ điền vào các ô trống trong
bảng
Mức 2: Cung cấp thông tin và ra câu lệnh. HS tự xác định nội dung và lập bảng.
Mức 3: HS có thể tự học bằng cách HTH, HS lập các bảng hay các sơ đồ ôn tập cả
chơng, cả phần.
Ví dụ khi dạy phần I bài 26: Học thuyết Lamac và học thuyết Đacuyn trang 108
SGK sinh học 12 cần phải tiến hành theo từng bớc của quy trình nh sau:
Bớc 1:

23


Giáo viên giới thiệu cho học sinh bản chất, ý nghĩa của nội dung cần hệ thống hóa
trong hoạt động học tập. Học sinh xác định mục tiêu học tập, xác định tiêu chí để
HTH
- GV giới thiệu cho HS bản chất, ý nghĩa của nội dung cần HTH trong hoạt
động học tập:
+ Nội dung cần HTH trong hoạt động học tập này là kiến thức về nội dung
của học thuyết tiến hóa Lamac và Đacuyn
+ ý nghĩa là giải thích đợc quá trình tiến hóa theo quan điểm của Lamac và
Đacuyn, vận dụng để giải thích quá trình tiến hóa trong sinh giới

Ra bài tập để hớng dẫn học sinh thực hiện HTH:
- Trình bày nội dung của học thuyết tiến hóa Đacuyn?
- HS tự làm bài theo mẫu
Bớc 5: Giáo viên tổ chức HS thảo luận kết quả làm bài tập để rút ra kết luận
chung:
- Đac uyn đẫ phát hiện ra hai đặc tính cơ bản của sinh vật đó là biến dị và di
truyền làm cơ sở cho sự tiến hóa
- Giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật,
- Xây dựng đợc luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài
- Chỉ ra đợc hạn chế của học thuyết Đacuyn về nguyên nhân phát sinh biến
dị và cơ chế di truyền các biến dị
- Vận dụng kiến thức từ học thuyết để giải thích sự đa dạng của các loài,
chứng minh nguồn gốc chung của các loài kể cả con ngời trong sinh giới.
2.2.2 - Nguyên tắc rèn luyện
2.2.2 .1- Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học:
Mục tiêu của mỗi bài học không phải chỉ là hình thành những kiến thức kĩ
năng mà quan trọng hơn là phát triển t duy và nắm vững, vận dụng đợc kiến thức.
Do đó trong quá trình rèn luyện kĩ năng HTH, GV phải luôn bám sát và thực hiện
cho đợc mục tiêu chung của bài học, không xa rời nội dung chính của bài, tránh
gây nhiễu cho HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
2.2.2.2. Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp:
Trong quá trình DH TH việc rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa là hết sức cần
thiết, tuy nhiên khi hớng dẫn HS lập các sơ đồ hay các bảng HTH phải luôn đảm
bảo tính chính xác về kiến thức của nội dung bài học, tránh việc xây dựng những
sơ đồ, bảng hệ thống quá rờm rà, phức tạp. Việc sử dụng các sơ đồ, bảng HTH
phải phù hợp cả về trình độ nhận thức của HS, cả về thời gian và logic chung của
chơng trình, không gò bó, gợng ép.
2.2.2.3. Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó:
Trong quá trình rèn luyện kĩ năng HTH cho HS , tuỳ vào trình độ và năng
lực cụ thể của HS để GV nâng dần yêu cầu các mức độ HTH từ dễ đến khó, không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status