Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục thể chất
----------------
Nguyễn Quốc Hùng
Khoá luận tốt nghiệp
Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm phát triển
Khả năng mềm dẻo-khéo léo cho nữ Sinh viên K 44 Mầm
non trong môn thể dục nhịp điệu
Vinh- 2004
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
Lời cảm ơn
Trớc hết tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc đến Cô
giáoTrần Thị Ngọc Lan h ớng dẫn chỉ đạo đề tài đã tận
tình hớng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá
luận tốt nghiệp cuối khoá này.
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
trong khoa GDTC - Tr ờng Đại học Vinh, các bạn sinh
viên K44 Mầm Non cùng các bạn bè đồng nghiệp đã
giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp cuối khoá này.
Do đề tài bớc đầu chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp
cùng với điều kiện và thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn
mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công . Ngời coi sức khoẻ là cơ
sở, là động lực to lớn thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, làm cho
dân giàu nớc mạnh. Vì những ý nghĩa chiến lợc quan trọng đó cho nên
Đảng và Nhà nớc ta đã rất quan tâm và đầu t trong lĩnh vực này. Chính vì
vậy, trong nghị quyết lần thứ IV BCH TW đã khẳng định Con ngời phát
triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong
sáng về phẩm chất đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới
đồng thời là mục tiêu cuả chủ nghĩa xã hội .
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
Điều 14 trong Hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã quy
định sự bắt buộc giáo dục thể chất trong trờng học. Điều này xuất phát từ ý
nghĩa to lớn của giáo dục thể chất. Bởi giáo dục thể chất cho mọi ngời là
một mặt của giáo dục tiến bộ , là yên cầu tất yếu khách quan của sự tồn tại
và phát triển một xã hội văn minh nói chung và cuộc sống xây dựng chủ
nghĩa xã hội, bảo vệ Tổ quốc nói riêng.
Đối với thế hệ trẻ, giáo dục thể chất còn mang lại cho họ cuộc sống tơi
vui lành mạnh và tác động mạnh mẽ đến giáo dục các tố chất thể lực nh sức
nhanh, sức mạnh, sức bền, độ mềm dẻo khéo léo. Hơn nữa, giáo dục thể
chất ở các trờng đại học, trung học chuyên nghiệp và PTTH là nhằm đào tạo
con ngời phát triển toàn diện, góp phần đào tạo thế hệ thanh niên thành
những ngời Phát triển về trí tuệ, phong phú về tinh thần, trong sáng về
đạo đức .
Trong hệ thống các môn thể dục thể thao , thể dục là một môn thể thao
hiện đại đợc nhiều ngời quan tâm a thích . Trong đó thể dục nhịp điệu là
một môn thể thao mang tính nghệ thuật có tác dụng rèn luyện con ngời phát
Nguyễn Quốc Hùng
II . mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
II.1. Mục đích nghiên cứu:
Thông qua công tác nghiên cứu để tìm ra các phơng pháp và các bài
tập có hiệu quả để giáo dục khả năng mềm dẻo khéo léo cho các nữ sinh
viên K44 Mầm non trong môn thể dục nhịp điệu.
II.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện đợc mục đích nghiên cứu trên của đề tài chúng tôi phải
giải quyết ba nhiệm vụ sau:
- Cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của khả năng mềm dẻo khéo léo.
- Xác định một số chỉ số khéo léo-mềm dẻo của nữ sinh viên K44
Mầm non.
- Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ phát triển khả năng mềm
dẻo, khéo léo cho nữ Sinh viên K44 Mầm non trong môn thể dục nhịp điệu.
III.Phơng pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các vấn đề trên chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau:
III.1. Phơng pháp đọc và tham khảo tài liệu :
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi đọc tham khảo một
số tài liệu có liên quan để đánh giá khả năng mềm dẻo -khéo léo nh:
-Lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất.
- Sách tâm lý học thể dục thể thao.
- Sách sinh lý học thể dục thể thao .
- Sách phơng pháp nghiên cứu trong lĩnh vực thể dục thể thao .
- Sách phơng pháp toán học thống kê trong lĩnh vực thể dục thể thao.
Khoá Luận tốt nghiệp
với sâu tay xuống đo khoảng cách từ mũi bàn tay đến mặt trên của bục .
III.4.3 Nâng chân cao về trớc : (đơn vị : độ ) .
Bài tập này giúp đánh giá độ linh hoạt của khớp hông . Ngời
kiểm tra đứng vai cạnh thang dóng , vai vuông góc với thang nâng chân cao
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
về trớc hết mức dừng 5 giây dùng thớc com pa dài có gắn thớc đo độ đo góc
giữa hai chân.
