Sử dụng phương pháp động não trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học - Pdf 32

Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Lời cảm ơn!
Chúng tôi đã hoàn thành đề tài Sử dụng phơng pháp
động não trong dạy học môn Đạo đức ở tiểu học trong một
thời gian ngắn với điều kiện không ít khó khăn.
Những gì mà chúng tôi đạt đợc là nhờ sự giúp đỡ của thầy cô
giáo, cùng sự động viên của bạn bè. Đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình
chu đáo của Thạc sỹ Chu Thị Lục Ngời trực tiếp hớng dẫn tôi
trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa
GDTH cùng bạn bè đã dộng viên, giúp đỡ tôi. Cảm ơn các thầy cô
giáo và các em học sinh trờng tiểu học Cửa Nam I đã tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành đề tài này. Với lần đầu tiên nghiên cứu khoa
học, lại thực hiện trong một thời gian không nhiều nên sẽ không
tránh khỏi thiếu sót. Tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô
giáo cùng bạn bè.
Tác giả

Thái Thị Vân Anh

Trang: 1


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học
phần mở đầu



Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm góp phần nâng cao
chất lợng dạy học môn Đạo đức ở tiểu học.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

3.1. Khách thể nghiên cứu:

Trang: 2


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Quá trình dạy học môn Đạo đức ở tiểu học.
3.2. Đối tợng nghiên cứu:
Việc sử dụng phơng pháp động não trong dạy học đạo đức ở tiểu
học.
4. Giả thuyết khoa học.

Có thể nâng cao đợc chất lợng dạy học môn Đạo đức ở tiểu học
nếu sử dụng tốt phơng pháp dạy học động não.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên
cứu.
5.2. Thiết kế các bài dạy đạo đức ở lớp 2, 3 theo phơng
pháp động não.
5.3. Thực nghiệm s phạm để kiểm chứng tính khả thi của
vấn đề nghiên cứu và đề xuất ý kiến.

cơ sở đó so sánh kết quả thu đợc giữa 2 nhóm đối chứng và thực
nghiệm.

Trang: 4


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học
Nội dung nghiên cứu.
Chơng I:

Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
I. Cơ sở lý luận.

1. Vị trí, nhiệm vụ của môn Đạo đức:
1.1. Vị trí của môn Đạo đức ở tiểu học:
Môn Đạo đức ở tiểu học có vị trí rất quan trọng trong việc giáo
dục đạo đức cho học sinh tiểu học và là một trong những môn học bắt
buộc ở tiểu học. Bởi vì giáo dục đạo đức cho học sinh ở tiểu học phải đợc
giáo dục một cách có hệ thống thông qua một môn học riêng chứ không
phải thông qua một môn học khác nh quan niệm trớc đây. Nếu giáo dục
đạo đức mà không có hệ thống thì học sinh khó hình thành và phát
triển theo chiều hớng tốt, nếu có hình thành đi chăng nữa thì cũng
không vững chắc và mang tính máy móc.
Môn Đạo đức giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân
cách ban đầu cho học sinh tiểu học và là môn học có khả năng giáo dục
đạo đức một cách có hệ thống theo một chơng trình khá chặt chẽ, giúp
học sinh hình thành ý thức đạo đức ở mức độ sơ giản, định hớng cho các
em rèn luyện một cách tự giác những hành vi và thói quen đạo đức tơng

chỉ là những yếu tố cần nhng cha đủ để dạy tốt, dạy hay, dạy hấp dẫn
có hiệu quả và những thứ đó cũng cha đủ để học sinh có chất lợng.
Phơng pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng nhất
của quá trình dạy học. Cùng một nội dung nh nhau nhng học sinh học
tập có tích cực, có hứng thú, có phát huy đợc sự sáng tạo hay không, có
để lại những dấu ấn sâu sắc và khơi dậy những tình cảm trong sáng,
lành mạnh trong tâm hồn các em hay không, phần lớn đều phụ thuộc
vào phơng pháp dạy học của giáo viên.
Không những thế, một phơng pháp đợc lựa chọn đúng đắn phải
xuất phát từ chính bản thân môn học, phải dựa trên cơ sở nghiên cứu
lịch sử phát triển của ngành tri thức đó, phải quy định bởi mục đích của
nhà trờng, phải dựa trên thành tựu của tâm lý học hiện đại, trên sự
hiểu biết toàn diện về trẻ em, về các đặc điểm lứa tuổi của trẻ và các
đặc điểm đó đợc khúc xạ nh thế nào trong môi trờng tơng ứng với thời
đại đang xét. Vấn đề phơng pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ
bản nhất của lý luận dạy học. Đây là vấn đề tồn tại nhiều ý kiến khác
nhau, cho nên còn có nhiều định nghĩa khác nhau về phơng pháp dạy
học.
Theo I.Ia- lec ne thì: Phơng pháp dạy học là một hệ thống những
hành động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt đông nhận
thức và thực hành của học sinh, đảm bảo cho các em lĩnh hội tốt nội
dung học vấn.
- Theo Lukbabanxki thì: Phơng pháp dạy học là cách thức tơng
tác giữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục
và phát triển trong quá trình dạy học.

