Thiết kế và sử dụng các mô hình động để dạy học phần sinh học tế bào, sinh học 10 THPT - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH


LÊ VIẾT PHƯƠNG

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG
ĐỂ DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO,
SINH HỌC 10 THPT
Chuyên ngành: lý luận và phương pháp dạy học sinh học
Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN THỊ THANH HỘI

VINH, 2009

1


Lêi
c¶m
¬n
---------

Hoàn thành bản luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên
hướng dẫn khoa học TS. Phan Thị Thanh Hội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của tập thể các Giáo sư, phó

Trang

PHẦN I. MỞ ĐẦU.....................................................................................................01
PHẦN II. NỘI DUNG.................................................................................................07
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TAÌ..............................07 1.1.
Cơ sở lý luận.........................................................................................................07
1.1.1.Tình hình nghiên cứu mô hình động và việc vận dụng lý thuyết mô hình động
trong dạy học.....................................................................................................07
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc thiết kế và sử dụng mô hình động trong quá trình dạy
học..........................................................................................................................08
1.1.3. Bản chất và vai trò của các mô hình động .................................................... 10
1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng mô hình động trong dạy học................................13
1.1.5. Phương pháp thiết kế và hiệu chỉnh mô hình động.......................................15
1.2.Cơ sở thực tiễn....………………………........................………………………...31
1.2.1. Thực trạng sử dụng mô hình động trong dạy và học Sinh học 10 THPT....31
1.2.2. Phân tích nội dung, cấu trúc phần kiến thức “Sinh học tế bào” - Sinh học 10
THPT.............................…………………………………………………………33

Chương 2: THIẾT KẾ, SƯU TẦM, HIỆU CHỈNH VÀ SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐỘNG
ĐỂ DẠY HỌC PHẦN KIẾN THỨC TẾ BÀO HỌC - SINH HỌC 10
THPT.......................................................................................................... .....................43
2.1. THIẾT KẾ, SƯU TẦM VÀ HIỆU CHỈNH MÔ HÌNH ĐỘNG ĐỂ DẠY HỌC
PHẦN KIẾN THỨC TẾ BÀO HỌC - SINH HỌC 10 THPT.................................43
2.1.1. Quy trình thiết kế, sưu tầm và hiệu chỉnh mô hình động .............................31

3


2.1.2. Hệ thống các mô hình động..............................................................................47
2.2. SỬ DỤNG CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG TRONG DẠY HỌC PHẦN TẾ BÀO HỌC

hóa, hiện đại hóa đất nước, nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, chúng ta nhất thiết
phải cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học
hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và hứng thú học tập của
học sinh để nâng cao chất lượng đào tạo.
Tuy nhiên, làm thế nào để việc ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao nhất đang là vấn đề
được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm.
Văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước nhất là chỉ thị 58 – CT/UW của Bộ chính trị
ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã chỉ ra trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo
nguồn nhân lực về công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ trọng tâm mà Thủ tướng chính phủ đã giao
cho nghành giào dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ- TTg.
Ngày 31/7, tại Hải Phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tổ chức hội nghị tổng
kết năm học 2007-2008 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009. Bộ
GDĐT quyết định chọn chủ đề năm học 2008-2009 là "Năm học ứng dụng công nghệ
thông tin để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong
ngành", tích cực nghiên cứu, đổi mới phương pháp giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin vào giảng dạy

5


Tuy nhiên, ứng dụng CNTT để giảng dạy còn nhiều bất cập: thiết bị thiếu, khả năng
của GV kém về sử dụng máy tính, máy chiếu, đặc biệt là thiết kế các mô hình, tranh ảnh
động để dạy rất khó khăn.
Sinh học là môn học thực nghiệm, nó đề cập đến không chỉ các sự vật hiện tượng mà
quan trọng hơn là các cơ chế, quá trình của sự sống. Do vậy việc sử dụng mô hình động
vào dạy học sinh học cũng sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Mặt khác phần kiến
thức sinh học tế bào thuộc chương trình Sinh học 10 THPT là phần kiến thức khá trừu
tượng đối với học sinh. Vì vậy để dạy phần kiến thức này cần thiết phải tăng cường sử

