SKKN: Sử dụng , khai thác kênh hình trong dạy học môn Địa lý lớp 6
PhÇn I : MỞ ĐẦU
A. Đặt vấn đề
I. Thực trạng của vấn đề dạy và học môn Địa lý ở THCS
Địa lý là một môn khoa học có phạm trù rộng lớn và có tính thực
nghiệm cao, môn khoa học vừa có tính chất tự nhiên vừa có tính chất xã
hội. Nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các sự việc và hiện tượng địa lý
xảy ra trên bề mặt Trái Đất mà còn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh,
tổng hợp các yếu tố địa lý cũng như thấy được mối quan hệ giữa chúng với
nhau. Mặt khác nó còn góp phần phát hiện, sử dụng, khai thác và cải tạo
tài nguyên thiên nhiên, môi trường một cách hợp lý nhằm góp phần tích
cực vào xây dựng kinh tế xã hội,quốc phòng, an ninh quốc gia.
Để phù hợp với đặc trưng bộ môn, đồng thời thực hiên tốt quá trình đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa các hoạt động học của
học sinh. Việc dạy học môn địa lý ở các trường phổ thông muốn đạt được
chất lượng cao thì đi đôi với lý thuyết việc sử dụng đồ dùng trực quan đặc
biệt là kênh hình một yếu tố bắt buộc và có tác dungj lớn để phát huy tính
tích cực, chủ động của học sinh trong quá trình học tập, tăng cường kỹ
năng địa lý( nhận xét, phân tích, giải thích,đánh giá, so sánh, tổng hợp…
các bản đồ, biểu đồ,tranh ảnh…). Qua đó học sinh sẽ tự mình phát hiện
kiến thức và khắc sâu nội dung bài học. Mặt khác nó còn giúp giáo viên tổ
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 1 -
chức việc dạy học theo đặc trưng bộ môn có hiệu quả trong giảng dạy Địa
lý ở trường THCS nói chung và lớp 6 nói riêng. Để giúp học sinh nắm và
hiểu bài, người giáo viên phải biết sử dụng, khai thác và hiểu rõ kênh hình
muốn truyền đạt nội dung gì. Đây là một trong những yếu tố gây hứng thú,
lôi cuốn học sinh, giúp các em hiểu bài dễ dàng, ghi nhớ lôgic, không máy
móc làm cho tư duy các em sau này này tự phân tích, giải thích khi không
có giáo viên bên cạnh và trong thực tế.
Qua thực tế giảng dạy môn Địa lý lớp 6, qua dự giờ của đồng nghiệp, trao
đổi chuyên môn, tôi nhận thấy nhiều em học sinh còn quan niệm môn Địa lý
1. Cơ sở lý luận.
Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, đặc trưng của bộ môn địa lý và trước yêu
cầu đổi mới giáo dục cũng như thực tiễn dạy học bộ môn dịa lý. Nên việc
biên soạn sách giáo khoa địa lý cấp THCS cũng có nhiều thay đổi về nội
dung và phương pháp. Sách giáo khoa địa lý hiện nay được biên soạn không
chỉ là tài liệu cho giáo viên giảng dạy mà còn là quyển sách bài tập cho học
sinh theo định hướng mới. Đó là học sinh không phải học thuộc lòng sách
giáo khoa mà phải tìm tòi, nghiên cứu, quan sát… những vấn đề về tự nhiên,
về sự vật, hiện tượng trong kênh hình để hoàn thiện nội dung bài học qua câu
hỏi trong sách giáo khoa, dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên. Nên
trong đổi mới phương pháp dạy học, việc biên soạn sách giáo khoa cũng có
sự thay đổi, đó là số lượng kênh chữ đã được giảm tải và số lượng kênh hình
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 3 -
được tăng lên đáng kể so với chương trình cũ. Thực hiện Quy chế ban hành
theo quyết định số 41/2000/QĐ/BGD&ĐT ngày 24/3/2000 của BGD & ĐT “
Thiết bị dạy học phải được sử dụng hiệu quả nhất, đáp ứng các yều cầu về
nội dung và phương pháp được quy định trong chương trình giáo dục” ( điều
10.2). Thiết bị dạy học đối với môn Địa lý rất đa dạng và phong phú: tranh
ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ, mẫu vật… trong khuôn khổ đề tài này tôi xin đề
cập tới việc thực hiện sử dụng, khai thác kênh hình lớp 6( nội dung chủ yếu
là hình ảnh). Nội dung của các hình ảnh địa lý lớp 6, tập trung vào các hiện
tượng tự nhiên trên Trái Đất. Chính vì vậy việc sử dụng, khai thác kênh hình
trong giảng dạy Địa lý THCS là một yêu cầu cần thiết không thể xem nhẹ
được. Có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
hiện nay nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của
học sinh nói chung và học môn địa lý nói riêng.
