Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quá trình xử lý cod của nước rỉ rác bằng tác nhân f - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC DIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG,
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUÁ TRÌNH XỬ LÝ COD CỦA NƯỚC RỈ RÁC BẰNG
TÁC NHÂN FENTON TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC
RỈ RÁC NAM BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: HÓA VÔ CƠ
Mã số: 60.44.01.13

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học :

TS. PHAN THỊ HỒNG TUYẾT

Vinh - 2012


ii

Lời cám ơn
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này Tôi đã nhận đuợc nhiều sự
giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy của các vị lãnh đạo, quí Thầy Cô, các đồng
nghiệp, các bạn học viên, bạn bè và sự động viên rất lớn từ gia đình.
Tôi kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:


Quý lãnh đạo, Cô TS. Phan Thị Hồng Tuyết, cùng toàn thể quý

lũy kinh nghiệm cho công tác nghiên cứu sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 21 tháng 10 năm 2012


iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH – ĐỒ THỊ.............................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1:
1.1

TỔNG QUAN .................................................................................. 3

Tổng quan nước rỉ rác ................................................................................ 3

1.1.1

Thành phần và tính chất nước rỉ rác ..................................................... 8

1.1.2

Thành phần và tính chất nước rỉ rác ở Việt Nam ................................ 11

1.2



1.4

Tổng quan các phương pháp oxi hoá nâng cao - AOPs ............................. 25

1.4.1

Giới thiệu Phương pháp oxi hóa nâng cao - AOPs ............................. 25

1.4.2

Hoạt tính oxi hóa và cơ chế phản ứng của gốc hydroxyl (OH*) ......... 26

1.4.3

Phân loại các quá trình oxi hóa nâng cao (AOPs) điển hình ............... 29

1.5

Ứng dụng AOPs vào quá trình xử lý nước ................................................ 30

1.6

Tác nhân oxi hóa Fenton .......................................................................... 31

1.6.1

Giới thiệu về tác nhân Fenton ............................................................ 31

1.6.2


1.8.2

Phương pháp xác định hiệu quả xử lý COD ....................................... 41

1.8.3

Xác định phần trăm tác chất bị phân hủy............................................ 41

Chương 2:

THỰC NGHIỆM ............................................................................ 42

2.1

Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 42

2.2

Hóa chất, thiết bị và dụng cụ .................................................................... 42

2.2.1

Danh mục hóa chất ............................................................................ 42

2.2.2

Thiết bị và dụng cụ ............................................................................ 43

2.3


2.6.3

Thí nghiệm 3: Fenton cải biên dùng mạt sắt ....................................... 48

2.6.4

Thí nghiệm 4: Fenton 2 bậc ............................................................... 48

2.6.5

Thí nghiệm 5: Fenton 3 bậc ............................................................... 49

2.6.6

Thí nghiệm 6: Quang Fenton (sử dụng nguồn ánh sáng mặt trời) với

xúc tác axit oxalic (C2H2O2) .......................................................................... 50
2.6.7

Thí nghiệm 7: Khảo sát Fenton dị thể với sắt (III) oxit ....................... 50

2.6.8

Thí nghiệm 8: Tái sử dụng tác nhân Fenton (Hoàn nguyên dung dịch

Fe2+ từ dung dịch Fe3+) .................................................................................. 52


v

Kết quả khảo sát Fenton 2 bậc ........................................................... 58

3.3.2

Kết quả khảo sát Fenton 3 bậc (COD vào = 332 mg/l) ....................... 61

3.4

Kết quả khảo sát quá trình xử lý rác sử dụng Quang Fenton (sử dụng nguồn

ánh sáng mặt trời) với xúc tác axit oxalic (C2H2O2) (CODvào = 332 mg/l) .......... 63
3.5

Kết quả khảo sát Fenton dị thể với oxit sắt (III) (CODvào=332mg/l).......... 67

3.6

Kết quả khảo sát quá trình tái sử dụng tác nhân Fenton (Hoàn nguyên Fe2+

từ Fe3+) (COD vào= 336mg/l) .............................................................................. 69
3.7

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quá trình xử lý rác bằng tác

nhân Fenton ....................................................................................................... 71
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 72
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 75




