MỤC LỤC
Danh mục chữ cái viết tắt:
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
THPT: Trung học phổ thông
SX: Sản xuất
TK: Thế kỉ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát, thực nghiệm
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận, khoa học
2. Thực trạng đối với việc sử dụng kĩ thuật động não trong dạy học
môn Địa lí lớp 10
3. Các biện pháp đã tiến hành đối với việc sử dụng kĩ thuật động não
trong dạy học môn Địa lí lớp 10
4. Kết quả thực hiện
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Đề xuất và kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang
2
2
2
2
3
(tự suy nghĩ và tìm hiểu bên cạnh việc chăm chú nghe giảng, làm bài tập và ghi
nhớ thông tin).
Điều này có thể đạt được thông qua rất nhiều các phương pháp dạy học và
các hoạt động học tập khác nhau, bao gồm các chiến lược và công cụ dạy học
truyền thống cũng như các chiến lược và công cụ đổi mới. Có rất nhiều phương
pháp dạy học, nhưng một trong những phương pháp mà tôi cảm thấy sử dụng có
hiệu quả là phương pháp động não, đặc biệt việc áp dụng trong quá trình giảng dạy
HS lớp 10, HS đầu cấp học THPT là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với giáo viên.
Nhận thức được tầm quan trọng ấy, qua quá trình giảng dạy và những trải nghiệm
khi sử dụng phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS,
tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng phương pháp động não trong dạy học môn Địa lí lớp
10”
2. Mục đích nghiên cứu
- Góp phần nâng cao hiệu quả của việc tổ chức một giờ học.
- Giúp HS có thể phát huy tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu kiến
thức của bài học.
- Giúp cho đồng nghiệp - giáo viên dạy môn địa lí cải tiến phương pháp dạy
học theo hướng tích cực, nhằm giúp cho HS yêu thích học tập môn địa lí, đồng thời
HS nắm vững kiến thức và vận dụng kĩ năng.
3. Đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát, thực nghiệm
- Tìm hiểu về phương pháp động não, cách tiến hành, những ưu điểm và
nhược điểm của phương pháp này.
2
- Tác dụng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Đối tượng khảo sát, thực nghiệm: HS các lớp giảng dạy khối 10
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp liệt kê, thống kê
- Phương pháp thu thập và xử lí thông tin
dụng trực tiếp, có thể ứng dụng nhưng cần nghiên cứu thêm, không có khả năng
ứng dụng, đánh giá những ý kiến đó lựa chọn, rút ra kết luận hành động.
Ứng dụng :
• Dùng trong giai đoạn nhập đề vào một chủ đề;
• Tìm các phương án giải quyết vấn đề;
• Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau.
Có 2 hình thức động não chính:
- Động não gián tiếp bằng phiếu
+ Đề nghị trong khoảng thời gian 3 phút, mỗi người động não để liệt kê tối
đa những dữ kiện mình tìm ra cho vấn đề đã nêu.
+ Hết thời gian, thư kí tổng hợp và hệ thống lại ghi trên giấy khổ lớn, treo
lên bảng.
- Động não trực tiếp bằng lời nói:
+ Lần lượt từng người nêu một dữ kiện ngắn gọn liên quan đến vấn đề đưa
ra, người sau không được nêu trùng lại dữ kiện của người đã nêu rồi.
+ Quá 3 giây chờ đợi, người tới phiên mà không nêu được dữ kiện thì phải
nợ và mời người kế tiếp cho đến khi nêu được tối đa các dữ kiện. Ai đã nêu dữ kiện
được ở 1 vòng có thể cho qua nếu không nêu được dữ kiện mới ở vòng sau
+ Thư kí nhanh tay ghi những dữ kiện mà không cần sắp xếp theo thứ tự vào
giấy khổ lớn.
4
Cách tiến hành:
+ Giáo viên nêu câu hỏi hoặc vấn đề ( có nhiều cách trả lời) cần được tìm
hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.
+ Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.
+ Liệt kê tất cả mọi ý kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ý kiến
nào, trừ trường hợp trùng lặp.