2. Cơ sở thực tiễn:
Để đáp ứng yêu cầu về nhận thức, lý luận nội dung khoa học các tài liệu
trực quan, phơng pháp sử dụng kênh hình trong giảng dạy bộ môn Địa lý,đặc
biệt là hình vẽ ( hình ảnh) lớp 6. Để sử dụng và khai thác có hiệu qủa hình vẽ
- Phương pháp thu thập tài liệu.
- Phương pháp điều tra
a. Điều tra chất lượng học tập của học sinh
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 5 -
-Đối tượng điều tra: học sinh khối 6
- Hình thức điều tra: kiểm tra viết
b. Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên.
- Trao đổi với thầy,cô giáo trong trường và một số đồng nghiệp trường
bạn .
- Dự giờ giáo viên dạy.
2. Thời gian tạo giải pháp.
Sáng kiến này tôi thực hiên từ năm học 2013 – 2014 và tiếp tục thực hiện
trong năm học 2014 – 2015, được hoàn thành vào tháng 3 năm 2015.
PHẦN II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A/ Mục tiêu: nhiệm vụ của đề tài.
Sử dụng, khai thác kênh hình nhằm gợi mở và hướng dẫn học sinh khai
thác các nguồng tri thức ở trong bài học chứa đựng trong kênh hình để phát
triển các năng lực tư duy sáng tạo của học sinh.
Giúp học sinh hiểu bài nhanh hơn, nhớ bài lâu hơn,gây hứng thú học
trong học tập
Giúp học sinh thông qua kênh hình kết hợp với kênh chữ để hiểu được
nội dung bài học
Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lý qua hình
vẽ, tranh ảnh.
Tham gia vào các hoạt động bào vệ, cải tạo môi trường trong nhà
trường, địa phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình và cộng
đồng.
B. GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 6 -
1. Những vấn đề cần giải quyết.
giáo viên phải có hệ thống câu hỏi gợi mở để tổ chức học sinh làm việc cá
nhân hay theo nhóm hoặc cả lớp.
2.2. Cách tiếp cận, khai thác các hiện tượng, sự vật qua hình vẽ,
tranh ảnh.
Giáo viên phải hiểu rõ hình vẽ được minh họa đó phản ánh được phần
nào của nội dung bài học để cho học sinh tìm hiểu.
2.3. Kỹ năng khai thác hình ảnh địa lý.
- Hình thành kỹ năng khai thác nhận xét
- Hình thành kỹ năng phân tích, mô tả, nhận xét.
2. 4. Các bước hướng dẫn khai thác.
Bước 1. Cho học sinh quan sát tranh vẽ, hình ảnh để có tư duy về nội dung.
Giáo viên nêu câu hỏi và nêu vấn đề tổ chức hướng dẫn học sinh trả lời câu
hỏi.
Bước 2. Học sinh trinh bày câu trả lời để hiểu nội dung hình vẽ mô tả.
Bước 3: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và hoàn thiện câu trả lời.
3. Hướng dẫn học sinh khai thác một số hình ảnh cụ thể.
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 8 -
Bài 1: Vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất.