Trạm xử lý

SS

Chất rắn lơ lửng

*

Gốc tự do


vii

DANH MỤC HÌNH – ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp (USEPA) ........................... 14
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác tại BCL Sudokwon, Hàn Quốc 16
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác cải tiến tại BCL Gò Cát........... 18
Hình 1.4. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước rỉ rác
Bình Dương.................................................................................................. 21
Hình 2.1. Sơ đồ qui trình thí nghiệm ............................................................ 46
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm Fenton 2 bậc nối tiếp ........................................ 48
Hình 2.3. Sơ đồ thí nghiệm Fenton 2 bậc tách biệt ....................................... 49
Hình 2.4. Sơ đồ thí nghiệm Fenton 3 bậc...................................................... 49
Hình 2.5. Mô hình Fenton dị thể với bột sắt (III) oxit ................................... 51
Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo pH .............................. 54
Hình 3.2. Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo tỷ lệ H2O2/Fe2+........... 56
Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý COD theo hàm lượng mạt Fe (g/l) 57
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý COD bằng Fenton 2 bậc nối tiếp 59
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn hiệu quả xử lý COD giữa Fenton 2 bậc tách biệt và

Bảng 1.10 Hằng số tốc độ phản ứng giữa gốc hydroxyl (OH*) và Ozon với
một số chất hữu cơ ................................................................................... 27
Bảng 1.11 Năng lượng tương đối của các tác nhân oxi hóa mạnh ............. 27
Bảng 1.12 Các quá trình oxi hóa nâng cao không có tác nhân ánh sáng.... 29
Bảng 1.13 Các quá trình oxi hóa nâng cao có tác nhân ánh sáng ............. 30
Bảng 2.1 Danh mục hóa chất sử dụng ...................................................... 42
Bảng 2.2 Các thiết bị sử dụng .................................................................. 43
Bảng 2.3 Thành phần nước rỉ rác sau xử lý sinh học Nhà máy xử lý nước rỉ
rác Nam Bình Dương ............................................................................... 43
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng pH................................................. 53
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ H2O2/Fe2+ .............................. 55


x

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước rỉ rác sử dụng Fenton cải biên
dùng mạt sắt ............................................................................................. 56
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước rỉ rác bằng Fenton 2 bậc nối
tiếp ........................................................................................................... 58
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước rỉ rác bằng Fenton 2 bậc tách
biệt và Fenton 2 bậc liên tiếp .................................................................... 60
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát quá trình xử lý nước rỉ rác bằng Fenton 3 bậc 62
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát quang Fenton với xúc tác axit oxalic ............ 64
Bảng 3.8. Kết quả xử lý nước rỉ rác bằng Fenton dị thể với oxit sắt (III) .. 68
Bảng 3. 9 Kết quả khảo sát quá trình tái sử dụng tác nhân Fenton ............ 69
Bảng 1.6 Thành phần và tính chất nước rỉ rác điển hình ............................. 7
Bảng 1.7 Thành phần nước rỉ rác một số quốc gia trên thế giới .................. 9
Bảng 1.8 Thành phần nước rỉ rác tại một số quốc gia Châu Á .................. 10
Bảng 1.9 Thành phần nước rỉ rác ở một số BCL tại TP. Hồ Chí Minh...... 11
Bảng 1.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý BCL Sudokwon Hàn