+ Phân loại các ý kiến.
Ưu điểm:
• Ưu điểm của phương pháp này là có thể huy động sự tham gia của tất cả HS
trong nhóm;
• Tạo sự yên tĩnh trong lớp học;
5
• Động não viết tạo ra mức độ tập trung cao. Vì những HS tham gia sẽ trình bày
những suy nghĩ của mình bằng chữ viết nên có sự chú ý cao hơn so với các cuộc nói
chuyện bình thường bằng miệng;
• Các HS đối tác cùng hoạt động với nhau mà không sử dụng lời nói. Bằng cách
đó, thảo luận viết tạo ra một dạng tương tác xã hội đặc biệt;
• Những ý kiến đóng góp trong cuộc nói chuyện bằng giấy bút thường được suy
nghĩ đặc biệt kỹ.
Nhược điểm:
• Có thể HS sa vào những ý kiến tản mạn, xa đề;
• Do được tham khảo ý kiến của nhau, có thể một số HS ít có sự độc lập.
* Động não không công khai:
• Động não không công khai cũng là một hình thức của động não viết. Mỗi
một thành viên viết những ý nghĩ của mình về cách giải quyết vấn đề, nhưng chưa
công khai, sau đó nhóm mới thảo luận chung về các ý kiến hoặc tiếp tục phát triển.
• Ưu điểm: mỗi thành viên có thể trình bày ý kiến cá nhân của mình mà không
bị ảnh hưởng bởi các ý kiến khác.
• Nhược điểm: không nhận được gợi ý từ những ý kiến của người khác trong
việc viết ý kiến riêng.
1.2. Những yêu cầu sư phạm của kỹ thuật động não
Kỹ thuật động não có thể dùng để lý giải bất kỳ một vấn đề nào, song đặc
biệt phù hợp với các vấn đề ít nhiều đã quen thuộc trong thực tế cuộc sống của học
sinh.
Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hay một câu thật ngắn.
não trong dạy học môn Địa lí lớp 10
Cụ thể: Áp dụng thiết kế nội dung một bài dạy gắn với việc sử dụng phương
pháp động não
3.1. Ví dụ 1: Tiết 14 – Bài 13: Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.
Mưa
Mục III: Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất
Để giải thích sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ, GV yêu cầu từng HS hoàn
thiện phiếu học tập, sau đó thảo luận thống nhất trong từng cặp (2HS/bàn), và cuối
cùng thảo luận thống nhất trong 4HS/nhóm để đưa ra ý kiến chung:
Nội dung
Giải thích
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo
Mưa tương đối ít ở 2 vùng chí tuyến
Bắc và Nam
Mưa nhiều ở 2 vùng ôn đới
Mưa càng ít khi càng về 2 cực Bắc
và Nam
Cách thực hiện:
• GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập để ghi các ý tưởng, đề xuất của các
thành viên;
• Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình trên phiếu học tập;
• 2HS/bàn thảo luận để thu thập các ý tưởng;
• Sau khi thu thập xong ý tưởng của từng cặp HS thì 4HS/nhóm sẽ thảo luận
để thống nhất kết quả và đánh giá các ý tưởng trong nhóm.
Nội dung chuẩn kiến thức như sau:
Nội dung
Giải thích
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo
Có nhiệt độ cao, có áp thấp thống trị,
bề mặt chủ yếu là đại dương, rừng nên
- Cơ sở vật chất kĩ thuật cho chăn nuôi còn lạc hậu, công nghiệp chế biến chưa
phát triển mạnh,...
- Thị trường còn giới hạn, sản phẩm chưa đa dạng, khó xuất khẩu,...
* Phần chủng cố: Sau khi kết thúc bài học, để củng cố lại nội dung Địa lí
nông nghiệp (Gồm ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi), GV hướng dẫn HS chơi
giải ô chữ, gồm 8 ô hàng ngang.
12345
678
-
-
8
Cách thực hiện: Cả lớp chia 3 tổ, tổ nào có câu trả lời nhanh sẽ được ghi
điểm, mỗi ô hàng ngang được 10 điểm, trả lời đúng ô hàng dọc được 20 điểm (tổng
100 điểm).