Hình 1: Các hành tinh trong hệ Mặt trời
* Phương pháp sử dụng: Đây là hình các hành tinh trong hệ Mặt trời.
Giáo viên sử dụng kênh hình này để dạy mục 1.Vị trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh và nêu câu
hỏi.
- Em hãy kể tên 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời.
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần
Mặt trời.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và trả lời những câu
hỏi bằng khả năng hiểu biết của các em
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét trả lời của học sinh, tạp trung học sinh
cầu là những đường kinh tuyến. Những vòng tròn song song trên quả địa
cầu, vuông góc với kinh tuyến là những đường vĩ tuyến.
- Trên quả địa cầu, đường kinh tuyến gốc là đường kinh tuyền 0 độ, đường
vĩ tuyến gốc là đường Xích đạo.
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180
0
- Trên quả địa nửa cầu Bắc là nửa cầu nằm từ đường xích đạo về đến cực
Bắc, nửa cầu Nam là nửa cầu nằm từ đường xích đạo về đến cực Nam, vĩ
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 10 -
tuyến Bắc là những vĩ tuyến thuộc nửa cầu Bắc, vĩ tuyến Nam là những vĩ
tuyến thuộc nửa cầu Nam.
+ Giáo viên nhấn mạnh lại: kích thước của Trái Đất và các đường kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,các điểm cực Bắc, Nam và các nửa cầu Bắc, Nam.
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Hình 19: Hướng tự quay của Trái Đất
* Phương pháp sử dụng: Hình 19 được dùng để dạy mục 1- Sự vận động
của Trái Đất quanh trục.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình 19 và nêu câu
hỏi.
- Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào.
- Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục trong 1 ngày đêm được quy ước là
bao nhiêu giờ.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời bằng khả năng hiểu
biết của mình.
Hoạt động 3: Nhận xét câu trả lời của học sinh và chuẩn kiến thức
đồng thời nhấn mạnh sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất là
nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm.
- Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông.
- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục trong một ngày đêm được
qui ước là 24 giờ
xét câu trả lời của học sinh và chuẩn nội dung câu hỏi.
- Do Trái Đất hình cầu, các tia sáng Mặt Trời lại chiếu song song nên
chỉ có một nửa Trái Đất được chiếu sáng, đó là ban ngày, nửa cầu còn lại
trong bóng tối là ban đêm.
- Tuy nhiên Trái Đất lại tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông
nên mọi nơi trên Trái Đất sẽ lần lượt có ngày và đêm.
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Hình 23: Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở
Bắc bán cầu.
*Phương pháp sử dụng: Hình 23 được dạy ở bài 8. Giáo viên giới thiệu
khái quát về sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hiện tượng các
mùa trên Trái Đất.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ và nêu câu
hỏi để học sinh trả lời.
- Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Độ nghiêng và hướng của trục Trái Đất ở các vị trí: Xuân phân, Hạ
chí, Thu phân, Đông chí
- Ngày 22/6 ( hạ chí) nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời.
- Ngày 22/12 ( đông chí) nửa cầu nào ngả về phía Mặt trời
- Trái đất hướng cả 2 nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt trời như nhau
vào các ngày nào.
- Khi đó ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt
Trái đất
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 13 -
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời bằng sự hiểu biết của
mình.
Hoạt động 3: Giáo viên tập sự chú ý vào hình vẽ, nhận xét câu trả lời
của học sinh và chuẩn kiến thức của bài qua câu hỏi,
- Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là hướng từ Tây
sang Đông, nược chiều kim đồng hồ.
- Vào ngày 22-6 ( hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt
đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?
- Vào ngày 22-12 ( đông chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào
mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi bằng khả
năng hiểu biêt của bản thân.
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, tập trung sự
chú ý của học sinh vào hình vẽ và chuẩn nội dung kiến thức của bài học.
- Đường biểu hiện trục Trái đất ( BN) và đường phân chia sáng tối
(ST) không trùng nhau vì Trái đất có hình cầu trục Trái đất nghiêng 23
0
27
’’
.