Thiết kế và sử dụng mô hình động vào dạy bài mới phần Sinh học ế bào - Sinh học
10 THPT.
6. Giả thiết khoa học
Nếu thiết kế được hệ thống các mô hình động và sử dụng hợp lý vào dạy học bài mới
phần kiến thức Sinh học tế bào thuộc chương trình Sinh học 10 THPT sẽ nâng cao được
chất lượng dạy và học.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các văn bản Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, Bộ giáo dục - Đào tạo
về đổi mới dạy học, về ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học;
Nghiên cứu nội dung chương trình Sinh học 10 THPT và các tài liệu liên quan với
các kiến thức trong chương trình này;
Nghiên cứu quy trình xây dựng mô hình động bằng phần mềm Macromedia Flash và
Microsoft Office PowerPoint;
Nghiên cứu các phương pháp sử dụng mô hình động để dạy bài mới;
Và nghiên cứu các tài liệu về phương pháp giảng dạy Sinh học ở trường THPT, các
công trình khoa học và tài liệu có liên quan.
7.2. Phương pháp điều tra
7.2.1. Điều tra chất lượng giảng dạy của giáo viên
Tiến hành dự giờ và trao đổi với giáo viên phổ thông, thăm dò bằng phiếu test nhằm
tìm hiểu thực trạng trang bị và sử dụng phương tiện dạy học trong đó có mô hình động và
tìm hiểu những hiểu biết của giáo viên về phương pháp tích cực.
7.2.2. Điều tra tình hình học tập của học sinh
7


Tiến hành dự giờ, thăm dò bằng phiếu test, sử dụng bài kiểm tra 15 phút để xác trình
độ và lĩnh hội của học sinh.
7.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm có đối chứng song song một số giáo án Sinh học 10 ở các


=

s
n

Trong đó: s là độ lệch đo mức phân tán của số liệu quanh giá trị trung bình, được
tính theo công thức:
8


S2=

1
n

k

∑ (xi - X )2ni
i =1

+ Độ lệch tiêu chuẩn: Là tham số đo mức độ phân tán của kết quả học tập của HS
quang giá trị X . S càng nhỏ chứng tỏ kết quả học tập của HS phân tán quang giá trị X
càng ít và ngược lại.
+ Hệ số biến thiên: Là tham số so sánh mức độ phân tán của các số liệu. Hệ số biến
thiên khá tập trung và ngược lại.
C V(%) =

s
.100

− Năng lực tư duy thể hiện ở khả năng so sánh, phân tích, tổng hợp hệ thống hoá
kiến thức, khả năng suy luận sáng tạo của HS.
− Khả năng vận dụng kiến thức trong các tình huống khác nhau.
− Phương pháp học tập của học sinh.
8. Cấu trúc của luận văn
Đề tài được trình bày bởi 3 phần:


Phần I: mở đầu

9


• Phần II: nội dung nghiên cứu: gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương II: Thiết kế và sử dụng mô hình động phần kiến thức Sinh học tế bào - Sinh
học 10 THPT
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
• Phần III: kết luận và kiến nghị
9. Những đóng góp của đề tài
Thiết kế, sưu tầm và chỉnh lý được hệ thống mô hình động phần kiến thức Sinh học
tế bào, Sinh học 10 THPT;
Xây dưng quy trình sử dụng mô hình động trong dạy học bài mới phần kiến thức
Sinh học tế bào, Sinh học 10 THPT;
Bước đầu thực nghiệm để xác định giá trị của phương pháp “sử dụng mô hình động
để dạy học bài mới ” phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 THPT.