Trang: 6


Luận văn tốt nghiệp

luyện trí nhớ, phát triển trí tuệ, sự thông minh và nhanh nhạy trong
suy nghĩ của các em.
Sử dụng phơng pháp động não là các em cùng nhau xây dựng kết
quả. Chính vì thế, mà vấn đề học sinh lĩnh hội luôn luôn đợc đầy đủ và
chính xác hơn.
Trang: 7


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

3.2. Đặc trng và ý nghĩa của phơng pháp động não:
Phơng pháp động não đợc đa ra là để áp dụng cho tất cả các môn
học. Đối với một môn học phơng pháp động não lại có cách tiếp cận vấn
đè riêng. Khi dạy học đạo đức ở tiểu học bằng phơng pháp động não thì
nó có những đặc trng cơ bản sau đây:
* Đặc trng thứ nhất:
Phơng pháp này có thể dùng để lý giải cho bất kỳ một vấn đề nào,
song nó phù hợp nhất là với những vấn đề ít nhiều học sinh đã quen
thuộc trong thực tế cuộc sống của các em.
Sử dụng phơng pháp động não là đa ra những vấn đề khích lệ
học sinh trả lời nhanh và đa ra càng nhiều ý kiến càng tốt. Để đáp ứng
đợc điều đó thì những vấn đề đa ra để tìm hiểu phải là những vấn đề ít
nhiều học sinh đã biết. Có nh vậy thì học sinh mới có cơ sở, mạnh dạn
xây dựng ý kiến, mỗi em đa ra một ý kiến thì tổng hợp các ý kiến lại sẽ
là chuẩn mực mà học sinh cần chiếm lĩnh.
* Đặc trng thứ hai:
Tất cả các ý kiến mà học sinh đa ra đều đợc giáo viên hoan
nghênh chấp nhận mà không cần phê phán, nhận định đúng sai.

quả đầy đủ cho cả lớp cùng chiếm lĩnh.
Với những đặc trng trên với những phơng pháp động não có
những ý nghĩa sau đây:
- Phơng pháp động não phát huy đợc tích cực của học sinh trong
giờ học môn Đạo đức. Trong phơng pháp động não các bài đạo đức đợc
thiết kế trên cơ sở: Trẻ em là trung tâm, là chủ thể của hoạt động
nhận thức. Trớc một vấn đề đa ra, học sinh phát biểu ý kiến của
mình một cách độc lập, các em thi nhau trình bày ý kiến, cùng nhau
giải quyết nhiệm vụ học tập, kết quả là do các em xây dựng nên chứ
không phải là do giáo viên áp đặt. Chính vì thế mà học sinh chủ động
trong học tập, chủ động trong việc tìm kiếm tri thức, các em hoàn toàn
không rơi vào tình trạng thụ động. Qua đó nhằm phát huy đợc tính tích
cực, chủ động, phát triển trí nhớ, sự nhanh nhạy của học sinh trong mọi
hoạt động.
- Phơng pháp động não phát huy tối đa vốn sống, vốn hiểu biết
của học sinh.
Kiến thức trong chơng trình môn Đạo đức là những vấn đề xung
quanh các em, các em đã đợc tiếp xúc, va chạm. Vả lại chơng trình có
cấu trúc đồng tâm, do đó sử dụng phơng pháp động não là cơ hội tốt để
giáo viên khai thác tối đa vốn hiểu biết của học sinh, khích lệ các em
nhớ lại những gì các em đã biết để cùng đa ra trớc lớp, các em khác sẽ
bổ sung cho hoàn chỉnh. Nh vậy, với phơng pháp này giáo viên dễ dàng
nắm đợc những gì các em đã biết, qua đó mà bổ sung kịp thời, tránh
tình trạng dạy lặp lại kiến thức, làm cho học sinh chán nản, mệt mỏi,
không có niềm tin vào tri thức mới.
- Sử dụng phơng pháp động não tiết kiệm đợc thời gian giải
quyết vấn đề đa ra. Do đó mà giáo viên có điều kiện để bổ sung, mở
rộng kiến thức cho học sinh .
Khi sử dụng phơng pháp động não là giáo viên đa ra vấn đề cần
tìm hiểu trớc lớp và khích lệ cho học sinh trả lời nhanh, không phải suy