- Vào ngày 22-6 ( hạ chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất
ở vĩ tuyến 23
0
27
’’
B Vĩ tuyến đó là đường chí tuyến B
- Vào ngày 22-12 ( đông chí) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào
mặt đất ở vĩ tuyến 23
0
27
’’
Vĩ tuyến đó là đường chí tuyến N
Bài 10. Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Hình 26: Cấu tạo bên trong của Trái Đất
* Phương pháp sử dụng: Hình 26 được sử dụng khi dạy mục 1- Cấu tạo
* Phương pháp sử dụng: Hình 27 được sử dụng trong dạy học mục 2 –
bài 10: cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ và nêu câu
hỏi để học sinh trả lời.
- Nêu số lượng các địa mảng chính của lớp vỏ Trái Đất? Đó là những
địa mảng nào?
- Chỉ những chỗ tiếp xúc của các địa mảng?
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 16 -
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả clowif câu hỏi và chỉ
trên lược đồ hoặc hình vẽ.
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, tập trung sự
chú ý vào hình vẽ và chuẩn nội dung kiến thức.
- Lớp vỏ Trái Đất gồm 7 địa mảng, đó là: mảng Bắc Mĩ, mảng Nam
Mĩ, mảng Phi, mảng Nam Cực, Mảng Âu – Á, Mảng Ấn Độ và mảng Thái
bình dương.
- Chỗ tiếp xúc của các địa mảng được kí hiệu bằng các nét đậm, màu
đỏ trên lược đồ hình 27.
* Giáo viên nhấn mạnh sự va chạm, xô húc giữa các địa mảng gần kề
nhau là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng động đất, núi lửa, sóng thần.
Bài 12 : Tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình
thành địa hình bề mặt Trái Đất
Hình 31: Cấu tạo bên trong của núi lửa
* Phương pháp sử dụng: Hình 31 được sử dụng khi dạy học mục 2 –
Núi lửa và động đất.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ và nêu
câu hỏi để học sinh trả lời.
- Hãy chỉ và đọc tên từng bộ phận của núi lửa trên hình vẽ.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi bằng khả
năng hiểu biết của mình.
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét học sinh trả lời, tập trung sự chú ý
- Sự khác nhau giữa các bộ phận ( đỉnh núi, sườn núi, thung lũng)
của núi già, núi trẻ như thế nào?
Hoạt đông 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi bằng khả
năng hiểu biết của mình.
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét trả lời của học sinh; tập trung sự chú
ý của các em vào hình và chuẩn kiến thức.
- Núi trẻ có đỉnh nhọn, sườn dốc và thung lũng sâu.
- Núi già có đỉnh bằng, sườn thoải và thung lũng nông.
+ Giáo viên nhấn mạnh các núi trẻ hiện nay vẫn còn đang trong giai
đoạn phát triển kiến tạo và tiếp tục được nâng cao.
Hình 38 Hang động và thạch nhũ.
* Phương pháp sử dụng: Hình 38 được sử dụng khi dạy mục 3- Địa
hình Caxtơ và các hang động
Hoạt đông 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh và
nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Hãy quan sát hình ảnh và mô tả những gì mà em thấy trong hang
động?
Hoạt động 2: Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh, tập trung sự
chú ý của các em và miêu tả.
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 19 -
- Trong hang động Caxtơ có những khối thạch nhũ với đủ loại hình,
thường được gọi là các nhũ đá, măng đá, rèm đá…
+ Giáo viên nhấn mạnh ở nước ta rất phát triển loại hinhfdu lịch tại
các vùng có địa hình cacxtơ và các hang động, trong đó nổi bật là vịnh Hạ
Long, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.
Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất( tiếp)
Hình 40. Địa hình cao nguyên và bình nguyên.
* Phương pháp sử dụng: Hình 40 được sử dụng khi dạy học mục 2 – Cao
nguyên.
dung câu hỏi.
