1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
***
MẠCH TRẦN HUY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Đình Huân
NGHỆ AN – 2012
2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC VINH
____
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN
Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Phản biện 2: PGS.TS HÀ VĂN HÙNG
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn Thạc sĩ của Trường Đại
học Vinh ngày 28, 29 tháng 7 năm 2012.
Mạch Trần Huy
4
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
____
1. Ban giám hiệu
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy
3. Cơ cấu tổ chức quản lý
4. Cải cách hành chính
5. Giáo dục quốc phòng
6. Hiện đại hóa
7. Nghị quyết
8. Quản lý giáo dục
9. Thạc sĩ
10. Trung ương
11. Xã hội chủ nghĩa
12. Thành phố Hồ Chí Minh
13. Ban trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
14. Phòng Công tác Học sinh Sinh viên
15.Phòng Công tác Đảng – Đoàn thể
16. Phòng nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
BGH
CCTCBM
CCTCQL
CCHC
GDQP
HĐH
3. Biểu đồ cơ cấu tổ chức số lượng nhân sự của Trường (biểu đồ 2.3)
4. Biểu đồ cơ cấu nhân sự quản lý tại Trường (biểu đồ 2.4)
5. Biểu đồ tăng trưởng kết quả học tập của sinh viên Trường qua các năm
2006 – 2011 (biểu đồ 2.5)
6. Biểu đồ tăng trưởng kết quả rèn luyện của sinh viên Trường qua các năm
2006 – 2011 (biểu đồ 2.6)
7. Biểu đồ số lượng sinh viên được quản lý trên một CBNV, GVCH của
Trường qua các năm 2006 – 2011 (biểu đồ 2.7)
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
____
1. Bảng thống kê theo trình độ học vấn và độ tuổi (bảng 2.1)
2. Bảng thống kê đội ngũ CBNV, GVCH theo chức danh, độ tuổi và số lượng
(bảng 2.2)
3. Bảng thống kê biên chế đội ngũ CBNV, GVCH của các Đơn vị thuộc
Trường qua các năm 2006 – 2011 (bảng 2.3)
4. Bảng thống kê kết quả Học tập của Sinh viên Trường qua các năm 2006 –
2011 (bảng 2.4)
5. Bảng thống kê kết quả Rèn luyện của Sinh viên Trường qua các năm 2006
– 2011 (bảng 2.5)
6. Bảng thống kê tỉ lệ Sinh viên so với đội ngũ CBNV, GVCH của Trường
qua các năm 2006 – 2011 (bảng 2.6)
7. Bảng cơ cấu đội ngũ CBNV, GVCH của Trường Đại học Hùng Vương TP.
Hồ Chí Minh (bảng 3.1)
8
MỤC LỤC
1.3.4.5 Nguyên tắc đam bao nhiêm vu, trach nhiêm, quyên han phai
đươc quy định rõ rang va tương ưng với nhau......................................25
1.3.4.6 Nguyên tắc đam bao tinh linh hoat...........................................26
1.3.4.7 Nguyên tắc phôi hơp giưa tâp trung va phân tan trong quan ly
..................................................................................................................26
1.4 Phương phap xây dựng cơ câu tổ chưc quan ly (CCTCQL)....................26
1.4. 1 Phương phap lam theo mẫu co trước hoặc phương phap tương tự. .26
1.4.2 Phương phap kêt câu hoa cac muc tiêu quan ly...............................26
1.4.3 Phương phap tổng hơp phân tich......................................................27
1.4.4 Phương phap thử nghiêm loai suy....................................................27
1.5 Nhưng định hướng chiên lươc phat triên giao duc va đao tao trong thơi
kỳ công nghiêp hoa, hiên đai hoa đât nước...................................................28
1.6 Loai hình trương đai hoc tư thuc:...........................................................29
1.6.1 Vị tri cua trương đai hoc tư thuc......................................................29
1.6.2 Giai thich từ ngư...............................................................................29
1.6.3 Quan ly nha nước đôi với trương đai hoc tư thuc.............................31
1.6.4 Tổ chưc đang va cac tổ chưc đoan thê..............................................31
1.6.5 Nhiêm vu va quyên han cua trương đai hoc tư thuc........................31
1.6.6 Thanh lâp, đình chỉ, sap nhâp, chia, tach, giai thê..........................32
1.6.7 Cơ câu tổ chưc cua trương ĐH tư thuc...............................................32
1.6.8 Đai hội đồng cổ đông.........................................................................32