10



nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Việt Nam mới đầu chỉ là sơ bộ
ở một số môn học lẻ tẻ ở các trường đại học, về sau, nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục
học đã bắt đầu có những nghiên cứu mang tính hệ thống hơn, và thể hiện ở nhiều các cấp
độ khác nhau, không chỉ nghiên cứu ở trong các trường đại học, cao đẳng mà còn có một

11


số nghiên cứu ở các trường phổ thông từ cấp trung học xuống đến cấp tiểu học. Điển hình
là một số nghiên cứu như: vấn đề lịch sử thế giới theo phương pháp dạy học hiện đại”
Giải pháp đoạt giải nhì tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Đồng Nai ,“Thiết kế và sử dụng
mô hình động trong dạy học sinh học 10 bằng phần mềm macromedia flash” của TS.
Nguyễn Phúc Chỉnh và Nguyễn Đình Tâm (2008) ở trường Đại học Thái Nguyên.
Ở các trường ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Hà Nội II và nhiều trường ĐH khác cũng đã có
những đề tài về ứng dụng CNTT trong dạy học Toán học, Lịch sử, Địa lý.....
Tuy nhiên, trong một khảo sát gần đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tự đánh giá
cho 20 trường ĐH đầu tiên của Việt Nam, việc sử dụng công nghệ thông tin vào xây dựng
chương trình học cũng như giảng dạy của các trường còn rất nhiều hạn chế mà lý do chủ
yếu là chưa có các chính sách hiệu quả và chưa có sự đồng tâm từ phía các giảng viên.
Hiện nay sự phát triển của CNTT đang trải rộng khắp các lĩnh vực và giáo dục cũng
đang trên đà phát triển, đổi mới trong phương pháp dạy học và việc ứng dụng CNTT vào
các bài dạy cũng đã trở nên phổ biến ở các trường THPT, việc đưa các mô hình động vào
các bài giảng điện tử cùng ngày càng nhiều. Hiện nay việc tạo và thiết kế các bài giảng
được sử dụng rộng rãi đó là phần mềm Microsoft Office PowerPoint, Violet, việc sử dụng
2 phần mềm này có thể tạo ra các bài giảng với các mô hình sinh động.
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc thiết kế và sử dụng mô hình động trong quá
trình dạy học
Quá trình truyền thông tin trong dạy học không chỉ từ giáo viên đến học sinh mà còn
truyền từ học sinh đến giáo viên (liên hệ ngược), hoặc giữa học sinh và phương tiện dạy
học, hoặc giữa học sinh với học sinh. Như vậy, giữa giáo viên và học sinh, giữa phương

ngược lại theo sơ đồ sau:

GV

Mô hình động (PTTQ)

HS

Phương pháp dạy học

Mô hình động là dạng phương tiện trực quan đặc biệt, chúng được sử dụng trong quá
trình dạy - học, giúp GV tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình dạy - học. Mô
hình động nghiên cứu ở đây được thực hiện bởi các phần mềm tin học và được sử dụng để
trình chiếu kết hợp với bài giảng điện tử và để việc sử dụng các mô hình động phát huy
hiệu quả cao nhất thì GV phải biết cách kết hợp nhuần nhuyễn với các phương pháp dạy
học khác. Còn đối với HS, thông qua việc quan sát các mô hình động để hình thành
những tri thức, kỹ năng, thái độ và hình thành nhân cách.
Các mô hình động là công cụ hỗ trợ đắc lực cho GV trong quá trình tổ chức hoạt
động dạy học ở tất cả các khâu của quá trình dạy học. Nó không thể thiếu được trong quá
trình vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học cụ thể, giúp GV trình bày bài giảng
một cách tinh giản nhưng đầy đủ.
13


1.1.3. Bản chất và vai trò của các mô hình động
1.1.3.1. Bản chất của mô hình động
Bản chất của mô hình và mô hình động
- Mô hình là những vật thay thế cho đối tượng nghiên cứu dưới dạng trực quan được
vật chất hoá hoặc mô tả các cấu trúc, những hiện tượng, quá trình. Mô hình còn cho phép
mô tả sự vật hiện tượng trong không gian ba chiều, có thể là tĩnh hay động làm cho quá