- Làm sáng tỏ những ý kiến cha rõ ràng và thảo luận sâu từng ý
kiến.
- Tổng hợp ý kiến của học sinh, hỏi xem có thắc mắc hay bổ sung
gì?
Tóm lại: Phơng pháp động não có rất nhiều u điểm nổi bật, phù
hợp với quá trình dạy học đạo đức ở tiểu học hiện nay. Theo tôi việc vận
dụng phơng pháp động não vào dạy đạo đức là rất đúng đắn và sẽ
mang lại hiệu quả cao.
II. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.

1. Khảo sát thực trạng nhận thức và mức độ sử dụng phơng pháp động não trong dạy học môn Đạo đức ở tiểu học:
1.1.Mục đích, đối tợng, nội dung, phơng pháp khảo sát
điều tra.
- Mục đích điều tra:

Trang: 10


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Khảo sát nhằm đánh giá thực trạng sử dụng phơng pháp động
não của giáo viên. Từ đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng quy
trình tổ chức, thực hiện phơng pháp động não trong dạy học môn Đạo
đức ở tiểu học.
- Đối tợng điều tra:
Chúng tôi tiến hành điều tra trên 50 giáo viên của các trờng tiểu
học trên địa bàn thành phố Vinh Nghệ An. Số giáo viên đó chủ yếu là
đang dạy môn Đạo đức ở các lớp 1,2,3.

Số ý
kiến

Tỷ lệ
%

16

32%

12

24%

8

16%

14

28%


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Bảng 1: Nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm phơng pháp động não.
Nh vậy, quá trình điều tra chúng tôi thu đợc:
- Có 16 ý kiến đồng ý với phơng án trả lời thứ nhất, chiếm 32%.

3
4

Các mức độ nhận thức
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Tổng số

Trang: 12

Số phiếu
26
20
4
50

Tỷ lệ %
52%
40%
8%
100%


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Bảng 2: Mức độ nhận thức của giáo viên về cai trò phơng
pháp động não.


sử

Tỷ lệ%
24%
40%
36%

Bảng 3: Mức độ sử dụng phơng pháp động não.
Qua bảng trên ta thấy: Số giáo viên thờng xuyên sử dụng phơng
pháp động não chỉ có 12 ngời chiếm 24%. Có 20 giáo viên thỉnh thoảng
có sử dụng chiếm 40% và có đến 18 giáo viên cha bao giờ sử dụng phơng
pháp động não chiếm 36%.
Điều này chứng tỏ lợng giáo viên sử dụng phơng pháp này còn
quá ít, phải chăng là họ còn coi nhẹ môn học này nên đã không đa phơng pháp này vào sử dụng thờng xuyên.
* Cách thức tổ chức cho học sinh học tập theo phơng pháp động
não:
Qua dự giờ của một số giáo viên có sử dụng phơng pháp động não
trong dạy học đạo đức, tôi thấy đa số giáo viên cha biết cách thức sử
dụng phơng pháp này, giáo viên tổ chức cha đúng quy trình, cha đi
đúng các bớc, tức là đi tắt bỏ qua một số bớc. Chính vì thế mà đã không
mang lại hiệu quả cao khi sử dụng phơng pháp này.
Các bớc tiến hành phơng pháp thảo luận nhóm của giáo viên nh
sau:
Bớc 1: Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trớc lớp
Bớc 2: Một số học sinh xung phong trả lời.
Bớc 3: Giáo viên tổng hợp các ý kiến và chốt kiến thức.
Nh vậy với 3 bớc đi của giáo viên nh vậy là cha đúng cách thức
thực hiện của phơng pháp động não. Hầu nh là giáo viên đã bỏ qua
những bớc quan trọng của phơng pháp này. Không có bớc khích lệ học