III.4.4 Chạy dích zắc qua cọc:
Đánh giá độ khéo léo:
- T thế chuẩn bị: đứng chân trớc chân sau, chân và tay ngợc bên, chân
trớc dẫm lên vạch xuất phát, ngời hơi đổ về trớc, mắt nhìn thẳng.
- Cách thực hiện: Sau khi nghe khẩu lệnh của giáo viên, ngời tập
nhanh chóng chạy luồn chéo qua các cọc (khoảng cách giữa các cọc là
1,5m, vạch xuất phát cách cọc đầu tiên là 1m , có tất cả 5 cọc), ngời tập
thực hiện đúng 1vòng và quay lại vị trí ban đầu. Khi chạy, không đợc chạm
vào các cọc.
- Cách đánh giá:
Thành tích đợc tính bằng thời gian từ khi xuất phát tới khi thực hiện
chạy đợc 1 vòng trở về vạch xuất phát, thời gian tính bằng giây đồng hồ.
III.5) Phơng pháp thực nghiệm s phạm :
Chúng tôi tìm hiểu nghiên cứu ứng dụng một số bài tập có hiệu quả để
phát triển độ mềm dẻo -khéo léo cho các nữ học sinh thực nghiệm .
n30 thì :
2
x
x
=
(x X
)
i
n 1
(x X
=
2
A
x
(x X
=
i
) + (x X )
2
A
i
2
B
n A + nB 2
III.6.5 Công tức tính hệ số biến sai :
cv =
x
ì 100 0
0
X
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
V.phân tích kết quả nghiên cứu :
III.1 Giải quyết nhiệm vụ 1:
Cơ sở lý luận và cơ sở lý luận của khả năng mềm dẻo khéo léo.
III.1. Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi 19-22.
Trí nhớ lứa tuổi này có những chất lợng mới trớc hết họ thiên về nhớ
có ý nghĩa, thờng không ghi nhớ một cách máy móc khi học bài họ thờng
nhớ đến những vấn đề chính, đồng thời trí nhớ của họ cũng có biểu hiện là
nhớ chung chung, thiếu chính xác (Trích sách tâm lý học TDTT. Chủ biên
Phạm Ngọc Viễn), song so với quá trình cảm giác, tri giác thì trí nhớ lại ở
mức độ cao hơn. Cơ sở sinh lý của trí nhớ là những biến đổi sinh học điện
sinh, diễn ra trong các tế bào thần kinh não do tác động của môi trờng bên
ngoài hay bên trong gây ra quá trình biến đổi đó dẫn đến chất mới định
hình trong tế bào thần kinh não.
- Tri giác: thể hiện tơng đối chính xác trong hoạt động thể thao cảm
giác vận động cơ cho phép kiểm tra tính chất vận động, hình dáng biên độ,
phơng hớng,trơng lực của cơ, tức là kiểm tra đợc sự vận động của cơ thể
mình, sự tri giác đúng đắn về vận động thông qua cảm giác cơ bắp sẽ tạo
cho con ngời khả năng tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật các bài tập thể thao
(Trích sách tâm lý học TDTT. Chủ biên Phạm Ngọc Viễn). Trong quá trình
tập luyện cho học sinh ở lứa tuổi này trớc hết phải chỉ ra cho họ hiểu về đặc
điểm cơ bản của hình thức tập luyện độ dẻo để nhằm phát triển tri giác có
chủ định mà tránh đợc những sai lầm thờng mắc trong quá trình nhận thức
với t cách là mục đích nhận thức cảm tính cao hơn cảm giác thì tri giác lại
là thành phần chính của nhận thức cảm tính, đặc biệt là ở ngời trởng thành.
- Trí nhớ vận động ở lứa tuổi 19-22 đã hoàn thiện và chính xác. Do
tập, nâng cao thành tích trong tập luyện và thi đấu.
- Khả năng nhận thức: Nhận thức là một trong ba mặt tâm lý cơ bản
của con ngời , đó là nhận thức ,xúc cảm và ý chí. Ba mặt hoạt động này có
quan hệ chặt chẽ với nhau và với các hiện tợng tâm lý khác tạo nên đời
sống tâm lý toàn diện của mỗi ngời. Hoạt động nhận thức giúp con ngời
phản ánh không những thế giới khách quan mà cả hiện thực. Nh vậy, hoạt
động nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, ở mức độ phản ánh
khác nhau, tạo nên những hình ảnh tâm lý khác nhau. Sự nhận thức của con
ngời là một quá trình phức tạp, từ thấp đến cao. Lênin đã tóm tắt quá trình
đó trong câu nói nổi tiếng sau:" Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
và t duy trừu tợng đến thực tiễn, đó là con đờng biện chứng của sự nhận
thức thực tế khách quan (Trích sách tâm lý học TDTT. Chủ biên Phạm
Ngọc Viễn). Trong hoạt động thể thao, nhận thức của con ngời tham gia tập
luyện có những đặc điểm riêng.