Mở đầu

1

MỞ ĐẦU
Môi trường và các vấn đề về môi trường là vấn đề được hầu hết các nước
trên thế giới quan tâm, bởi vì môi trường và con người có mối quan hệ tác
động chặt chẽ với nhau, môi trường ảnh hưởng trực tiếp và chi phối hoạt động
của con người và ngược lại con người cũng tác động không nhỏ đến môi
trường. Trong những năm gần đây môi trường được xem là vấn đề nóng bỏng
và thời sự nhất, được quan tâm nhiều nhất đặc biệt là ở các nước có nền công
nghiệp đang phát triển mà Việt Nam là một trong số đó.
Hiện nay nước ta là nước trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa và
dần dần đang hiện đại hóa công nghiệp, các khu công nghiệp được thành lập
ngày càng nhiều, song phát triển công nghiệp muốn phát triển công nghiệp
bền vững thì phải đi đối với việc gìn giữ và bảo vệ môi trường. Khi công
nghiệp phát triển kèm theo đô thị, dịch vụ, dân cư cũng phát triển mạnh, đời
sống con người càng cao, kéo theo sự phát triển của nhiều hoạt động, ngành
nghề, dịch vụ….. Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, tuy nhiên, bên cạnh
những mặt tích cực của việc phát triển xã hội và các thành tựu khoa học kỹ
thuật được ứng dụng thì nó còn trực tiếp mang ảnh hưởng xấu đến chính đời
sống của con người đó là vấn đề chất thải, rác thải sinh hoạt hàng ngày đó
cũng chính là vấn đề bức xúc của người dân và của các ban ngành liên quan.
Ở các cụm, khu công nghiệp thì đã có hệ thống xử lý chất thải, nước thải
trước khi thải ra môi trường, còn ở các khu đô thị, cụm dân cư thì rác thải sinh
hoạt đang và một vấn đề nan giải và đang thải trực tiếp ra môi trường. Để giải
quyết vấn đề về rác thải sinh hoạt thì hang loạt các bãi chôn lấp rác thải sinh
hoạt được thành lập và thu gom, vận chuyển tập trung các bãi chôn lấp. Vấn

trình xử lý nước thải là vấn đề đang được quan tâm.
Với mong muốn là tìm hiểu rõ hơn về tình năng cũng như khả nâng phân
hủy các hợp chất hữu cơ của tác nhân Fenton để có những dụng thích hợp hơn
vào thực tế, vì vậy tôi chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, đề
xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quá trình xử lý COD của nước rỉ rác
bằng tác nhân Fenton tại nhà máy xử lý nước rỉ rác Nam Bình Dương”.

Luận văn Thạc sĩ Hóa học


Chương 1: Tổng quan

3

Chương 1:

TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan nước rỉ rác
Nước rò rỉ từ bãi rác (nước rác) là nước bẩn thấm qua lớp rác, kéo theo
các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng đất dưới bãi chôn lấp. Trong giai đoạn
hoạt động của bãi chôn lấp, nước rỉ rác hình thành chủ yếu do nước mưa và
nước “ép” ra từ các lỗ rỗng của chất thải do các thiết bị đầm nén.
Như vậy có thể nói “Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp có thể được định
nghĩa là chất lỏng thấm qua các lớp chất thải rắn mang theo các chất hòa tan
hoặc các chất lơ lửng”.
Quá trình tạo thành nước rò rỉ bắt đầu khi bãi rác đạt đến khả năng giữ
nước hay khi nó bị bão hòa nước. Khả năng giữ nước (FC – Field Capacity)
của chất thải rắn là tổng lượng nước có thể lưu lại trong bãi rác dưới tác dụng
của trọng lực. FC của chất thải rắn là yếu tố rất quan trọng trong việc xác định

rác. Trong suốt những năm đầu tiên, phần lớn lượng nước mưa thâm nhập và
được hấp thụ, tích trữ trong các khe hở và lỗ rỗng của chất thải chôn lấp. Lưu
lượng nước rò rỉ sẽ tăng lên dần trong suốt thời gian hoạt động và giảm dần
sau khi đóng cửa bãi chôn lấp do lớp phủ cuối cùng và lớp thực vật trồng lên
trên mặt... giữ nước làm giảm độ ẩm thấm vào.
Đối với BCL hợp vệ sinh hiện đại, có lót lớp đáy và có phủ đỉnh sau
khi đóng bãi bằng các vật liệu chống thấm. Lượng nước rò rỉ sinh ra trong
mùa khô chủ yếu là lượng nước tự do chứa trong CTR và lượng nước tạo
thành trong quá trình phân hủy thành phần chất hữu cơ của CTR, còn trong
mùa mưa lượng nước rò rỉ sinh ra chủ yếu là do nước mưa thấm qua bề mặt
của phần BCL đang hoạt động.
Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân giải trong bãi chôn lấp được
chia thành các nhóm chủ yếu sau:


Các vi sinh vật ưa ẩm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 0-200C