nhận thức đợc điều đó mà chỉ coi trọng các môn nh Toán, Tiếng Việt.
Một điều rất đáng tiếc là phần lớn giáo viên cha ý thức đợc tầm quan
trọng của môn Đạo đức. Môn Đạo đức là môn học quan trọng để xây
dựng nền tảng nhân cách cho học sinh, con ngời nhân cách là quan
trọng hàng đầu.
Chính vì không nhận thức rõ đợc điều đó nên các giáo viên đã
không bỏ công đầu t, xây dựng bài dạy, do đó mà đã ít sử dụng phơng
pháp động não một phơng pháp có nhiều u điểm phù hợp với môn
Đạo đức.
Một lý do nữa đó là giáo viên ngại ghi bảng các ý kiến trả lời của
học sinh. Do đó không muốn sử dụng phơng pháp này. Nếu có sử dụng
thì họ cũng bỏ qua bớc đó. Vì thế mà chất lợng không cao, không gây
hứng thú, niềm tin cho các em.
- Môn Đạo đức ở tiểu học phần lớn là giáo viên số 2 dạy. Số giáo
viên này có trình độ cha cao nên tiếp thu những phơng pháp dạy học
mới còn kém, vả lại họ lại rất quen với phơng pháp truyền thống nên
khó thay đổi bằng phơng pháp mới. Chính vì thế mà họ tiếp cận phơng
pháp động não cha đầy đủ, cho nên nếu có sử dụng thì cũng không
đúng quy trình.
2.2. Về sự chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục:
Mặc dù có tổ chức bồi dỡng chuyên đề theo sách mới, phổ biến
sáng kiến kinh nghiệm nhng chỉ mang tính chất hình thức. Đặc biệt là

Trang: 15


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học


giáo viên sử dụng phơng pháp động não thành công và có hiệu quả.
2. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học lớp 2,3:
Phơng pháp động não là một phơng pháp nhằm phát huy tối đa
sự suy nghĩ độc lập của học sinh. Các em phải tìm ra câu trả lời nhanh
trong một thời gian ngắn. Qua nghiên cứu về đặc điểm nhận thức của
học sinh thì tôi thấy các em đã có đủ khả năng để tiếp cận phơng pháp
này có hiệu quả.
- Về mặt giải phẩu sinh lý:
Thể lực của các em ở lứa tuổi này phát triển khá êm ả và đồng
đều. Đối với trẻ em 7 tuổi trong lợng não bằng 1,250g. Trẻ em 9 tuổi
bằng 1,300g. Ngời lớn thì1,360g. Điều này chứng tỏ rằng bộ não của
học sinh tiểu học đã khá phát triển, đảm bảo cho các em ghi nhớ kiến
thức tốt. Qua đó mà giáo viên dễ khai thác những điều các em đã biết.
- Về mặt nhận thức:
+ Về trí nhớ:
ở lứa này đang phát triển cả ghi nhớ có chủ định và không có chủ
định. Nhất là ở giai đoạn đầu của bậc tiểu học, ghi nhớ không chủ định
là chiếm u thế. Vì vậy giáo viên cần phải tổ chức cho học sinh tự giác
suy nghĩ, tìm ra tri thức thì mời giúp các em nhớ lâu, mới biến ghi nhớ
không chủ định thành ghi nhớ có chủ định. Trong quá trình dạy học
giáo viên cần phải sử dụng câu hỏi gợi mở để giúp khơi dậy điều các em
đã biết để các em phát biểu. Nh vậy sử dụng phơng pháp động não thì
sẽ đáp ứng đợc những yêu cầu này.
+ Về t duy:

Trang: 17


Luận văn tốt nghiệp


nhanh.
2. Các giáo án cụ thể:
* Chơng trình lớp 2
Bài 8: Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng?
- Cần làm gì và cần trán những việc làm gì để giữ trật tự vệ sinh
nơi công cộng?
Trang: 18


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

2. Kỹ năng:
Học sinh biết giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng.
3. Thái độ:
Học sinh có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh
nơi công cộng và quý trọng những ngời biết giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng.
II.Chuẩn bị:
- Tranh bài tập 1, bài tập 2 ở sách giáo khoa đợc phóng to.
- Đồ dùng đóng vai (bài tập 2)
- Học sinh có vở bài tập đạo đức 1.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Bài cũ:
- Hôm trớc ta học bài gì?
- Vì sao phải giữ gìn trờng lớp cho sạch đẹp?