Quá trình mô hình hoá bao gồm:
- Chế tạo mô hình
- Thí nghiệm trên mô hình
Đối với mô hình động được hiểu là sự chuyền tải nội dung lý thuyết, các cơ chế, các
quá trình, các tranh tĩnh thành các quá trình diễn ra có tính logic và hệ thống. Trong graph
diễn đạt qua 2 mặt đó là mặt tĩnh và mặt động, thì ở đây mô hình động cũng có thể biễu
diễn graph động.
1.1.3.2. Vai trò của mô hình động
a. Hiệu quả thông tin
Sinh học là một môn học nghiên cứu các đối tượng sống (đặc điểm cấu tạo, quá trình
sinh lý, sinh hóa, mối quan hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường sống) thì
sơ đồ là một kênh chuyển tải thông tin có ưu thế tuyệt đối bởi những ưu việt cơ bản sau:
Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết lại vừa có tính khái quát, trừu tượng
và hệ thống cao. Sơ đồ hóa cũng như mô hình động cho phép tiếp cận nội dung tri thức
bằng con đường logic tổng - phân - hợp, tức là cùng một lúc vừa phân tích đối tượng nhận
thức thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành lại vừa tổng hợp hệ thống hóa các sự kiện,
các yếu tố đó thành một chỉnh thể thống nhất thuận lợi cho việc khái quát hóa, hình thành
khái niệm khoa học - sản phẩm của tư duy lý thuyết.
Sơ đồ hóa cho phép phản ánh một cách trực quan cùng một lúc mặt tĩnh và mặt động
của sự vật hiện tượng theo không gian, thời gian. Còn các mô hình động lại chuyển tải các
kiến thức lý thuyết thành các mô hình, mô hình này có tính chất là các logic phát triển.
Trong dạy học Sinh học ưu việt này được khai thác một cách thuận lợi. Mặt tĩnh thường
phản ánh yếu tố cấu trúc, mặt động phản ánh hoạt động - chức năng sinh học của các cấu
trúc đó.
Qua nghiên cứu và tìm hiểu cho thấy mô hình động có thể có các vai trò chính sau:
- Có thể cung cấp kiến thức cho HS một cách chắc chắn và chính xác, như vậy
nguồn tin họ thu nhận được trở nên đáng tin cậy và được nhớ lâu bền hơn.

15


truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học
nói chung và phần mềm dạy học nói riêng. Vì việc thiết kế các mô hình động trong các
bài dạy là phù hợp với xu thế, đáp ứng yêu cầu của sự đổi mới giáo dục.
16


1.1.4. Các nguyên tắc xây dựng mô hình động trong dạy học
Nguyên tắc xây dựng mô hình động để dạy học là những nguyên lý, phương châm chỉ
đạo việc thiết kế mô hình động. Chuyển tải nội dung kiến thức lý thuyết thành các mô hình
động nhờ các phần mềm tin học. Quá trình đó được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1.1.4.1. Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp dạy học
Nguyên tắc này đòi hỏi khi thiết kế mô hình động phải thống nhất được 3 thành tố
cơ bản của quá trình dạy học là mục tiêu - nội dung - phương pháp. Ba thành tố này tác
động qua lại với nhau một cách hữu cơ, khi giải quyết được mối quan hệ này quá trình
dạy học sẽ đạt kết qua cao.
Mục tiêu dạy - học là những tiêu chí về mặt nhận thức và kỹ năng phải đạt được khi
thực hiện một hoạt động dạy - học, có thể là cho một bài hoặc một chương cụ thể. Mục
tiêu bài học được xác định chủ yếu dựa vào nội dung bài học, đặc điểm tâm lý nhận thức
của học sinh và năng lực sư phạm của giáo viên. Mục tiêu và nội dung kiến thức là cơ sở
xác định phương pháp dạy học phù hợp theo hướng phát huy cao độ óc tư duy tìm tòi
sáng tạo của học sinh .
Để thống nhất được ba thành tố của quá trình dạy học việc thiết kế mô hình động
phải trả lời được các câu hỏi.
- Thiết kế mô hình động để làm gì?
- Mô hình động được thiết kế như thế nào?
- Việc thiết kế mô hình động liên quan với việc sử dụng mô hình động như thế nào?
Thống nhất mục tiêu - nội dung - phương pháp dạy học trong quá trình thiết kế và sử
dụng mô hình động là đặt ra và trả lời được các câu hỏi trên. Làm như vậy chúng ta sẽ
thiết kế được những mô hình động đạt yêu cầu của nội dung một bài học không những về
logic khoa học mà còn đảm bảo mục đích và cách sử dụng mô hình động đó.