+ Diễn biến nhanh chóng: Theo từng tình huống cụ thể với thời gian
nhất định.
+ Đòi hỏi mực độ chính xác và sự phân biệt cao.
+ Kết quả gắn liền với tình huống cụ thể. Với diễn biến và sự quyết
định điều kiện, hoạt động, sáng tạo, hợp lý.
+ Chịu ảnh hởng bởi các tình huống ban đầu luôn luôn thay đổi với
những diễn biến phức tạp khó lờng trớc đặc biệt là hoạt động đối kháng của
đối tợng, của khán giả, của trọng tài.
V.2. Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi 19-22.
Sự phát triển thể hình đã hoàn thiện xong, kích thớc não và hành tuỷ
với cờng độ bài tập.
Vì vậy, với đặc điểm sinh lý lứa tuổi12- 22 có thể nhận thấy rằng ở lứa
tuổi này chủ yếu các em sử dụng công thức tính toán theo sơ đồ hệ biến đa
mạch đơn và hệ biến phức tạp là phù hợp hơn cả. Bởi vì, các chức năng sinh
lý trong cơ thể đều tơng ứng với khối lợng vận động lớn và hệ thần kinh hng
phấn cao trong thời gian dài.
V.1.3.Cơ sở lý luận của khả năng khéo léo-mềm dẻo :
*Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp
và khả năng hình thành những động tác mới phù hợp với yêu cầu vận động.
Sự khéo léo biểu hiện ở ba hình thức :
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian .
- Trong sự chuẩn xác của động tác về thời gian .
- Khả năng giải quyết nhanh chóng và đúng những tình huống bất
ngờ xảy ra trong hoạt động .
Sự khéo léo của con ngời trong hoạt động thể thao phụ thuộc vào:
- Khả năng điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thần kinh.
- Độ linh hoạt của các khớp, cơ bắp và hệ thống dây chằng.
- Các phẩm chất tâm lý và trình độ thể thao.
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
* Mềm dẻo là khả năng thực hiện động tác với biên độ lớn, mềm dẻo
đợc phân thành 2 loại.
- Mềm dẻo tích cực là khả năng thực hiện động tác với biên độ lớn nhờ
sự nỗ lực cơ bắp và độ linh hoạt của các khớp tham gia hoạt động đó.
- Mềm dẻo thụ động là khả năng thực hiện động tác với biên độ lớn
bài tập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động của các vùng
não khác nhau .Do đó, sẽ hoàn thiện sự phối hợp với các nhóm cơ hởng ứng
cũng nh cơ đối kháng
*Mềm dẻo là một trong những tiền đề để vận động viên có thể dành
đợc thành tích thể thao cao, nó là năng lực thực hiện động tác với biên độ
lớn.
Mềm dẻo phụ thuộc vào sự đàn hồi của cơ bắp và dây chằng. Tính
chất đàn hồi của bộ máy vận động và sự phát triển cha ổn định của hệ thống
xơng khớp, dây chằng trong lứa tuổi thanh niên là điều kiện rất tốt để phát
triển năng lực mềm dẻo.
Tóm lại : khả năng mềm dẻo là yếu tố quan trọng giúp tiếp thu tốt các
bài tập của môn thể dục. Việc phát khả năng chất mềm dẻo-khéo léo là một
yêu cầu cấp thiết khi tiến hành giảng dạy môn thể dục nhịp điệu.
V.1.5 Kết quả phỏng vấn:
Dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiến của khả năng mềm dẻo khéo
léo chúng tôi tiến hành phỏng vấn 50 sinh viên K44 Mầm Non về sự cần
thiết phải biên soạn các bài tập phát triển khả năng mềm dẻo khéo léo cho
các sinh viên Mầm Non trong quá trình học môn thể dục nhịp điệu bằng hai
câu hỏi:
1) Theo anh chị có cần thiết phải biên soạn các bài tập phát triển khả
năng mềm dẻo khéo léo cho các sinh viên Mầm Non trong quá
trình học môn thể dục nhịp điệu hay không?
2) Nếu áp dụng các bài tập phát khả năng chất mềm dẻo khéo léo cho
các sinh viên Mầm Non trong quá trình học môn thể dục nhịp điệu
thì nên sử dụng bài tập nào trong các bài tập sau đây? (chúng tôi đa
ra 10 bài tập để chọn ra 4 bài tập phù hợp nhất)
Khoá Luận tốt nghiệp
Xoạc ngang
10
20%
3
Đứng vịn tay vào thang dóng đá
4
5
6
7
Bài tập
chân sang phải rồi sang trái
Đứng vịn tay vào thang dóng đá
chân lên trên ra trớc rồi ra sau.