Các vi sinh vật ưa ấm: phát triển mạnh ở nhiệt độ 20-400C



Các vi sinh vật ưa nóng: phát triển mạnh ở nhiệt độ 40-700C

Sự phân hủy chất thải rắn trong bãi chôn lấp bao gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn I – giai đoạn thích nghi ban đầu: chỉ sau một thời gian ngắn
từ khi chất thải rắn được chôn lấp thì các quá trình phân hủy hiếu khí sẽ diễn
ra, bởi vì trong bãi rác còn có một lượng không khí nhất định nào đó được giữ
lại. Giai đoạn này có thể kéo một vài ngày cho đến vài tháng, phụ thuộc vào

cầu oxy hóa học (COD) và độ dẫn điện tăng lên đáng kể trong suốt giai đoạn
III do sự hòa tan các axit hữu cơ vào nước rò rỉ. Do pH thấp, nên một số chất
vô cơ chủ yếu là các kim loại nặng sẽ được hòa tan trong giai đoạn này. Nếu
nước rò rỉ không được tuần hoàn thì nhiều thành phần dinh dưỡng cơ bản
cũng bị loại bỏ theo nước rác ra khỏi bãi chôn lấp.

Luận văn Thạc sĩ Hóa học


Chương 1: Tổng quan

6

Giai đoạn IV – giai đoạn lên men metan: trong giai đoạn này nhóm vi
sinh vật thứ hai chịu trách nhiệm chuyển hóa axit acetic và khí hydro hình
thành từ giai đoạn trước thành CH4, CO2 sẽ chiếm ưu thế. Đây là nhóm vi
sinh vật kị khí nghiêm ngặt, được gọi là vi khuẩn metan. Trong giai đoạn này,
sự hình thành metan và các axit hữu cơ xảy ra đồng thời mặc dù sự tạo thành
axit giảm nhiều. Do các axit hữu cơ và H2 bị chuyển hóa thành metan và
cacbonic nên pH của nước rò rỉ tăng lên đáng kể trong khoảng từ 6,8 – 8,0.
Giá trị BOD5, COD, nồng độ kim loại nặng và độ dẫn điện của nước rò rỉ
giảm xuống trong giai đoạn này.
Giai đoạn V- giai đoạn ổn định: giai đoạn ổn định xảy ra khi các vật
liệu hữu cơ dễ phân hủy sinh học đã được chuyển hóa thành CH4, CO2 trong
giai đoạn IV. Nước sẽ tiếp tục di chuyển trong bãi chôn lấp làm các chất có
khả năng phân hủy sinh học trước đó chưa được phân hủy sẽ tiếp tục đựơc
chuyển hóa. Tốc độ phát sinh khí trong giai đoạn này giảm đáng kể, khí sinh
ra chủ yếu là CH4 và CO2. Trong giai đoạn ổn định, nước rò rỉ chủ yếu axit
humic và axit fulvic rất khó cho quá trình phân hủy sinh học diễn ra tiếp nữa.
Tuy nhiên, khi bãi chôn lấp càng lâu năm thì hàm lượng axit humic và fulvic

Nhu cầu oxy hóa hóa học
(COD),
mg/l
Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS),
mg/l
Nitơ

hữu

cơ,

mg/l

Amoniac,

mg/l

Nitrat,

mg/l

Tổng
mg/l

lượng

Orthophotpho,

Photpho,

6000

80 – 160

3000 – 60 000

18 000

100 – 500

200 – 2000

500

100 – 400

10 – 800

200

80 – 120

10 – 800

200

20 – 40

5 – 40


250

50 – 200

200 – 3000

500

100 – 400

50 – 1200

60

20 – 200

50 – 1000

300

20 – 50

Sulfat, mg/l
Nguồn : Integrated Solid Waste Management

Luận văn Thạc sĩ Hóa học


Chương 1: Tổng quan


Chương 1: Tổng quan

9

Bảng 1.12 Thành phần nước rỉ rác một số quốc gia trên thế giới
Thành

Đơn Vị

Phần

Colombia

Canada

(i)

(ii)

Đức (iii)