1.6.9 Hội đồng Quan trị..............................................................................35
9
1.6.10 Nhiêm vu va quyên han cua Hội đồng Quan trị.............................37
1.6.11 Ban Kiêm soat..................................................................................38
1.6.12 Chu tịch Hội đồng Quan trị..............................................................40
1.6.13 Hiêu trưởng......................................................................................41
1.6.14 Pho Hiêu trưởng...............................................................................43
MỘT SỐGIẢI PHÁP HOAN THIỆN CƠCẤU TỔCHỨC......................................67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG THANH PHỐHỒCHÍ MINH....................67
3.1. Nguyên tắc đê xuât cac giai phap...........................................................67
3.1.1 Đam bao tinh muc tiêu.....................................................................67
3.1.2 Đam bao tinh hiêu qua.....................................................................67
3.1.3 Đam bao tinh toan diên....................................................................68
3.1.4 Đam bao tinh kha thi........................................................................68
3.2. Cac giai phap hoan thiên cơ câu tổ chưc cua Trương Đai hoc Hùng
Vương thanh phô Hồ Chi Minh.....................................................................68
3.2.1. Giai phap 1: Hoan thiên quy chê tổ chưc va hoat động cua Trương
Đai hoc Hùng Vương TP. Hồ Chi Minh.....................................................68
3.2.2. Giai phap 2: Hoan thiên cơ chê quan ly điêu hanh........................74
3.2.3. Giai phap 3: Hoan thiên cơ câu sắp xêp đội ngũ can bộ, nhân viên,
giang viên cơ hưu cua Trương....................................................................75
3.2.4. Giai phap 4: Hoan thiên quy định phân quyên, phân nhiêm cua
lãnh đao Trương..........................................................................................78
3.2.5. Giai phap 5: Thê chê hoa quan hê Đang lãnh đao, Chinh quyên
điêu hanh va quần chung lam chu trong Trương.......................................81
3.3. Thăm dò sự cần thiêt va tinh kha thi cua cac giai phap........................83
3.3.1. Phương phap thăm dò sự cần thiêt va tinh kha thi cua cac giai
phap..............................................................................................................83
10
3.3.2. Đanh gia sự cần thiêt va kha thi cua cac giai phap đê xuât...........83
KÊT LUÂN............................................................................................................85
1.Kêt luân........................................................................................................85
2.Kiên nghị......................................................................................................86
TAI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................88
vào hoạt động và phát triển theo đúng chủ trương chính sách về giáo dục của
Đảng và Nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên các trường đại học ngoài công lập
trước đây là loại hình dân lập và nó hoạt động khác với tư thục, loại hình tư
thục chỉ mới hình thành và phát triển từ năm 2009 theo quyết định của Chính
phủ. Thực tế không chỉ tại Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh mà
12
còn nhiều trường đại học tư thục khác ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, để
vận dụng loại hình này sao cho phù hợp với quy định của Chính phủ, của Bộ
Giáo dục và Đào tạo là vấn đề đang cần có giải pháp, có cái chung và cái riêng
của mỗi đơn vị trường, chính vì những yếu tố trên mà tôi chọn đề tài “Một số
giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương thành
phố Hồ Chí Minh”.
2.
Mục đích nghiên cứu:
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Trường Đại học Hùng Vương TP.Hồ Chí
Minh góp phần giúp Nhà trường ổn định và phát triển, thực hiện đúng quy chế,
quy định pháp luật giáo dục.