- Không khí bao gồm 2 loại khí chính là khí Nitơ và khí Ôxi còn lại là
hơi nước và các khí khác.
- Trong đó khí nitơ chiếm 78%, khí oxi chiếm 21%, hơi nước và các khí
khác chiếm 21%
+ Giáo viên nhấn mạnh khí nitơ chiếm hơn 3/4 thành phần không
khí, hơi nước chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng
khí tượng như mây, mưa
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 21 -
Hình 46: Các tầng khí quyển
* Phương pháp sử dụng: Hình 46 được sử dụng khi dạy học mục 2 –
cấu tạo của lớp vỏ khí( lớp khí quyển)
Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình và các
thông ting trong hình vẽ, đồng thời nêu câu hỏi để học sinh trả lời.
- Lớp vỏ khí gồm những tầng nào?
- Tầng gần mặt đất, có độ cao trung bình đế 16 km là tầng gì
- Tầng không khí nằm trên tầng đối lưu là tầng gì?
- Vai trò của lớp vỏ khí đối với đời sống trên Trái Đất?
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi bằng khả
năng hiểu biết của các em .
Hoạt động 3:Giáo cvieen nhận xét câu trả lời của học sinh, tập trung
sự chú ý của các em và chuẩn nội dung kiến thức qua hình
- Lớp vỏ khí gồm tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao khí
quyển.
- Tầng gần mặt đất, có độ cao trung bình đến 16 km là tầng đối lưu.
- Tầng không khí nằm trên tầng đôi lưu là tầng bình lưu.
-Các tầng cao khí quyển nằm ở độ cao trên 80 km là tầng có độ dày lớn
nhất.
*Vai trò: lớp vỏ khí có tác dụng điều hòa nhiệt độ của Trái Đất, chứa
những hạt nhân ngưng kết gây ra mây, mưa… xuống bề mặt Trái Đất. Lớp
Bài 27: Lớp vỏ sinh vật, các nhân tố ảnh hưởng đên sự phân bố
thực, động vật trên Trái Đất
Hình 67. Rừng mưa nhiệt đới.
Hình 68. Hoang mạc nhệt đới.
* Phương pháp sử dụng: Hình được dùng để dạy học mục 2. Các nhân
tố tự nhiên có ảnh hưởng đế sự phân bố thực, động vật.
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dân học sinh quan sát hình và nêu câu
hỏi để học sinh trả lời.
- Sự phát triển của thực vật ở 2 nơi này khác nhau như thế nào? Tại sao?
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi bằng khả
năng hiểu biết của các em, kết hợp với kênh chữ.
Hoạt động 3: Giáo viên nhận xét, tổng hợp và hoàn thiện nội dung câu
hỏi.
+ Sự khác nhau: Hình 67 Rừng mưa nhiệt đới có đủ loại thực vật: thân
gỗ, thân cỏ… phân hóa thành nhiều tầng, tán khác nhau.
Hình 68 là vùng hoang mạc nhiệt đới là nơi khí hậu khô hạn, hầu như
không có mưa, nên chỉ có rất ít loài thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
+ Giáo viên nhấn mạnh các nhân tố tự nhiên như khí hậu, nguồn nước,
điều kiện thổ nhưỡng… quyết định đến sự tồn tại, phát triển và phân bố các
loại thực vật trên bề mặt Trái Đất.
Hình 69: Đài nguyên
Hình 70: Đồng cỏ nhiệt đới
Ngêi thùc hiÖn: Hoµng V¨n Tµi - 24 -
*Phương pháp sử dụng: Dùng để dạy mục 2 – các nhân tố tự nhiên có
ảnh hưởng đến sự phân bố thực, động vật.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát hình và nêu câu hỏi để học
sinh trả lời.
- Hình 69,70 cho biết tên mỗi lòa động vật trong mỗi miền. Vì sao các
loại động vật giữa 2 miền lại có sự khác nhau.
- Kể tên một số động vật ngủ đông và di cư theo mùa mà em biết.