Pereira (5 Clover

BCL

năm

đô thị

vận Bar


-

7.2 – 8.3

mgO2/l

4350 –

8.3
1090

-

7.8 – 8.7

2500

19400 –

65000
BOD

mgO2/l

1560 –

5.8

8.2

TKN

mg/L

-

-

920

141 – 410

400

20

Chất

mg/L

7990 –

-

-

10588 –

-


-

300 – 600

-

-

-

-

25 – 34

-

-

27800

lửng
Tổng

mg /L

chất

7800 –
61300



mg/L

-

4030

-

3200 – 3700

4500

4500

200

0.873 –

-

-

tổng
Ca

-

1.267
Mg


Nguồn: (i): Lee & Jone, 1993 (ii): Diego Paredes, 2003(iii): F. Wang et al., 2004
(iii): KRUSE, 1994 , (iv) Kwanrutai Nakwan, 2002

Bảng 1.13 Thành phần nước rỉ rác tại một số quốc gia Châu Á
Thái Lan
Thành Phần

pH
Độ dẫn điện
COD
BOD5
SS
IS
N-NH3
N-Org
Phospho tổng
ClZn
Cd
Pd
Cu
Cr
Độ kiềm
VFA

Đơn Vị

BCL

Sukdowop NRR

mg/L
3200 – 3700
mg/L
0.873 – 1.267
mg/L
mg/L
0.09 – 0.330
mg/L
0.1 – 0.157
mg/L
0.495 – 0.657
mgCaCO3/L
mg/L
56 – 2518

Luận văn Thạc sĩ Hóa học

Hàn Quốc

12500
2000
7000
500
400
20
200
1800
4500
4500
2000

NRR mới

NRR cũ

NRR

NRR cũ

gian

2,3,4/2002

8/2006

1,4/2003

4/03 –

mới

8,11/200

8/06

2,4/2002

3

lấy
mẫu


9100 –

12200

16100

20700

8470

15800

11100

mgCaCO

5833 –

590

5733 –

-

1533 –

1520 –

3/L


1122 –

100 –

2191

6570

11840

190

-

1280 –

169 –

3270

240

1760 –

90 –

790 –

4310


7000

57300

4520

65333

1702

30000 –

1010 –

18000 –

240 –

33570 –

235 –

48000

1430

48500

2.120

25182

Luận văn Thạc sĩ Hóa học


Chương 1: Tổng quan

N-NH3

N-hữu

mg/L

mg/L

12

297 – 790
336 – 678

1360 –

760 –

1590 –

1245 –

1720


275 –


SO4

mg/L

1600 –

-

2340
Humic

Lignin

mg/L

mg/L

-

-

520 - 785

-

2560
297 –


-

-

-

10 – 16.5

Khoán
g
H2S

mg/L

106

-

4.0

-

-

-

Phenol

mg/L

mg/L

-

-

KPH

KPH

KPH

KPH

mg/L

-

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

mg/L



-

-

-

64 – 120

mg/L

0.04 –

-

-

-

0.23 –

-

tổng
Al

0.50

Luận văn Thạc sĩ Hóa học



Pb

0.48
KPH

KPH

-

KPH

0 – 0.05

0.22

0.25

-

0.85 –

0.1 –

3.00

0.14

14 – 21


-

0 – 0.03

0.002 –
0.008

Mn

mg/L

14.50 -

0.204

33.75

-

32.17
Ni

mg/L

2.21 –

0.458

0.762


0.01 –
0.04

As

mg/L

-

-

-

-

-

0.010 –
0.022

Sn

mg/L

-

-

KPH


1.2 Tổng quan về các phương pháp xử lý nước nước rỉ rác đã được
ứng dụng trên thế giới
1.2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ các nước trên thế giới
Các quá trình xử lý nước rỉ rác của các cơ sở xử lý chủ yếu thực hiện
theo sơ đồ ở hình 1.1.

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống xử lý của bãi chôn lấp (USEPA)

Luận văn Thạc sĩ Hóa học


Trích đoạn Các phương pháp xác định độ giảm COD Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ H2O2/Fe2+ Thí nghiệm 6: Quang Fenton (sử dụng nguồn ánh sáng mặt trời) vớ xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quá trình xử lý rác bằng tác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status