Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ luyện từ và câu, tập làm văn - Pdf 33

Trờng đại học vinh
KHOA GIáO DụC TIểU HọC
=== ===

trần thị thanh hơng

một số Biện pháp hớng dẫn
học sinh lớp 5 luyện tập về liên
kết câu trong giờ Luyện từ và
câu, Tập làm văn

khóa luận tốt nghiệp đại học

1


Vinh, 2009
= =

Lời cảm ơn
Với sự ham muốn tự tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu nhằm nâng cao hiểu
biết về Ngữ pháp văn bản mà cụ thể là vấn đề Liên kết câu trong bài cũng nh
việc ứng dụng nó vào quá trình dạy học, tôi đã chọn đề tài Một số biện pháp
hớng dẫn học sinh lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ và
câu, Tập làm văn .
Đề tài đã đề cập đến vấn đề dạy và học các phép Liên kết câu ở tiểu học,
đây là một nội dung dạy học khá mới đối với giáo viêncũng nh học sinh tiểu học.
Với mong muốn tháo gỡ phần nào những khó khăn của giáo viên và học sinh về
việc dạy học vấn đề này, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt ở
tiểu học. Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu, phân tích thực trạng dạy học các phép
Liên kết câu, trực tiếp trao đổi, tham khảo và tiếp thu ý kiến của một số thầy cô

7. Cấu trúc của khóa luận..............................................................................3
B. Nội dung................................................................................................4

Chơng 1.

Cơ sở lý luận và thực tiễn......................................................4

1.1. Cơ sở lý luận...........................................................................................4
1.1.1.

Liên kết câu trong văn bản.......................................................4

1.1.2.

Việc dạy học vấn đề liên kết câu ở Tiểu học.........................18

1.1.3.

Đặc điểm tâm lý HS lớp 5 với việc dạy học liên kết câu......20

1.2. Cơ sở thực tiễn......................................................................................22
1.2.1.

Thực trạng nhận thức của GV Tiểu học về Liên kết câu.......22

1.2.2.

Thực tế dạy và học phép Liên kết câu ở Tiểu học hiện nay..23

1.3. Tiểu kết chơng 1...................................................................................30

2.2.2.

Đặc điểm, cấu trúc của kiểu bài ôn tập, trả bài văn miêu tả ở
lớp 5.........................................................................................57

2.2.3.

Các biện pháp hớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu ở
kiểu bài ôn tập, trả bài văn miêu tả........................................59
2.2.3.1. Biện pháp xây dựng bài tập lồng ghép kiến thức về
liên kết câu giúp HS luyện tập thêm vấn đề liên kết
câu trong giờ ôn tập, trả bài văn miêu tả..................59
2.2.3.2. Biện pháp hớng dẫn HS sửa lỗi về liên kết câu trong
giờ Ôn tập, Trả bài tập làm văn................................63

2.3. Tiểu kết chơng 2...................................................................................71
Chơng 3.

Thử nghiệm và kết quả thử nghiệm....................................73

3.1. Giới thiếu khái quát quá trình thử nghiệm...........................................73
3.1.1.

Mục đích thử nghiệm.............................................................73

3.1.2.

Nội dung thử nghiệm..............................................................73

3.1.3.


Đánh giá mức độ hứng thú của HS đối với những bài học...83

3.2.5.

Đánh giá su chú ý của HS trong tiến trình bài dạy................84

3.3. Kết luận từ việc dạy học thử nghiệm...................................................85
Kết luận và kiến nghị.......................................................................................86
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

5


Danh mục viết tắt

HS

Học sinh

HSTH

Học sinh Tiểu học

GV

Giáo viên

GVTH


6


Danh mục bảng biểu
Trang
Bảng 1:

Nội dung dạy học về liên kết câu ở chơng trình Tiếng Việt Lớp 5.19

Bảng 2:

Nhận thức của GVTH về một số vấn đề của liên kết câu...........22

Bảng 3:

Bảng điều tra thực tế dạy học liên kết câu ở lớp 5........................24

Bảng 4:

Bảng điều tra về việc học các phép liên kết câu của HS lớp 5.....28

Bảng 5:

Các lớp thử nghiệm và đối chứng..................................................74

Bảng 6:

Kết quả lĩnh hội tri thức của HS về liên kết câu...........................78


Đại học quốc gia Hà Nội.

3.