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu: xây dựng Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường
Đại học tư thục.
3.2.
Đối tượng nghiên cứu: giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức
Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh.
với chức năng, nhiệm vụ của các trường đại học ngoài công lập.
+ So sánh và đáng giá thực tế tại Trường Đại học Hùng Vương
TP. Hồ Chí Minh, sử dụng các công cụ để tổng hợp phân tích, so sánh, mô
hình hoá…
+ Phương pháp thăm dò ý kiến, phỏng vấn chuyên gia và các đối
tượng liên quan.
- Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác: thống kê, toán học, bảng
biểu, sơ đồ mô hình hóa.
7.
Những đóng góp của luận văn:
Xây dựng các giải pháp có tính khoa học và khả thi về hoàn thiện cơ cấu
tổ chức bộ máy của Nhà trường phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
8.
Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục các tài
liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 03 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức Trường Đại học Hùng Vương
TP. Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Trường Đại
học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh
14
CHƯƠNG 1
CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
15
và là sức mạnh cho giáo dục, giáo dục cung cấp nguồn nhân lực hết sức quan
trọng góp phần cho sự phát triển kinh tế – xã hội.
Hệ thống giáo dục nước ta trải qua nhiều cấp bậc khác nhau, trong đó
giáo dục đại học được xác định là cơ bản đào tạo ra nguồn nhân lực có tay
nghề, trình độ bậc cao để đáp ứng nhu cầu con người, phát triển kinh tế, văn
hóa và xã hội loài người. Như vậy giáo dục đại học góp phần to lớn vào sự
nghiệp phát triển của cả hệ thống chính trị, nhà nước và xã hội.
Tại một trường đại học, để đào tạo ra nhân lực chất lượng cao đáp ứng
nhu cầu xã hội thì ngoài việc nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng dạy và
học của giảng viên và sinh viên thì vấn đề đặt ra tại đa số các trường đại học
đó là cơ cấu tổ chức. Cơ cấu tổ chức tại các trường đại học cao đẳng công lập
ở nước ta có thể nói là ổn định theo định hướng, chủ trương chung của nhà
nước; nó hoạt động theo quy cũ và được duy trì, phát huy theo cơ chế nhà
nước. Còn các trường dân lập, tư thục thì cơ cấu tổ chức hoạt động tùy vào
thực tế tại đơn vị, do đó việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các trường đại học,
cao đẳng ngoài công lập là một trong những yếu tố có thể xem là hết sức quan
trọng góp phần vào sự tồn tại, phát triển bền vững của một trường đại học,
đồng thời cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh sẽ làm cho cả hệ thống quản lý giáo dục
đào tạo trong toàn trường được ổn định và phát triển, giúp cho việc đào tạo
nguồn nhân lực được tập trung chuyên sâu và phát huy hết các khả năng nguồn
lực hiện có, đáp ứng được nhu cầu xã hội.
Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ
chức Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí Minh” nhằm tập
trung nổ lực thực hiện kiện toàn về tổ chức bộ máy, quản lý đào tạo đáp ứng
cho sự phát triển toàn diện Trường Đại học Hùng Vương thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng và một số điểm cần cho hệ thống giáo dục đại học tư thục nước
ta hiện nay.
gian tạo thành các quá trình xã hội. Trường học là một hệ thống xã hội, trong
17
đó đặc trưng nhất của hệ thống xã hội là quá trình giáo dục đào tạo và người ta
có thể xem đó là hệ thống giáo dục gồm các nhóm thành tố:
- Các thành tố về yếu tố tinh thần:
+ Mục đích giáo dục
+ Nội dung giáo dục
+ Phương pháp, hình thái tổ chức giáo dục
- Các thành tố về yếu tố con người
+ Thầy giáo
+ Học sinh
- Các thành tố về yếu tố vật chất
+ Cơ sở, vật chất, thiết bị, phương tiện dạy học
Nhà trường thực hiện quá trình giáo dục đào tạo có hiệu quả là nhờ vào
từng thành tố và đặc biệt quan trọng là nhờ vào mối liên hệ tác động qua lại
giữa các thành tố với nhau.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành phối hợp
của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu
cầu phát triển xã hội. Ngày này với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên
trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự
điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục
quốc dân.