Đứng trên bục thể dục cầm tạ nhẹ
gập thân
Chạy dẫn bóng qua cọc
8
Chạy chuyển 10 quả bóng bàn từ
chậu này qua chậu khác cách nhau
5m
7
14%
Nhạy chuyển hớng
12
24%
Tức là sau khi phỏng vấn chúng tôi chọn ra đợc bốn bài tập đó là:
1. Đứng vịn tay vào thang dóng đá chân sang phải rồi sang trái.
2. Đứng vịn tay vào thang dóng đá chân lên trên ra trớc rồi ra sau.
3.Đứng trên bục thể dục cầm tạ nhẹ gập thân .
4. Chạy dẫn bóng qua cọc
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
V.2 Giải quyết nhiệm vụ 2:.
Xác định một số chỉ số khéo léo mềm dẻo của các nữ SV K44 Mầm
non trớc khi bớc vào học môn thể dục nhịp điệu.
Để xác định các chỉ số mềm dẻo khéo léo của các nữ SV K44 Mầm
non chúng tôi sử dụng bốn bài thử kết quả nh sau:
Bảng 2 :Các chỉ số mềm dẻo khéo léo trớc thực
14.35
4.30
1.25
7.37
2.1. Bài thử thứ nhất: Gập thân (Đánh giá độ mềm dẻo của khớp
hông).
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2. Phân tích kết quả nghiên
cứu chúng ta thu đợc nh sau:
Thành tích trung bình của lớp là : X = 17cm với độ lệch chuẩn :
x = 2,44. Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là:
17 + 2,44 = 19,44.
Thành tích của ngời kém nhất là :17 - 2,44 = 14,56.
Hệ số biến sai tính đợc là : Cv = 14,35% > 10%.
Điều này có nghĩa là thành tích không thực sự đồng đều và quan sát
kết quả ta thấy còn thấp.
2.2- Bài thử thứ hai: Đá chân (Đánh giá độ mềm dẻo của khớp chậu
hông).
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2. Phân tích kết quả nghiên
cứu chúng ta thu đợc nh sau:
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
Thành tích trung bình của lớp là : X = 75,980 với độ lệch chuẩn :
x = 3,27.
Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là :
75,98 + 3,27 = 79,25.
Hệ số biến sai tính đợc là : Cv = 7,37% < 10%.
Điều này có nghĩa là thành tích của lớp tơng đối đồng đều nhng tơng
đối thấp.
2.5- So sánh hai nhóm đối tợng nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã tiến hành chia 50 sinh viên trên
thành hai nhóm tơng đơng nhau, mỗi nhóm 25 SV đó là nhóm A (nhóm
thực nghiệm), nhóm B (nhóm đối chứng).
Sau khi tiến hành chia nhóm chúng tôi tiến hành so sánh các chỉ số
mềm dẻo khéo léo của hai nhóm trớc khi bớc vào thực nghiệm.
Kết quả thu đợc nh sau:
2.5.1. Bài thử gập thân.
bảng 3:
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
thành tích bài thử gập thân trớc thực nghiệm
Kết quả
X
x
Cv%
tính
1 6 ,9 5
Nhóm thực nghiệm
1 6 ,9
1 6 ,8 6
Nhóm đối chứng
1 6 ,8 5
1 6 ,8
1 6 ,7 5
Nhóm A
Nhóm B
a. Thành tích của nhóm thực nghiệm.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 1. Phân tích kết
quả nghiên cứu chúng ta thu đợc nh sau:
Khoá Luận tốt nghiệp
Nguyễn Quốc Hùng
Thành tích trung bình của nhóm là: X = 16,86cm với độ lệch chuẩn:
x = 2,46
Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là:
Cv%
75,96
76,00
3,33
3,21
4,38
4,22
Kết quả
Nhóm(n=25)
A
B
Nguyễn Quốc Hùng
ttính
tảng
p
Biểu đồ 2 :
76
76
75,99
75,98
75,97
b. Thành tích của nhóm đối chứng
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 2. Phân tích kết
quả nghiên cứu chúng ta thu đợc nh sau:
Thành tích trung bình của nhóm là : X = 76,000 với độ lệch chuẩn :
x = 3,21
Điều này có nghĩa là thành tích của ngời tốt nhất là:
76,00+3,21=79,21. Thành tích của ngời kém nhất là:76,00-3,21 = 72,79
Hệ số biến sai tính đợc là : Cv = 4,22% > 10%
Điều này có nghĩa là thành tích của nhóm đối chứng khá đồng đều và
còn thấp.
Nhận xét: Khi tiến hành so sánh thành tích của hai nhóm chúng ta
thấy rằng thành tích của hai nhóm tơng đối đồng đều và tơng đối thấp.
Ta có : tính = 0,042