Diệp Quang Ban (2003), Giao tiếp, Văn bản, Mạch lạc, Liên kết, Văn bản,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.

4.

Nguuyễn Trọng Báu, Nguyễn Quang Ninh, Trần Ngọc Thêm (1985),
Ngữ pháp văn bản và việc dạy học Tập làm văn, NXB Giáo dục.

5.

Trần NgọcThêm (2006), Hệ thống liên kết văn bản Tiếng việt, NXB Giáo dục.

6.

Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành, Giáo dục học Tiểu học, Tủ sách Đại
học Vinh - Nghệ An.

7.

Phan Quốc Lâm (2005), Tâm lý học Tiểu học, Tài liệu dành cho sinh viên
ngành Giáo dục Tiểu học, Đại học Vinh - Nghệ An.

8.

Nguyễn Khắc Viện, Nghiêm Chởng Châu, Nguyễn Thị Thất (1994),
Tâm lý học Tiểu học, NXB Giáo dục, trung tâm nghiên cứu trẻ em.

15.

Chu Thị Hà Thanh (2007), Ngữ pháp văn bản và việc dạy học Tập làm
văn ở Tiểu học, Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ.

16.

Trằn Thanh Thắng (2006), ứng dụng lý thuyết Ngữ pháp văn bản vào
việc xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng viết bài văn ở Tiểu học,
Luận văn thạc sĩ Giáo dục học.

17.

Phạm Thị Thu Hằng (2008), Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5, Tập 2, NXB
Hà Nội.

18.

Sách giáo khoa Tiếng Việt 5.
Mở đầu

1. Lí do chọn đề tài
Một trong những nguyên tắc chung của dạy học tiếng Việt là phải coi
trọng việc tổ chức thực hành, luyện tập cho HS, coi thực hành là hoạt động chủ
yếu trong quá trình dạy học. Thông qua việc thực hành, luyện tập HS sẽ tự rút
ra đợc kiến thức lý thuyết cần ghi nhớ, củng cố và chuyển hóa kiến thức thành
kĩ năng.
Liên kết câu là một nội dung hết sức quan trọng của môn Tiếng Việt. Nó
là cơ sở, là mạch nối để hình thành đợc các đơn vị trên câu (đoạn văn, văn bản).
Trong thực tế giao tiếp, dù là nói hay viết, ngời tham gia giao tiếp ít khi dừng lại

3. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
a) Đối tợng nghiên cứu
Biện pháp hớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ Luyện từ
và câu, Tập làm văn.
b) Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học về liên kết câu ở lớp 5.
4. Giả thuyết khoa học
Chúng tôi giả định rằng, nếu xây dựng thành công các biện pháp hớng dẫn
HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, giờ TLV thì sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học vấn đề này.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
10


- Tìm hiểu lý thuyết về liên kết câu làm cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu.
- Tìm hiểu nội dung dạy học về liên kết câu và thực trạng của việc dạy học
vấn đề liên kết câu ở lớp 5.
- Đề xuất biện pháp hớng dẫn HS lớp 5 luyện tập về liên kết câu trong giờ
LT và C, giờ TLV.
6. Phơng pháp nghiên cứu
Đề thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các nhóm phơng pháp
sau:
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý thuyết nhằm thu thập xử lý các vấn đề
về liên kết câu trong văn bản, vấn đề dạy học về liên kết câu, các dạng bài tập về
liên kết câu đợc đa vào chơng trình SGK lớp 5.
- Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm điều tra thực trạng dạy học
, việc hớng dẫn HS luyện tập về liên kết câu trong giờ LT và C, TLV để phát hiện
những vấn đề cần nghiên cứu.
- Nhóm phơng pháp phân tích, thống kê nhằm xử lý các số liệu thu đợc
trong quá trình điều tra và thu thập cứ liệu và quá trình thử nghiệm s phạm.

lại, ràng buộc chi phối lẫn nhau và lẽ dĩ nhiên ngôn ngữ học cũng mang tính liên
kết. Tác giả Trần Ngọc Thêm đã khẳng định: liên kết câu trong văn bản là một
trong những yếu tố đặc trng, là nhân tố quan trọng nhất có tác dụng biến một
chuỗi câu trở thành văn bản.
Vậy liên kết câu trong văn bản là gì? Giải quyết câu hỏi này đã có nhiều
nhà nghiên cứu đa ra những cách lí giải khác nhau về sự liên kết câu trong văn
bản:
Theo K.Boost (1949) tính liên kết nh là những sợi dây kéo dài từ câu này
sang câu kia tạo thành một mạng lới dày đặc, trong đó, mỗi câu riêng biệt gắn bó
chặt chẽ với những câu còn lại [5, tr.13].
12