Đề cập vai trò quản lý, Các Mác đã viết: “Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều
khiển bản thân, còn dàn nhạc thì phải cần nhạc trưởng”. [4]
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác, quản lý – đó là
hoạt động chăm sóc, giữ gìn, sửa sang và sắp xếp cho cộng đồng theo sự hợp
tác và phân công lao động được ổn định và phát triển; giáo dục là bộ phận kinh
trường, mà tiêu điểm là quá trình dạy học. Giáo dục thế hệ trẻ và đưa hệ giáo
dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. Quản lý giáo dục là
hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp
khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình
19
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển
và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng.
Sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác đào tạo nhà trường và phát triển
hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điều khiển học, lý luận
quản lý kinh tế - xã hội mà một số nhà khoa học khác đã hình thành nên lý
luận quản lý giáo dục.
1.2.3 Chức năng quản lý
“Chức năng quản lý” xuất hiện gắn liền với sự phân cấp và hợp tác lao
động trong quá trình sản xuất. Chức năng quản lý giáo dục là một dạng quản lý
chuyên biệt và thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý
nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáo dục nhất định.
Quan điểm chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo: Có thể
nói, ngay từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện các mục
tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là cá nhân riêng lẻ thì quản lý là
một yếu tố cần thiết để đảm bảo những nỗ lực cá nhân. Hay nói cách khác, khi
trong xã hội xuất hiện sự phân công lao động trong quá trình sản xuất xã hội
thì đồng thời cũng xuất hiện sự phân công lao động đó là sự phối hợp gắn kết
các lao động cá nhân thành lao động chung của xã hội. Các chức năng xã hội
có nhiệm vụ phối hợp gắn kết các lao động cá nhân lại thành quản lý.
F.W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn
người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách
tốt nhất và rẻ nhất”. Trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” lại định
nghĩa rằng: “Quản lý bao hàm việc thiết kế một môi trường mà trong đó con
năng quản lý, song về cơ bản đã thống nhất rằng:
Có 4 chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra. Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các
phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những hoạt động bộ phận tạo thành
hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hóa. Một dãy chức năng
quản lý được thực hiện liên tiếp, đan xen, phối hợp, bổ sung cho nhau một
cách logic tạo thành một chu trình quản lý; nó giữ vai trò cơ bản và là điều
kiện, là phương tiện không thể thiếu được cho mọi hoạt động quản lý ở mỗi
giai đoạn cụ thể.
21
Chức năng quản lý giáo dục (QLGD) cũng như hoạt động quản lý kinh
tế - xã hội, QLGD có 2 chức năng tổng quát:
- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền kinh tế xã hội.
- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh
tế - xã hội. Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trường để giáo dục
vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế: Từ 2 chức năng tổng quát
trên, QLGD phải quán triệt, gắn bó 4 chức năng cụ thể sau:
- Kế hoạch hóa: Đưa mọi hoạt động giáo dục đào tạo và công tác kế
hoạch hóa với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, ấn định tường minh
các điều kiện tương ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
- Tổ chức: Hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh,
Phát triển
với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
- Chỉ huy điều hành (Chỉ đạo): Chức năng này thường mang tính tác
nghiệp. Trong quá trình kế hoạch hóa lưu ý sự dân chủ, lấy được ý kiến từ cơ
sở, trong chỉ huy điều hành lưu ý sự tập trung thống nhất điều khiển.
huống có vấn đề đòi hỏi phải được giải quyết kịp thời. QLGD chính là quá
trình xử lý các tình huống có vấn đề (mâu thuẫn, gay cấn, xung đột) trong việc
Q
đào tạo để nhà trường phát triển, đạt tới chất lượng tổng thể và bền vững, làm
cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừaNlà sức mạnh Pcủa nền kinh tế.