phải xác định rõ mối quan hệ giữa chúng để từ đó giúp cho chúng ta có được những mô
hình như ý muốn đảm đảm được tính sư phạm của mô hình.
Khi thiết kế mô hình động cần xác định rõ mối quan hệ giữa cụ thể và trừu tượng
của từng đối tượng riêng biệt từ đó đề ra các giải pháp hữu hiệu.
1.1.4.4. Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học
Thống nhất giữa dạy và học trong dạy học bằng mô hình động tức là trong khâu
thiết kế và sử dụng phải thể hiện rõ vai trò tổ chức, chỉ đạo của giáo viên để phát huy tính
tích cực, tự lực của HS trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Đối với GV, sử dụng mô hình động để truyền thụ kiến thức cho học sinh, hoặc tổ chức
cho học sinh tự thiết lập các grap để rèn luyện cho HS thói quen của tính tích cực và tự lực.
Đối với HS, sử dụng mô hình động để học tập như một phương tiện tư duy, qua đó
hình thành những phẩm chất tư duy như: tính tích cực, tính độc lập trong suy nghĩ, trong
hoạt động, trong nghiên cứu và tính tự lực tu dưỡng. Qua đó, sẽ hình thành khả năng sáng
tạo trong học tập và trong nghiên cứu.
Để học sinh vừa nằm tri thức, vừa phát triển tư duy thông qua hoạt động dạy học
bằng mô hình động cần thực hiện các định hướng sau:
-

Tạo bầu không khí học tập tích cực.

-

Phát triển tư duy thông qua tổ chức tiếp thu và tổng hợp kiến thức.

-

Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lọc kiến thức.
18



Macromedia Flash và phần mềm Microsoft Office PowerPoint. Các phần mềm này không
đòi hỏi phải lập trình bằng các ngôn ngữ bậc cao, người sử dụng không nhất thiết phải
theo học lớp chính quy chuyên ngành CNTT.
Phần mềm Microsoft Office PowerPoint là một trong những phần mềm của bộ
office, nó là phần mềm trình diễn mạnh, linh hoạt và dễ học, chương trình có thế mạnh là
làm gia tăng các chất liệu cho trình diễn có minh họa, do đó việc thiết kế các bài giảng
điện tử, thiết kế các mô hình động có thể phục vụ cho học tập, xemina,…
Phần mềm Flash có ưu điểm là tạo ra những hình ảnh động cho tất cả các quá trình
cần mô tả; tập tin kết xuất từ Flash hiển thị được trên hầu hết các hệ điều hành máy tính,
thiết bị cầm tay, điện thoại và cả ti vi [3]. Thiết kế và sử dụng mô hình động mô tả các
quá trình sinh học bằng phần mềm Flash sẽ giúp học sinh dễ tiếp thu, hiểu bài một cách

19


sâu sắc hơn, đồng thời nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao niềm tin của học
sinh vào khoa học
- Khi sử dụng Microsoft Office PowerPoint, Macromedia Flash để soạn thảo, thiết
kế mô hình động chúng tôi nhận thấy nó là chương trình mạnh, cụ thể nó có khả năng hỗ
trợ quá trình dạy - học như sau:
-

Khi sử dụng Microsoft Office PowerPoint để thiết kế các bài giảng, thiết

kế các mô hình động…cho phép tạo ra một tập các slide theo cấu trúc logic của bài giảng
được người soạn sắp xếp (các mô hình động sẽ được thiết kế trên một Slide hay trên
nhiều Slide). Các Slide được liên kết với nhau trong một file và lần lượt xuất hiện theo
một trình tự nhất định theo sự sắp xếp của người thiết kế.
Khi sử dụng mô hình động được thiết kế trên Microsoft Office
PowerPoint không chỉ cho phép lưu trữ hệ thống các mô hình động của từng phần, từng