Theo định nghĩa của Bách khoa toàn th Xô Viết, liên kết là tình trạng gắn
bó các phần đơn lẻ, khác biệt thành một chỉnh thể, Liên kết là một quá trình
đúng hơn là một kết quả của nó khi thống nhất ý nghĩa của những nhất thể trên
câu" [2, tr.34]
Tác giả Diệp Quang Ban trong Giao tiếp, văn bản, mạch lạc, liên kết
đoạn văn đã định nghĩa: Liên kết là thứ quan hệ nghĩa giữa hai yếu tố ngôn
ngữ nằm trong hai câu theo quan hệ giải thích nghĩa cho nhau. Nói chi tiết hơn,
liên kết là thứ quan hệ giữa hai yếu tố ngôn ngữ mà muốn hiểu đợc cụ thể yếu tố
này thì phải tham khảo nghĩa của yếu tố kia và trên cơ sở đó hai câu chứa chúng
liên đợc với nhau [3, tr.222].
Trong số các tác giả viết về liên kết câu trong văn bản, tác giả Trần Ngọc
Thêm là ngời trình bày khái niệm và khảo sát liên kết trong tiếng Việt một cách
hệ thống và tập trung hơn cả. Có thể tóm tắt những quan điểm chính của tác giả
Trần Ngọc Thêm nh sau :
Liên kết là mạng lới các mối quan hệ giữa các câu trong một văn bản.
Liên kết là yếu tố quan trọng nhất có tác dụng biến một chuỗi câu thành
văn bản.

tr.44].
Chủ đề của văn bản có thể đợc nêu ra rõ ràng, đợc thể hiện một cách tờng
minh trong văn bản, thờng đợc biểu thị qua tiêu đề, qua chơng mục, qua phần kết
luận. Tuy nhiên cũng có nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật chủ đề không
thể hiện qua câu chữ mà ẩn đằng sau câu chữ, đòi hỏi ngời đọc phải suy luận, lý
giải mới có thể nhận ra đợc.
Vấn đề liên kết chủ đề và sự thể hiện nó trong văn bản đã đợc một số tác
giả đề cập đến nh sau:
Vấn đề khái niệm về chủ đề đã đợc nhiều tác giả khi nghiên cứu về văn
bản đề cập đến (Trần Ngọc Thêm, Diệp Quang Ban, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn
Quang Ninh, Nguyễn Thị Việt Thanh). Theo Trần Ngọc Thêm, liên kết chủ đề
"đòi hỏi toàn văn bản phải xoay quanh một chủ đề. Chủ đề của toàn văn bản đợc
chia thành các chủ đề con và thể hiện qua phần nêu của phát ngôn" [5, tr.239].
Nh vậy, ở đây tác giả Trần Ngọc Thêm mới chỉ đề cập đến vấn đề liên kết nội
dung trong văn bản. Tác giả Diệp Quang Ban lại cho rằng "liên kết chủ đề là sợi
dây kết nối hợp lý giữa những vật, việc đợc nói đến trong các câu có liên quan
với nhau " [3, tr. 166].
14


Trên cơ sở đó, tác giả Phan Mậu Cảnh trong "Lý thuyết và thực hành
văn bản tiếng Việt" đã khẳng định: "Liên kết chủ đề chính là cách thức làm
cho phần trong văn bản hớng về chủ đề, xoay quanh chủ đề chung. Các câu đ ợc xem là có liên kết chủ đề khi chúng đề cập đến một đối t ợng chung hoặc
các đối tợng có quan hệ mật thiết với nhau, tất cả đều nhằm vào thể hiện một
chủ đề" [2, tr.272].
Nh vậy, có thể hiểu liên kết chủ đề trong văn bản chính là mạng lới các ý
trong văn bản cùng xoay quanh giải quyết, làm rõ một vấn đề, tập trung thể hiện
một chủ đề nhất định.
Chủ đề trong văn bản có thể đợc liên kết theo 2 hớng: duy trì chủ đề và
phát triển chủ đề.