Chỉ huy
Tổ chức
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC (1.1)
(Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục của PGS.TS Đặng Quốc Bảo)
Đổi mới
22
Mục tiêu đào tạo (M)
Nội dung đào tạo (N)
Phương pháp đào tạo (P)
Thầy: Lực lượng đào tạo (Th)
Trò: Đối tượng đào tạo (Tr)
Hình thức đào tạo (H)
Điều kiện đào tạo (Đk)
Môi trường đào tạo (Mt)
Quy chế đào tạo (Q)
Bộ máy tổ chức đào tạo (B)
1.2.4 Khái niệm về tổ chức
- Trong chiến lược tính linh hoạt gắn liền với tính chất hoạt động
có thể thay đổi tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ của chiến lược đó song không thay
đổi hiệu quả.
c) Tính chính xác:
Thể hiện ở các mặt sau:
- Phải cung cấp xử lý thông tin bảo đảm tính khách quan trung thực
với thực tế.
- Phải trung thực trong công việc.
1.3.1 Các hình mẫu tổ chức quản lý phổ biến
a) Cấu trúc trực tuyến:
Hình thành trực tuyến giữa cơ quan lãnh đạo và bộ phận thừa hành theo
cấp bậc tuyến dọc. Người thừa hành chịu sự điều hành của một người lãnh đạo
trực tiếp và theo một kênh chỉ huy.
- Sơ đồ cấu trúc trực tuyến (1.2)
A
B2
B2
b) Cơ cấu chức năng:
+ Các công tác quản lý được chuyên môn hóa.
+ Mỗi công việc do một nhóm người thực hiện.
C1
C2
C3
A cao.
+ Hiệu quả
- Sơ đồ cơ cấu chức năng (1.3)
Việc đổi mới CCTCQL trong ngành giáo dục có thể đi theo các hướng
sau đây:
- Sắp xếp lại hệ thống các cơ quan quản lý giáo dục theo hướng giảm
đầu mối, gọn, nhẹ nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả quản lý.
- Thực hiện sự phân công, phân cấp giữa trung ương, các tỉnh, huyện
và các cơ sở.
- Đổi mới cơ chế quản lý theo hướng dân chủ hóa, xã hội hóa.
1.3.4 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý:
1.3.4.1 Nguyên tắc:
Khi thiết lập hoặc hoàn thiện CCTCQL, cần phải tuân theo nguyên tắc
sau đây:
1.3.4.2 Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc đa dạng của cơ quan
quản lý phải phù hợp với tính đa dạng của đối tượng quản lý.
Nội dung của nguyên tắc này là: cấu trúc của hoạt động giáo dục – đào
tạo bao gồm những mặt nào, những nhiệm vụ nào thì phải được phản ánh vào
25
(quy chiếu vào) cấu trúc của cơ quan quản lý, đảm bảo không bỏ sót các nhiệm
vụ.
Việc bỏ sót các nhiệm vụ hoặc các khía cạnh của nhiệm vụ sẽ dẫn đến
việc buông trôi quản lý và mở đường cho những sai phạm trong hoạt động
được quản lý.
1.3.4.3 Nguyên tắc số lượng tối ưu
Nội dung của nguyên tắc này là cần phải tính toán để định rõ số người,
số khâu, số cấp trong hệ thống như thế nào cho hợp lý nhất để bộ máy vừa gọn
nhẹ và tiết kiệm mà vẫn phát huy được tác dụng quản lý tốt nhất.
Nếu bộ máy quản lý quá nhiều người, nhiều khâu và nhiều cấp thì sẽ trở
nên quá cồng kềnh, kém linh hoạt dẫn đến chi phí cho bộ máy thêm tốn kém
mà hiệu quả quản lý thấp. Ngược lại, nếu bộ máy quản lý quá í-t người, ít