Giáo viên chốt: Việc chen lấn, xô đẩy nhau nh thế sẽ gây nên
những tác hại là gây ồn ào, làm mất trật tự, làm mọi ngời xung quanh
không xem đợc văn nghệ, ảnh hởng đến việc biểu diễn văn nghệ... Nh
vậy, sự xô đẩy, chen lấn đó chính là gây mất trật tự ở nơi công cộng.
+ Câu hỏi 3: Qua sự việc này em rút ra điều gì?
HS: ở những nơi công cộng, mọi ngời phải biết giữ trật tự để
tránh gây nên tác hại cho những ngời xung quanh.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu một biểu hiện cụ thể về giữ gìn vệ sinh nơi
công cộng.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh giới thiệu tình huống rồi yêu cầu các nhóm
thảo luận tìm cách giải quyết và thể hiện qua sắm vai.
Nội dung tình huống:
Trên ô tô, một bạn nhỏ tay cầm bánh ăn, tay kia cầm lá bánh và
nghĩ Bỏ rác vào đâu bây giờ.
Theo em bạn nhỏ đó nên làm gì? Vì sao?
- Các nhóm làm việc.
- Gọi một số nhóm lên sắm vai.
- Sau các lần diễn, lớp phân tích cách ứng xử:
+ Cách ứng xử đó có lợi, hại gì?
+ Chúng ta chọn cách ứng xử nào? Vì sao?
- Giáo viên kết luận:
Vứt rác bừa bãi sẽ làm bẩn sàn xe, đờng sá, có khi còn gây nguy
hiểm cho ngời khác. Vì vậy, cần gom rác lại cho vào túi ni lông để khi xe
dừng thì vứt đúng nơi quy định. Làm nh vậy là biết giữ vệ sinh ở nơi
công cộng.
Hoạt động 3: Động não

- Các đội thi nhau kể, giáo viên ghi kết quả cho 2 đội.
- Thảo luận, làm sáng tỏ các ý kiến.
- Tổng hợp: Phân thắng cuộc, đội nào kể đợc nhiều thì thắng.
Giáo viên chốt lại, khuyên học sinh nên làm nhiều việc nên làm
và tránh những việc không nên làm.
3. Củng cố - Dặn dò:
+ Vì sao phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng?

Trang: 21


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

+ Dặn học sinh phải luôn có ý thức và làm những việc làm cụ thể
để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng. Đó là thể hiện nếp sống văn minh,
con ngời lịch sự.

Trang: 22


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Bài 12: Lịch sự khi đến nhà ngời khác. (tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh biết một số quy tắc ứng xử khi đến nhà ngời khác chơi

- Sau khi đợc nhắc nhở, bạn Dũng có thái độ, cử chỉ nh thế nào?
- Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì?
+ Bớc 3: Đại diện nhóm trình bày, lớp tranh luận, bổ sung.
+ Bớc 4: Giáo viên chốt lại nội dung truyện:
Trang: 23


Luận văn tốt nghiệp

Thái Thị Vân Anh - 42A - Tiểu học

Cần phải lịch sự khi đến nhà ngời khác. Cụ thể là phải gõ cửa
hoặc bấm chuông, phải lễ phép, chào hỏi ngời lớn trong nhà trớc, muốn
sử dụng cái gì đó thì phải xin phép.
Hoạt động 2: Thi phát biểu nhanh theo đội.
* Mục tiêu:
Học sinh biết đợc một số cách c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội.
- Nêu rõ yêu cầu cho 2 đội.
Đội 1: Hãy kể ra những việc nên làm khi đến nhà ngời khác.
Đội 2: Hãy chỉ ra những việc không nên làm khi đến nhà ngời
khác.
- Giáo viên khích lệ cho học sinh các tổ thi nhau trả lời.
- Giáo viên ghi nhanh câu trả lời của học sinh lên bảng theo 2 cột
nên làm và không nên làm
- Giáo viên cùng cả lớp làm sáng tỏ những ý kiến cha rõ ràng và
thảo luận sâu từng ý.
- Tổng hợp ý kiến, công bố đội thắng.
- Giáo viên kết luận chung về những việc nên làm và không nên

Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ.
* Mục tiêu:
Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến có liên quan
đến cách c xử khi đến nhà ngời khác.
* Các tiến hành:
- Giáo viên lần lợt nêu từng ý kiến. Học sinh bày tỏ thái độ bằng
cách giơ thẻ:
+ Đồng ý giơ thẻ đỏ
+ Không đồng ý giơ thẻ xanh
- Nội dung các ý kiến:
a, Mọi ngời cần c xử lịch sự khi đến nhà ngời khác
b, C xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng hàng xóm là không
cần thiết.
c, Chỉ cần c xử lịch sự khi đến nhà ngời giàu.
d, C xử lịch sự khi đến nhà ngời khác là tự trọng và tôn trọng chủ
nhà.
- Qua mỗi ý kiến, học sinh giơ thẻ, giáo viên hỏi vì sao em lại giơ
thẻ đó?
3. Củng cố, dặn dò.
- Khi đến nhà ngời khác chúng ta cần phải c xử nh thế nào?
- Dặn dò: + Qua bài học này các em cần phải biết c xử cho lịch sự
khi đến nhà ngời khác.
+ Chúng ta phải biết khuyên ngăn những bạn cha c xử lịch sự khi
đến nhà ngời khác.

Trang: 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status