các từ ngữ trong văn bản; mạch lạc biểu hiện trong quan hệ ngoại chiều; mạch
lạc đợc biểu hiện trong khả năng dung hợp với nhau giữa các hành động nói.
Khi xem xét các văn bản ta thấy liên kết lôgic trong văn bản biểu hiện ở
hai khía cạnh:
- Biểu hiện thứ nhất là ở chỗ việc tổ chức câu, các đoạn văn sao cho giữa
chúng có sự phù hợp về nội dung - ngữ nghĩa với nhau, không tạo nên mâu thuẫn
loại trừ nhau.
- Biểu hiện thứ hai của liên kết lôgic là sự tổ chức, sắp xếp các thành phần
của nó (câu, đoạn văn) càng lớn thì ý nghĩa của chúng ở phạm vi càng rộng và
càng phức tạp
Lôgic và lập luận: Khi xem xét nội dung và ý nghĩa của một văn bản, một
vấn đề cần đề cập đến đó chính là mối liên hệ giữa lôgic và lập luận. Lập luận là
một khái niệm đợc nghiên dới góc độ của lôgic học và ngữ dụng học. Do đó,
giữa lôgic và lập luận chắc chắn có mối liên hệ với nhau.
Dới góc đọ ngữ dụng học, theo tác giả Đỗ Hữu Châu- "Lập luận là việc đa
ra lí lẽ nhằm dẫn dắt ngời nghe đi đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận
nào đấy mà ngời nói muốn nói tới." [11, tr..260]
Dới góc độ lôgic học, lập luận (suy luận lôgic) chính là một quá trình nhận
thức gián tiếp hiện thực. Đó là việc xuất phát từ một hoặc một số phán đoán đã có
để suy ra một phán đoán mới. Suy luận là một quá trình nhận thức của con ngời,
có 2 phơng pháp suy luận cơ bản: Suy luận diễn dịch và suy luận quy nạp.

16


Ta thấy vấn đề liên kết lôgic có liên qua đến lý thuyết lập luận. Lập luận
càng chặt chẽ thì văn bản càng thể hiện rõ liên kết lôgic. Thể hiện đợc một nội
dung chủ đề thống nhất.
* Đề tài và liên kết đề tài trong văn bản
Đề tài là hiện thực đợc đề cập tới trong nội dung của văn bản hay nói một

b. Liên kết hình thức trong văn bản
*Khái niệm
Các quan điểm khác nhau nghiên cứu về liên kết hình thức
Các phép liên kết và phơng tiện liên kết hình thức trong văn bản nói chung
đã đợc nhiều tác giả đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu về ngữ pháp
căn bản. Chẳng hạn trong khi nghiên cứu tiếng Anh, M.Halliday đã cho rằng:
Liên kết là những nguồn lực phi cấu trúc để kết cấu ngôn bản, ông cho rằng
tiếng Anh có bốn phơng tiện liên kết: Quy chiếu, tỉnh lợc, liên hợp và tổ chức từ
vựng. (Dẫn luận ngữ pháp chức năng - M.Halliday, Hoàng Văn Vân dịch, tr.
492)).
ở nớc ta, các phơng tiện liên kết này đã đợc khảo sát khá kĩ và thu đợc
những kết quả trên cứ liệu tiếng Việt. Chúng ta có thể tìm thấy các kết quả này
trong những công trình đã đợc biên soạn thành sách nh: Hệ thống liên kết văn
bản tiếngViệt (Trần Ngọc Thêm, 1985), tiếng Việt (Phần ngữ pháp văn bản của
Nguyễn Quang Ninh, Hoàng Dân, 1994), hệ thống liên kết lời nói trong tiếng
Việt (Nguyễn Thị Việt Thanh, 1999), giao tiếp văn bản, mạch lạc, liên kết đoạn
văn (Diệp Quang Ban, 2003) Tuy nhiên, hiện nay các tác giả với những công
trình nghiên cứu vẫn cha thống nhất quan điểm mà vẫn tồn tại hai hớng khác
nhau xác định về liên kết hình thức:
- Hớng thứ nhất (1): liên kết là đặc trng của văn bản, nó bao gồm cả mạch
lạc, LK có hai mặt: nội dung và hình thức (các tác giả: Trần Ngọc Thêm,
Nguyễn Quang Ninh).
- Hớng thứ hai (2): Hớng phân biệt mạch lạc và liên kết, liên kết là mặt
hình thức ( Diệp Quang ban và một số tác giả khác).
Theo đó, liên kết gồm các phép liên kết sau:
+ Phép quy chiếu: Quy chiếu chỉ ngôi, chỉ định và so sánh.
+ Phép thế, phép nối, phép tỉnh lợc.
18



19


Ngời đặt hộp th bao giờ cũng tạo cho anh sự bất ngờ. Bao giờ hộp th cũng
đợc đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất. Nhiều lúc, ngời liên lạc còn
gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thờng bằng những vật gợi ra hình
chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy. Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến
thắng.
( Hữu Mai - Tiếng Việt 5, t.2, tr.77)
- Về quan hệ giữa phép LK và các phơng tiện liên kết: Phép LK thuộc về
hình thức còn phơng tiện LK là sự biểu hiện cụ thể của cách thức ấy. Trong đó,
một phép LK có thể sử dụng nhiều phơng tiện LK. (Ví dụ: phép lặp có thể sử
dụng các phơng tiện ngữ âm, từ vựng, cú pháp). Ngợc lại, một phơng tiện LK có
thể sử dụng trong nhiều phép LK khác nhau. Chẳng hạn, ở ví dụ nêu trên, ta thấy
từ "anh" vừa là phơng tiện đợc sử dụng trong phép thế (từ "anh" thay cho từ "Hai
Long") lại là phơng tiện sử dụng trong phép lặp.
Vai trò của liên kết hình thức:
- Nhờ các phơng tiện LK này mà quan hệ nối giữa các phần, các chơng,
các đoạn, các câu trong văn bản mới có sự gắn bó chặt chẽ, đảm bảo tính mạch
lạc, lôgic trong văn bản, làm cho văn bản không còn là những mảnh, đoạn rời
rạc, đứt quãng.
- Nhờ các phơng tiện LK đợc sử dụng trong văn bản mà văn bản mang
tính trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức.
- Nhờ các phơng tiện LK mà quan hệ giữa các đơn vị liên kết rõ ràng, xác
định, cụ thể, quan hệ giữa các câu, các đoạn không còn mơ hồ, phiếm định.
Phân loại các phơng tiện liên kết
Các phơng tiện LK trong văn bản khá phong phú và đa dạng. Việc phân
loại các phơng tiện LK có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau từ đó đa ra
những kết quả khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:
Dựa vào phơng tiện liên kết, có thể chia liên kết thành các nhóm:

nó và diễn đạt một quan hệ giữa ngữ nghĩa hai ngôi, trong đó ngôi còn lại là chủ
ngôi.
Đối với phơng thức này thờng dùng các từ và cụm từ làm thành phần
chuyển tiếp nh: các từ (đồng thời, nhìn chung, vả lại, thậm chí, ); các tổ hợp cố
định hoá (thứ nhất, thứ hai, ngoài ra, hơn nữa, mặt khác, ); các tổ hợp "từ nối +
đại từ" (do đó, trên đây, sau đây, nh vậy, vì vậy,)
21


Cách dùng các phụ từ làm chức năng liên kết lâm thời: Phụ từ vốn là
những từ đi kèm với động từ, tính từ. Một số phụ từ trong số đó đợc dùng nh
những phơng tiện liên kết câu. Chẳng hạn nh: cũng, vẫn, cứ, còn
Ví dụ: - Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám thì lời biếng, độc ác.
- Nó đi. Tôi cũng đi luôn.
Ngoài ra, có những phụ từ vốn đi kèm danh từ, lại từ cũng đợc dùng làm
phơng tiện LK câu, nh: còn, riêng, khác nữa
Ví dụ: Cả nhóm ai cũng hăng hái nhiệt tình tham gia. Riêng Nam thì
không đến.
Qua đó, ta thấy rằng, phơng tiện dùng để liên kết câu bằng phép nối rất
phong phú, đa dạng và có thể phân thành các nhóm sau:
- Quan hệ định vị bao gồm:
+ Định vị thời gian: thế rồi, lát sau, sau đó, vẫn, còn, càng, ; tr ớc đó, sau
khi,; đồng thời, trong đó,; bỗng nhiên, tuy nhiên
+ Định vị không gian: gần đây, tại đây, gần đó, cạnh đó
- Quan hệ lôgic diễn đạt bao gồm:
+ Trình tự diễn đạt: mở đầu (trớc hết, trớc tiên, thoạt tiên, đầu tiên, sau
đây,); diễn biến (tiếp theo, đến lợt, ở trên, trở lên,); kết thúc (Cuối cùng, tóm
lại, nhìn chung,)
+ Thuyết minh bổ sung: giải thích (tức là, nghĩa là, nói cách khác, );
minh hoạ (chẳng hạn, ví dụ,); bổ sung (ngoài ra, hơn nữa, vả lại, cũng, còn,

cho liên kết lời nói.
Phép lặp là việc dùng lại (giữ nguyên) ở các câu kết ngôn các yếu đã
xuất hiện ở câu chủ ngôn. Hay nói cách khác, lặp là việc sử dụng từ ngữ giống
nhau ở những câu khác nhau trong văn bản.
Liên kết câu trong văn bản sử dụng phép lặp có các dạng sau:
Lặp từ vựng: Lặp từ ngữ ở câu kết ngôn so với câu chủ ngôn.
Ví dụ: Đền thợng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trớc đền,
những khóm hải đờng đâm bông đỏ rực, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập
dờn nh đang múa quạt xoè hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy
nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
(Phong cảnh đền Hùng - Tiếng Việt 5,t2,tr. 68)
23


ở ví dụ trên, ta thấy, từ " đền" đợc lặp lại nhiều lần có tác dụng làm cho
các câu trong đoạn có sự liên kết chặt chẽ với nhau để nhằm một mục đích là tả
về vẻ đẹp của đền Hùng.
Lặp ngữ âm: nghĩa là các bộ phận ngữ âm trong tiếng đợc lặp lại ở
những câu khác nhau trong đoạn, bài.
" Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!
Mà ma xối xã trắng trời Thừa Thiên."
(Tố Hữu)
Lặp ngữ pháp: là việc sử dụng lại cấu trúc, mô hình ở các câu sau nó.
Lặp ngữ pháp giữa các câu trong đoạn thờng tạo ra tính nhịp nhàng, cân
đối giữa các câu trong văn bản. Đối với các loại này, ta thờng gặp trong các văn
bản đợc viết theo lối văn biền ngẫu, tuỳ bút, thơ văn xuôi
Ví dụ: Em nhìn cha: Trời cao lồng lộng. Em nhìn mẹ: Đất nớc bốn mùa
đủ nắng hoa Cha em nổi sấm. Mẹ em vùng lên.
Nhìn chung, lặp là một biện pháp liên kết có các chức năng: Ngoài chức
năng liên kết các câu trong đoạn, nó còn có chức năng duy trì chủ đề, đề tài,

thế ở câu kết ngôn có tính tơng đồng về nghĩa với nhau.
Ví dụ: Đàn ông con trai phải rắn rỏi lên. Đây là lúc phái mạnh thể hiện
mình mà.
- Đồng nghĩa phủ định tức là giữa từ đợc thay thế và từ thay thế tơng đồng
với nhau do một hay hai yếu tố đã đợc phủ định hoá từ hai yếu tố đối lập.
Ví dụ: Thức - không ngủ; chết - không sống; mất - không còn.
- Đồng nghĩa miêu tả: Đây là kiểu liên kết bằng các cụm từ ở câu kết ngôn
miêu tả những đặc điểm điển hình của đối tợng đã đợc nói đến ở câu chủ ngôn.
- Đồng nghĩa lâm thời: Đây là kiểu thay thế mà giữa từ thay thế và từ đợc
thay thế vốn không đồng nghĩa với nhau mà có quan hệ bao hàm, tuy nhiên khi
đặt trong văn cảnh nhất định thì chúng lại cùng chỉ một sự vật, một hiện tợng.
Chẳng hạn: Sau khi đã đánh chén no nê, con chuột không sao chui qua cái lỗ cũ
nữa. Con vật tham lam đó quả là đáng đời.
Phép tỉnh lợc chính là việc lợc bỏ một số bộ phận, thành phần câu (chủ
ngữ hoặc vị ngữ; hay cả chủ ngữ - vị ngữ hay thành phần phụ ngoài nòng cốt )
ở câu kết ngôn so với câu chủ ngôn nhng ngời đọc, ngời nghe vẫn hiểu đợc nội

25


Trích đoạn Tổ chức thử nghiệm Kết quả thử nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status