Phần mềm MS PowerPoint là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc trình chiếu các bài
thuyết trình với các chức năng như: tạo hiệu ứng cho chữ, hình ảnh minh họa, chèn âm
thanh, phim... tuy nhiên, vẫn còn một tùy biến mà ít người sử dụng đến đó là chức năng
thiết kế các sơ đồ, mô hình động.
Khi muốn thuyết trình một sơ đồ hay một nguyên lý làm việc của một hệ thống nào
đó, thay vì vẽ sơ đồ và in khổ lớn để thuyết trình thì với MS PowerPoint bạn sẽ làm cho
việc thuyết trình dễ dàng hơn và người nghe tiếp cận nhanh hơn mà không cần phải dùng
đến các phần mềm lập trình chuyên nghiệp rắc rối.
 Chuẩn bị
Máy tính cần được cài MS PowerPoint (có chung trong các bộ cài MS Office).
Trước hết, vẽ mô hình cần thuyết trình trên nền MS PowerPoint hoặc chèn hình ảnh sơ đồ
vào làm nền. Sau khi hoàn tất phần vẽ sơ đồ, tạo mô hình thì bắt tay vào việc tạo hiệu ứng
động cho sơ đồ, mô hình của mình. Bấm phải chuột vào đối tượng vừa vẽ cần tạo hiệu
ứng (chọn “Custom Animation”) hoặc vào menu: “Slide Show\Custom Animation” để mở
bảng điều khiển.


Các hiệu ứng

Khi bấm Add effect để chọn hiệu ứng, thay vì chọn các hiệu ứng sẵn có, có thể bấm
vào More Effect bên dưới để có thể lựa chọn được nhiều hiệu ứng hơn đồng thời bấm
chọn Preview trong hộp thoại để có thể xem trước hiệu ứng.
Sau khi đã lấy bảng điều khiển hiệu ứng ra bên phải màn hình, căn cứ theo chuyển
động của mô hình cần thuyết trình: mô hình xâm nhập của virut vào tế bào chủ, sự phân

21


đôi của TB vi khuẩn... từ đó sẽ chọn các hiệu ứng tương ứng bằng cách bấm vào nút “Add
Effect” các hiệu ứng hỗ trợ như sau: Entrance, Emphasis, Exit và motion Paths.


23


Thẻ Effect bao gồm chiều chuyển động của hiệu ứng (Direction), chèn âm thanh
đính kèm (sound), tác động sau khi kết thúc hiệu ứng (After Animation)...

Thẻ Timing dùng để định thời cho các hiệu ứng: thứ tự tiến hành hiệu ứng (Start);
thời gian trễ (Delay); tốc độ; chế độ lập lại hiệu ứng (Repeat). Các bạn cũng có thể định
chính xác thời gian bằng cách kéo dài hay thu ngắn thanh thời gian của hiệu ứng.


Các chuyển động cơ bản trong một sơ đồ, mô hình

24


Trong hàng loạt các hiệu ứng như trên của MS PowerPoint, để dễ dàng hơn trong việc
vẽ một sơ đồ, mô hình động, chúng tôi xin liệt kê ra các chuyển động hay dùng như sau:
Khi muốn tạo chuyển động của một đối tượng trong một mô hình, có thể vào Add
Effect\Entrance\Wipe để chọn hiệu ứng ban đầu, sau đó bấm phải chuột vào dòng hiệu
ứng trên bảng quản lý bên phải, chọn Effect Options…để quy định hướng chuyển động
của đối tượng ở thẻ Effect\Direction: từ bên trái (from left), từ bên phải (from Right)…;
định thời gian ở thẻ Timing: khi nào đối tượng bắt đầu chuyển động (Start), nhanh hay
chậm (Speed), thời gian trễ (Delay), chế độ lặp (Repeat).
Chuyển động tịnh tiến: trong các chế độ hiệu ứng MS PowerPoint chỉ hỗ trợ các
chuyển động của đối tượng theo một quỹ đạo hoặc theo một hướng, còn chuyển động tịnh
tiến lại bao gồm hai chuyển động là tiến và lùi (lên hoặc xuống) do đó ta cần định hướng
chuyển động cho đối tượng bằng chức năng: Motion Paths\Draw Custom Path\Curve. Sau
đó, vẽ một đường tới và một đường lùi (ấn và giữ phím Shift để vẽ đường thẳng, ấn phím


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status