• GV gọi từng HS trả lời, phát biểu ý kiến của từng cá nhân, cho đến khi
có câu trả lời đúng, nếu không ai trả lời đúng, GV sẽ đưa ra đáp án.
• Tất cả các thành viên của các tổ đều được trả lời các câu hỏi động não.
+ Câu hỏi của các ô hàng ngang lần lượt là:
Câu 1 (ô hàng ngang thứ nhất): Một biểu hiện của đất đai nếu chặt phá rừng
đầu nguồn.
Câu 2 (ô hàng ngang thứ 2): Cây nông nghiệp chính của Việt Nam là cây gì?
Câu 3 (ô hàng ngang thứ 3): Nhất nước, nhì............, tam..........., tứ giống.
Câu 4 (ô hàng ngang thứ 4): Đây là một ngành rất quan trọng trong chăn nuôi,
đặc biệt các tỉnh ven biển nước ta phát triển mạnh ngành này.
Câu 5 (ô hàng ngang thứ 5): Trồng........... đất lạ, gieo mạ đất quen
Câu 6 (ô hàng ngang thứ 6): Cây công nghiệp nào là cây quan trọng số 1 của
L
Ú
A
N
Ư
Ớ
C
H
Â
N
-
C
Ầ
N
T
U
-
L
Ú
S
U
N
A
3.3. Ví dụ 3: Tiết 49 – Bài 41: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Mục II: Chức năng của môi trường. Vai trò của môi trường đối với sự phát
triển xã hội loài người.
Sau khi tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và phương thức đến sự
phát triển xã hội loài người. GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
9
‘‘Tại sao phương thức sản xuất là nhân tố quyết định sự phát triển của XH
loài người? (Chứng minh bằng các ví dụ cụ thể)”
Cách thực hiện:
• GV yêu cầu từng HS ghi ra giấy các ý tưởng, đề xuất của các thành viên;
• Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy đó;
Lớp
Tỉ lệ điểm kiểm tra từ trung bình trở lên (%)
Đầu năm học
Cuối học kì I
Cuối năm
10A1
100
100
100
10A3
52,6
83,8
91,4
10A5
48,7
81,6
86,8
10A6
60,0
92,3
92,1
10
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Có thể nói, cách dạy của thầy ảnh hưởng trực tiếp đến cách học của trò. Một
khi GV quan tâm đến việc hình thành kĩ năng cho HS trong học tập môn Địa lí, thì
việc HS tiếp thu kiến thức, kĩ năng trở nên thuận lợi và có kết quả hơn. HS nắm
được cách thức học tập, tự mình giải quyết các nhiệm vụ học tập trên cơ sở sử dụng
vận dụng hoặc liên hệ.
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác, chủ động dưới sự hướng
dẫn của GV.
2.2. Kiến nghị
Được trang bị thêm một số bản đồ, tranh ảnh trong chương trình Địa lí lớp
10, 11, 12 để GV nâng cao hiệu quả dạy học.
11
Bắc Hà, ngày 19 tháng 5 năm 2014
NGƯỜI VIẾT
Vàng Thị Hạnh
12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Văn Đức, Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên Trung học
phổ thông về đổi mới phương pháp dạy học, Viện nghiên cứu sư phạm, Hà Nội,
2005.
2. Đặng Văn Đức, Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên cốt cán các
trường Trung học phổ thông theo chương trình và sách giáo khoa lớp 11 môn Địa
lí, Hà Nội, 2007.
3. Lê Thông (Tổng Chủ biên), Địa lí 10, Nhà xuất bản giáo dục, 2008.
4. Nguyễn Thị Minh Phương, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình,
sách giáo khoa lớp 11 môn Địa lí, Nhà xuất bản giáo dục, 2007.
5. Nguyễn Dược - Nguyễn Trọng Phúc, Lí luận dạy học Địa lí, Nhà xuất bản Đại
học sư phạm, 2004.
6. Nguyễn Đức Vũ - Phạm Thị Sen, Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung