Các biện pháp và bài tập bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho học sinh trong dạy đọc hiểu văn bản ở tiểu học - Pdf 33

1

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
---------- ----------

Vũ đình quân

các biện pháp và bài tập bồi d ỡng
năng lực cảm thụ văn học cho học sinh trong
dạy đọc hiểu văn bản ở tiểu học
chuyên ngành: giáo dục học (bậc tiểu học)
mã số: 60 14 10

luận văn thạc sỹ giáo dục học

Ngời hớng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Gia Cầu

Vinh 2009

Lời cảm ơn


2

Luận văn hoàn thành ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi còn nhận đợc sự
giúp đỡ, động viên của các thầy cô, bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới TS. Nguyễn Gia Cầu (Tổng biên tập. Tạp chí Giáo dục), ngời đã tận
tình chỉ bảo, hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành


3

HSTH
GVTH
GDTH
THSC
THPT
HĐHT
TNSP
DHTN
BGH
CBGV
CNH
HĐH
SGK
[12, 14]

Học sinh tiểu học
Giáo viên tiểu học
Giáo dục tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Hoạt động học tập
Thực nghiệm s phạm
Dạy học thực nghiệm
Ban giám hiệu
Cán bộ giáo viên
Công nghiệp hoá
Hiện đại hoá

1.3.1. Khái niệm đọc hiểu . . 13
1.3.2. Đối tợng tác động của đọc hiểu . .. .. 13
1.3.3. Đặc điểm loại hình văn bản nghệ thuật ở Tiểu học . 15
1.3.4. Bản chất của quá trình đọc hiểu văn bản . .. .. 17
1.3.5. Đặc điểm của quá trình đọc hiểu văn bản 18
1.4. Mối quan hệ giữa đọc hiểu với cảm thụ văn học . .. ..... 20
1.5. Một số đặc điểm tâm - sinh lý của HSTH liên quan đến các biện pháp bồi
dỡng năng lực cảm thụ văn học 25
2. Cơ sở thực tiễn . . 27
2.1. Thực trạng việc bồi dỡng năng lực CTVH cho HSTH của GV
các trờng Tiểu học hiện nay . . .. . 29
2.1.1. Nhận thức của GV và những khó khăn trong việc bồi dỡng
năng lực CTVH cho HSTH . ...... . 29
2.1.2. Vấn đề khai thác nội dung, ý nghĩa, tác dụng của các văn bản nghệ thuật
trong dạy đọc hiểu nhằm bồi dỡng năng lực CTVH cho HS ..... 32
2.1.3. Thực trạng sử dụng các biện pháp bồi dỡng . ..... 33
2.1.4. Thực trạng sử dụng các dạng bài tập bồi dỡng . .. ... 34
2.2. Thực trạng năng lực CTVH của học sinh tiểu học hiện nay ... 35
2.3. Nguyên nhân thực trạng . . 37
Tiểu kết chơng 1 . .. ... 38
chơng 2: Các biện pháp và bài tập bồi d ỡng
năng lực Ctvh cho hsth
1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp và dạng bài tập . .. .. 39
2. Các biện pháp bồi dỡng năng lực CTVH cho HSTH ... . . 41
2.1. Bồi dỡng hứng thú khi tiếp xúc với thơ văn . .. . .. 41
2.2. Bồi dỡng vốn hiểu biết về thực tế cuộc sống và văn học ... ... 44
2.3. Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm có sáng tạo . .. 48
2.4. Đặt những câu hỏi gợi cảm xúc, liên tởng, tởng tợng ... .... 50
2.5. Trần thuật sáng tạo . .. .. 51
2.6. Dùng lời nhận xét đúng thời diểm . .. ... 52

danh mục các bảng
Bảng 1: Nhận thức của GVTH về khái niệm năng lực CTVH ở Tiểu học ..... 29


6

Bảng 2: Nhận thức của GVTH về vai trò của việc bồi dỡng năng lực CTVH cho
HSTH . .. . 30
Bảng 3: Những khó khăn cơ bản trong quá trình bồi dỡng năng lực CTVH cho
HSTH . .. . 31
Bảng 4: Các biện pháp đợc GV sử dụng trong việc bồi dỡng năng lực CTVH
cho HSTH . .. . . 33
Bảng 5: Các dạng bài tập đợc GV sử dụng trong việc bồi dỡng năng lực CTVH
cho HSTH . .. . . 35
Bảng 6: Thực trạng năng lực CTVH của HSTH hiện nay ... ... 36
Bảng 7: Một số đặc điểm về GV của các trờng DHTN . .. 84
Bảng 8: Một số đặc điểm về HS của các lớp DHTN và đối chứng ... . 85
Bảng 9: Bảng tổng hợp kết quả dạy học thực nghiệm . ...
Bảng 10: Bảng phân phối kết quả dạy học thực nghiệm . .. ..... 90
Bảng 11: Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả thực nghiệm . .... 91
Bảng 12: Các mức độ hứng thú bồi dỡng của học sinh qua các bài DHTN ..... 92

Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Đứng trớc sự phát triển mạnh của xã hội, Đảng - Nhà nớc đã đặt ra những
nhiệm vụ cụ thể của thời kì mới. Trong đó xác định rõ con ngời là trung tâm của
mọi sự phát triển đồng thời chỉ rõ: Phát huy nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản
của sự phát triển nhanh và bền vững. Để thực hiện đợc mục tiêu trên thì công tác
Giáo dục - Đào tạo đợc xem là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng để
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.

phần đắc lực vào việc giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh.
Những năm gần đây đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề CTVH, cũng
nh việc đa ra hệ thống các bài tập giúp học sinh rèn luyện về cảm thụ văn học
nh các tác giả Tạ Đức Hiền, Lê Hữu Tỉnh, Trần Mạnh Hởng, Lê Phơng Nga
nhng qua nghiên cứu chúng tôi thấy, các tài liệu này cha đa ra đợc những giải
pháp hay những biện pháp cụ thể từ lí luận đến thực tiễn để giúp ngời dạy cũng
nh ngời học có đợc những tài liệu sát thực, bổ ích cho việc bồi dỡng năng lực
CTVH trong dạy đọc hiểu văn bản ở tiểu học. Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Các biện pháp và bài tập bồi dỡng năng lực
cảm thụ văn học cho học sinh trong dạy đọc hiểu văn bản ở Tiểu học " .
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một số biện pháp và các dạng bài tập nhằm giúp cho các em
HSTH dễ dàng cảm nhận đợc những giá trị nghệ thuật tiềm ẩn trong mỗi tác
phẩm cũng nh ý nghĩa của mỗi bài Tập đọc trong chơng trình hay giá trị của văn
học, cái hồn của văn chơng. Góp phần nâng cao chất lợng dạy học và giáo dục
toàn diện nhân cách HSTH.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình rèn luyện năng lực CTVH cho HSTH.
3.2. Đối tợng nghiên cứu: Một số biện pháp và các dạng bài tập bồi dỡng
năng lực CTVH cho học sinh trong dạy đọc hiểu văn bản ở tiểu học.
4. Giả thiết khoa học


8

Nếu trong quá trình dạy học và giáo dục GV biết vận dụng linh hoạt các
biện pháp và bài tập bồi dỡng cũng nh việc khai thác tối đa năng lực CTVH tiềm
ẩn trong mỗi học sinh thì chất lợng trong mỗi giờ Tập đọc sẽ đợc nâng cao. Các
em không những hiểu bài nhanh mà còn phát hiện đợc những tín hiệu nghệ thuật
chứa đựng trong mỗi câu từ của văn bản.

học sinh.


9

Phơng pháp thực nghiệm s phạm: Nhằm kiểm tra tính hiệu quả, khả thi một
số biện pháp và các dạng bài tập bồi dỡng năng lực CTVH qua việc hớng dẫn
đọc hiểu văn bản cho HSTH.
Phơng pháp chuyên gia...
7.3. Phơng pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý các số liệu thực nghiệm.
8. Những đóng góp của luận văn
Đề tài chúng tôi nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về CTVH
cũng nh vai trò của nó trong quá trình giáo dục nhân cách toàn diện HSTH. Chỉ
ra thực trạng về vấn đề bồi dỡng năng lực CTVH ở các trờng Tiểu học hiện nay,
một vấn đề rất cấp bách.
Đề xuất một số biện pháp và các dạng bài tập bồi dỡng năng lực CTVH cho
HSTH, góp phần đắc lực vào việc nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện trong
nhà trờng.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm
có 3 chơng:
Chơng 1:
Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
Chơng 2:
Các biện pháp và bài tập bồi dỡng năng lực cảm thụ văn học
cho học sinh tiểu học.
Chơng 3:
Thực nghiệm s phạm.

Chơng 1

Th Hnh, Lê Phng Nga, Phan Thiu, Nguyn Minh Thuyt ...
Những năm gần đây đã có một số học viên cao học nghiên cứu về vấn đề
bồi dỡng năng lực CTVH cho HSTH, điển hình là luận văn của Nguyễn Kiên
Quyết (CH 14 - ĐHV) Bồi dỡng năng lực CTVH cho HS lớp 4-5 thông qua dạy
học Tập làm văn. Trịnh Trung Tuyến (CH 14 - ĐHV) Một số biện pháp bồi dỡng
năng lực cảm thụ văn chơng cho HS lớp 4-5 qua phân môn Tập đọc.
Các công trình nghiên cu trên ây, dù ã có rt nhiu ý kin sâu sc v xác
áng v vic bồi dỡng năng lực CTVH cho các em. c bit mt s công trình
c u t nghiên cu trong thi gian di v có tính bao trùm ton b vn
bồi dỡng năng lực CTVH Tiu hc nh ca tác gi Trần Mạnh Hởng.
Tuy nhiên, theo chúng tôi, xu hng dy hc c hiu với CTVH m các
tác gi a ra chu nh hng sâu sc ca quan im dy vn, l dy phân tích,
chứng minh, bình luận (giảng văn) v k t qu ca gi dy ph thuc phn ln
vo kh nng cm th vn chng ca ngi giáo viên mà cha phát huy đợc
năng lực CTVH của HS. Trong ti nghiên cu ny, chúng tôi mun áp dng
mt s lý thuyt v đọc hiểu, lý thuyt v văn học v CTVH để đa ra các biện


11

pháp và các dạng bài tập bồi dỡng năng lực CTVH cho HSTH, phù hợp với đặc
điểm nhận thức của lứa tuổi, đặc điểm vùng miền và điều kiện kinh tế của từng
địa phơng.
1.2. Văn học, cảm thụ văn học, năng lực cảm thụ văn học
1.2.1.Văn học
1.2.1.1 Khái niệm văn học
Theo M.Gorki thì Văn học là nhân học. Còn theo Jean-Paul Sartre, trong
cuốn Văn học là gì? (1948), "Về nguyên tắc, nhà văn hớng tới tất cả mọi ngời",
"Về bản chất, văn học là tính chủ quan của một xã hội luôn luôn vận động". Văn
học là cái gì đó rất đỗi gần gũi, thân quen với con ngời, giúp phát triển nhân cách

cách nhạy bén, kịp thời. Bởi vậy, một nền văn học tiến bộ, hiện đại của chúng ta
bao giờ cũng mang một nội dung t tởng nhân văn cao quý, đề cao nhân phẩm và
giá trị của con ngời, đấu tranh cho hạnh phúc chân chính của con ngời.
Những thái độ, phong cách sống của HS ngày nay do nhiều nhân tố đem
đến, nhng những giá trị văn học của dân tộc và của loài ngời có phần đóng góp
khá căn bản trong bề sâu của nó. Khi chúng ta phê phán một hành vi thiếu văn
hoá, một HS thiếu văn hoá, phải chăng cái văn hoá mà HS đó thiếu trớc hết
chính là những giá trị văn hoá - văn học nhân văn cao quý của dân tộc và loài
ngời đã tích luỹ đợc từ xa đến nay ? Lẽ ra những giá trị đó phải là những chất
dinh dỡng nuôi dỡng, vun đắp tâm hồn các em từ thời ấu thơ, đặc biệt là từ lứa
tuổi các em đợc cắp sách đến trờng để tiếp thu những giá trị văn hoá và văn học
nhân bản đó một cách có hệ thống và có chiều sâu nhất, làm cơ sở t tởng vững
bền cho sự hình thành nhân phẩm và đạo đức, cũng nh cho sự phát triển nhân
cách, ý chí và tài năng của các em sau này sao cho phù hợp với sự phát triển của
xã hội [25]
Chính vì vậy, môn Văn nói chung có một vị trí, vai trò rất quan trọng và cấp
bách trong việc bồi dỡng và giáo dục HS hiện nay trong nhà trờng. Đó là làm thế
nào để đem đến cho các thế hệ HS một cách phong phú nhất, thực chất nhất
những giá trị văn học, nhân văn cao quý của dân tộc và loài ngời, góp phần thích
đáng xây dựng để các em trở thành những lớp ngời mới mang bản sắc văn hoá
dân tộc, những lớp ngời có bản lĩnh, có chí hớng và có lẽ sống cao quý, xứng
đáng với những chủ nhân tơng lai của đất nớc.
1.2.2. Cảm thụ văn học
1.2.2.1. Khái niệm
Cảm thụ văn học, nói chính xác hơn tiếp nhận văn học là quá trình nhận
thức cái đẹp đợc chứa đựng trong thế giới ngôn từ, hệ thống tín hiệu thứ hai của
loài ngời. Hiểu một cách đơn giản, CTVH chính là sự cảm nhận những giá trị nổi
bật, những điều sâu sắc, tế nhị và đẹp đẽ của văn học. Tính hình tợng của văn chơng, đặc trng ngôn ngữ nghệ thuật, đặc trng phản ánh nghệ thuật của văn chơng
thể hiện trong tác phẩm (cuốn truyện, bài văn, bài thơ, ) hay một bộ phận của
tác phẩm (đoạn văn, đoạn thơ,thậm chí một từ ngữ có giá trị trong câu văn,

bạn ăn lấy thịt mình để mà sống. Tôi nhận ra rằng chính Mèn và Trũi mới là
nhân vật của tâm hồn tôi, đã làm tôi chảy nớc mắt. [38]
Rõ ràng, đọc có suy ngẫm, tởng tợng (hay liên tởng) và rung cảm thật sự sẽ
giúp ta CTVH tốt. Đúng nh nhà văn Anh Đức đã tâm sự: khi đọc, tôi không chỉ
thấy dòng chữ, mà còn thấy cảnh tợng ở sau dòng chữ, trí tởng tợng nhiều khi
dẫn tôi đi rất xa, vẽ thêu ra lắm điều thú vị [38]
Cũng cần nói thêm, CTVH diễn ra ở mỗi em không hoàn toàn giống nhau
do nhiều yếu tố quyết định nh: vốn sống và hiểu biết, năng lực và trình độ kiến
thức, tình cảm và thái độ khi tiếp xúc với văn học, Ngay cả ở một ng ời, sự cảm
thụ về một bài văn, bài thơ trong những thời điểm khác nhau cũng có nhiều biến
đổi. Chính nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tờng cũng đã từng bộc lộ: Riêng bài ca
dao Con cò mà đi ăn đêm thì ở mỗi độ tuổi của đời ngời, tôi lại cảm nhận một
cái hay riêng của nó, và cho đến bây giờ, tôi cảm thấy rằng tôi vẫn cha đi thấu
tận cùng vẻ đẹp của bài học thuộc lòng thuở nhỏ ấy. [38]
1.2.3. Năng lực cảm thụ văn học
1.2.3.1. Khái niệm
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những
yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả.


14

Năng lực CTVH là khả năng tiếp nhận vẻ đẹp của ngôn từ, vẻ đẹp của cách
nói văn chơng, khả năng phát hiện đợc những tín hiệu nghệ thuật và đánh giá đợc chúng trong việc biểu đạt nội dung. Những tín hiệu nghệ thuật này chính là
cách biểu hiện của văn chơng bằng những lớp từ gợi tả, gợi cảm, những cách
biểu đạt đa nghĩa, những kết hợp bất thờng, những biện pháp tu từ, những tứ thơ,
hình ảnh đẹp
Bồi dỡng khả năng tiếp nhận vẻ đẹp của văn chơng cho HS là một quá trình
lâu dài và công phu. Trong dạy đọc hiểu, quá trình này đợc thực hiện bằng một
hệ thống câu hỏi và bài tập. Trong cuộc sống quá trình này đợc vun đắp bởi vốn


15

việc hớng dẫn HS tự giác chiếm lĩnh đối tợng thẩm mĩ ở mỗi bài học - kích thích
và phát huy ở HSTH những cảm xúc thẩm mĩ chân chất hồn nhiên, những tình
cảm thẩm mĩ trong sáng, lành mạnh cũng nh những nhận thức thẩm mĩ chính
xác và tinh tế về con ngời và cuộc sống đợc phản ánh và biểu hiện trong mỗi bài
đọc mà các em đợc học. Trên cơ sở đó, tích cực góp phần hình thành và phát
triển ở HS một nhân cách thẩm mĩ tích cực, sáng tạo. Đúng nh nhà giáo dục B.T.
Li-kha-chốp đã nhận định: Mỗi cá nhân có một cách chiếm lĩnh đối tợng thẩm
mĩ và có cách đánh giá thẩm mĩ độc đáo riêng của mình. Chính ở đây thể hiện
quy luật cảm thụ thẩm mĩ - sự thống nhất giữa chủ thể và khách thể, giữa nhận
thức chung của mọi ngời về đối tợng thẩm mĩ với sự độc đáo trong việc đánh giá
thẩm mĩ và tình cảm thẩm mĩ của cá nhân.
Dĩ nhiên, có thực hiện đợc một cách tích cực và sáng tạo phơng pháp cơ bản
của bộ môn nh trên mới đảm bảo đợc tính đặc trng của môn Tiếng Việt. Tuy
nhiên, một vấn đề khác đợc đặt ra không kém phần quan trọng là làm thế nào để
thể hiện đợc quy luật cảm thụ thẩm mĩ (hay nói rộng ra là quy luật chiếm lĩnh
đối tợng thẩm mĩ, tức các bài đọc mà các em đợc học) mà B.T. Li-kha-chốp nói
đến ở trên ở mỗi cá thể HS một cách tự giác, tích cực và sáng tạo trong quá trình
bồi dỡng những mầm non văn học của ngời thầy.
Quá trình thực hiện cải cách việc dạy phân môn Tập đọc cũng nh việc bồi dỡng năng lực CTVH cho HS ở nhà trờng Tiểu học thời gian qua đã từng bớc
khẳng định: có quan tâm đầy đủ đến yêu cầu rèn luyện một cách toàn diện cho
HS các kỹ năng thực hành văn học (đọc văn, cảm thụ văn, phân tích và đánh giá
văn một cách tự giác) mới phát huy đợc vai trò chủ thể và tính tích cực, sáng
tạo của HS trong quá trình chiếm lĩnh bài đọc, tức chiếm lĩnh đối tợng thẩm mĩ.
Bởi lẽ, các hình thức rèn luyện kỹ năng thực hành văn học nói trên đều đòi hỏi
bản thân mỗi HS phải hoạt động thực sự trong tâm thế chủ động để có cơ hội
phát huy đợc tính tự giác, tích cực và cá tính, bản sắc, năng khiếu riêng, và nói
chung là phát huy đợc tính cách riêng của mỗi HS ở góc độ hoạt động văn học

Những nghiên cứu gần đây cho thấy, đọc hiểu là một hoạt động có tính qui
trình rất rõ ràng và nó gồm nhiều hành động đợc trải ra theo tuyến tính thời gian.
Các hành động đó là:
- Hành động nhận diện ngôn ngữ của văn bản, tức là nhận đủ các tín hiệu
ngôn ngữ mà ngời viết dùng để tạo ra văn bản.
- Hành động làm rõ nghĩa của các chuỗi tín hiệu ngôn ngữ (nội dung của
văn bản và ý đồ tác động của ngời viết đến ngời đọc).
- Hành động hồi đáp lại ý kiến của ngời viết nêu trong văn bản.
Để hiểu rõ hơn thế nào là đọc hiểu, chúng ta sẽ tìm hiểu về đối tợng tác
động của đọc hiểu, đặc điểm loại hình văn bản đợc sử dụng dạy học đọc hiểu ở
Tiểu học và bản chất của qui trình đọc hiểu.
1.3.2. Đối tợng tác động của đọc hiểu
Tác giả Lê Phơng Nga khẳng định rằng đối tợng tác động của đọc hiểu là
văn bản.
Có nhiều cách định nghĩa về văn bản khác nhau, ở đây chúng tôi thống nhất
hiểu văn bản theo định nghĩa của GS.TS Đỗ Hữu Châu Văn bản là một sản
phẩm của lời nói, một chỉnh thể ngôn ngữ thờng bao gồm một tập hợp các câu và
có thể có một đầu đề, nhất quán về chủ đề và trọn vẹn về nội dung, đợc tổ chức
theo một kết cấu chặt chẽ và nhằm một mục đích giao tiếp nhất định.
Theo định nghĩa này, chúng ta thấy rằng văn bản có tính chỉnh thể, tính
chỉnh thể này đợc thể hiện ở hai phơng diện:


17

+ Về mặt nội dung, văn bản biểu hiện tính nhất quán về chủ đề, ở sự phát
triển mạch lạc, chặt chẽ của nội dung và bộc lộ ở tính nhất quán và rõ ràng ở
mục tiêu văn bản.
+ Về mặt hình thức, tính chỉnh thể thể hiện ở kết cấu mạch lạc và chặt chẽ,
giữa các bộ phận trong văn bản có các hình thức liên kết và toàn văn bản có một

dụng học cho biết nội dung của một văn bản bao gồm: Nội dung miêu tả và nội
dung liên cá nhân. Nội dung miêu tả (còn gọi là nội dung sự vật) của văn bản
thực hiện chức năng thông tin, đó là những hiểu biết, những nhận thức về thế
giới xung quanh, về xã hội và về chính bản thân con ngời. Nội dung này tạo
thành nghĩa sự vật của văn bản. Trong giờ Tập đọc, các câu hỏi: từ này nghĩa là


18

gì? câu này nói gì? bài này nói về điều gì?... chính là nhằm hớng đến việc xác
định nội dung miêu tả của từng văn bản.
Nội dung liên cá nhân đợc thể hiện qua những lời nhận xét, đánh giá hiện
thực của ngời viết, nó thực hiện chức năng bộc lộ đích của văn bản. Đó là nội
dung thông tin về những cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời viết với đối tợng,
sự việc đợc đề cập đến, đối với những ngời tham gia hoạt động giao tiếp. Nội
dung này tạo nên nghĩa liên cá nhân của văn bản. Trong giờ Tập đọc, các câu
hỏi: - cảm xúc, tình cảm của tác giả nh thế nào? - những câu, từ nào bộc lộ tình
cảm của tác giả? - bài này đợc viết với thái độ tình cảm ra sao? ... nhằm hớng
đến nội dung liên cá nhân của văn bản.
1.3.3. Đặc điểm loại hình văn bản nghệ thuật ở Tiểu học
Nhìn chung, thể loại văn bản đợc đa vào dạy đọc ở chơng tình Tiểu học
hiện nay là khá phong phú. Chúng ta có thể thấy đầy đủ các thể loại văn, thơ, kí,
tạp bút, tạp văn, truyện cời, ngụ ngôn, đơn từ, nội quy... Dung lợng văn bản
dùng để dạy đọc thờng không lớn, nên cấp độ dới văn bản thờng chỉ là đoạn văn,
khổ thơ, chúng ta dễ dàng nhận thấy đặc điểm này, khi tìm hiểu các bài tập đọc
trong sách giáo khoa Tiếng Việt các lớp tiểu học.
Trong số các văn bản dùng để dạy đọc hiểu ở tiểu học, loại văn bản nghệ
thuật có một vị trí đặc biệt, không những bởi tầm quan trọng của loại văn bản
này mà còn do tỉ lệ văn bản nghệ thuật đợc đa vào chơng trình rất cao và nhiệm
vụ dạy hiểu loại văn bản này phức tạp hơn.

ngời của tác giả.
Nh vậy, văn bản nghệ thuật có tính hoàn chỉnh cao trên cơ sở liên kết nội
dung và hình thức, nhằm mục đích thông tin và dùng ngôn ngữ làm phơng tiện
biểu đạt.
Về thông tin: Trong văn bản nghệ thuật tác giả đã tổ chức ngôn ngữ rất chặt
chẽ và gửi gắm thái độ của mình để tạo ra thông tin liên cá nhân và hàm ẩn.
Về kết cấu: Trong văn bản nghệ thuật vô cùng đa dạng, tuỳ theo loại thể và
sự sáng tạo của từng tác giả;
Về ngôn ngữ: Trong văn bản nghệ thuật, ngôn ngữ thờng mang tính đa
nghĩa, tính biểu tợng, tợng trng, gợi cảm.
Trong một nghiên cứu của mình, TS. Lê Phơng Nga đã chỉ ra một số đặc trng của văn bản nghệ thuật đó là tính nhân văn; tính chủ quan; tính biểu trng,
hình tợng, độc đáo khác thờng của nghệ thuật ngôn từ.
1.3.4. Bản chất của quá trình đọc hiểu văn bản
Việc sản sinh văn bản và tiếp nhận văn bản là hai quá trình của một hoạt
động tơng tác - hoạt động giao tiếp. Trong quá trình sản sinh văn bản, trớc tiên
ngời viết phải có mục đích, động cơ giao tiếp. Họ lập chơng trình giao tiếp và
triển khai ý đồ này một cách cặn kẽ, cho đến khi văn bản đó đạt đợc những mục
đích đặt ra trong một hoàn cảnh cụ thể với những nhân tố giao tiếp cụ thể. Ng ợc
lại, trong quá trình tiếp nhận, ngời đọc phải hớng tới lĩnh hội nội dung và đích
của văn bản. Để đạt đợc mục tiêu này họ lại phải phân tích văn bản trên những gì
đã dợc ngời viết triển khai, đó có thể là nghĩa của từ (cả nghĩa từ điển và nghĩa
văn cảnh, cả nghĩa biểu vật và nghĩa hình thái), nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái
của câu, nghĩa của đoạn, nghĩa của bài, rồi mới đi đến mục đích thông báo của
văn bản. Nh vậy, có thể nói bản chất của việc đọc hiểu chính là đọc - phân tích
những cái đợc đọc.
Khác với giao tiếp thông thờng bằng hội thoại mà ở đó có đủ sự hiện diện
của cả ngời nói và ngời nghe, khi giao tiếp ngời nghe tiếp nhận đầy đủ các tín
hiệu ngôn ngữ âm thanh và các yếu tố kèm ngôn (ánh mắt, cử chỉ, nét mặt, thái



tập đọc, ngữ liệu khá phong phú về thể loại, trong đó có thơ, văn, kí, tuỳ bút, tạp
văn, các văn bản hành chính, truyền thông...
Nội dung dạy đọc hiểu bao gồm cả các mẫu hành động và các chỉ dẫn hành
động đợc thể hiện bằng hệ thống bài tập chi tiết, hợp lí.
Cách thức dạy học chung là dựa trên sự phân giải kĩ năng lớn thành các kĩ
năng bộ phận, phân giải từng kĩ năng bộ phận thành các thao tác để rồi qua đó
lập kế hoạch hình thành từng thao tác, từng kĩ năng bộ phận, tiến tới hình thành
kĩ năng lớn - kĩ năng đọc hiểu.
Có thể phân giải kĩ năng lớn thành các kĩ năng bộ phận nh sau:
Kĩ năng nhận diện ngôn ngữ gồm:


21

- Kĩ năng nhận diện từ mới và phát hiện các từ quan trọng (từ chìa khoá)
trong văn bản.
- Kĩ năng nhận ra các câu khó hiểu, các câu quan trọng.
- Kĩ năng nhận ra các đoạn, ý của văn bản: kĩ năng nhận biết cấu trúc văn
bản, nhận ra mối quan hệ giữa các bộ phận trong bài, những chỗ đợc đánh dấu,
nhận biết những phơng tiện liên kết văn bản (phép thế, phép nối, phép liên tởng...) thành một thể thống nhất, nhận biết đợc các kiểu cấu trúc của đoạn (diễn
dịch, quy nạp, song song...)
- Kĩ năng nhận ra đề tài văn bản.
+ Kĩ năng quan sát tên bài, chú ý dựa vào tên bài, các hình vẽ minh hoạ, sơ
đồ (nếu có) để phỏng đoán về nội dung văn bản.
+ Kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào kiến thức vốn có về chủ
điểm.
Kĩ năng làm rõ nghĩa gồm:
- Kĩ năng làm rõ nghĩa từ: bằng ngữ cảnh, bằng trực quan, bằng đồng nghĩa,
bắng trái nghĩa...
- Kĩ năng làm rõ nội dung thông báo của câu.

+ Nhận ra các mối quan hệ giữa các nhân vật, sự kiện, tình tiết trong bài
(quan hệ nhân quả, đồng nhất, đối lập, bộ phận và toàn thể...)
+ Nhận xét, đánh giá một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết và ngôn ngữ trong
các bài đọc có giá trị văn chơng.
+ Sử dụng từ điển học sinh, dùng th mục để chọn những quyển sách cần cho
bài học. Tập ghi chép các thông tin đã đọc.
+ Đọc các ký hiệu, các dạng viết tắt, các số liệu trên sơ đồ, biểu đồ, bảng
hiệu...
1.4. Mối quan hệ giữa đọc hiểu với cảm thụ văn học
Đọc hiểu chính là đọc và nắm bắt thông tin. Hay nói cách khác là quá trình
nhận thức để có khả năng thông hiểu những gì đợc đọc. Vì vậy, hiệu quả của đọc
hiểu đợc đo bằng khả năng thông hiểu nội dung văn bản đọc. Muốn vậy, ngời
đọc phải đọc văn bản một cách có ý thức, phải lĩnh hội đợc đích tác động của
văn bản. Kết quả của đọc hiểu là: ngời đọc phải lĩnh hội đợc thông tin, hiểu
nghĩa của từ, cụm từ, câu đoạn, bài tức là toàn bộ những gì đợc đọc.
Đọc hiểu là yêu cầu đặt ra cho mọi đối tợng đọc, với tất cả các kiểu loại văn
bản đọc, trong đó có cả các văn bản nghệ thuật. Còn cảm thụ là yêu cầu đặt ra
cho những ai đọc các văn bản nghệ thuật, đặc biệt là các văn bản hay, gây xúc
động.
Cảm thụ văn học là đọc hiểu các tác phẩm văn chơng ở mức độ cao nhất,
không chỉ nắm bắt thông tin mà còn phải thẩm thấu đợc thông tin, phân tích,
đánh giá đợc khả năng sử dụng ngôn từ của tác giả, tạo đợc mối giao cảm đặc
biệt giữa tác giả và bạn đọc và có thể truyền thụ cách hiểu đó cho ngời khác.
Cảm thụ văn học có nghĩa là khi đọc (nghe) một câu chuyện, một bài thơ,
một đoạn vănngời đọc không những hiểu mà còn phải có xúc cảm, tởng tợng
và thật sự gần gũi, nhập thân với những gì đã đọc Đọc có suy ngẫm, t ởng tợng (hay liên tởng) và rung cảm thực sự chính là ngời đọc biết CTVH. Đúng nh
nhà văn Anh Đức đã tâm sự: Khi đọc, tôi không chỉ thấy dòng chữ mà còn thấy
cảnh tợng ở sau dòng chữ, trí tởng tợng nhiều khi dẫn tôi đi rất xa, vẽ thêu ra lắm
điều thú vị.


Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng
ngày càng rực rỡ. Vờn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vờn cây ra hoa. Hoa bởi
nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vờn cây lại đầy tiếng chim và
bóng chim bay nhảy. Những thím chích chòe nhanh nhảu. Những chú khớu lắm
điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm. Chú chim
sâu vui cùng vờn cây và các loài chim bạn. Nhng trong trí thơ ngây của chú còn
mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng, biết nở cuối đông để báo trớc
mùa xuân tới.
Để hiểu bài văn này, HS chỉ cần quan tâm tới các thông tin: dấu hiệu của
mùa xuân, những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến, hơng vị của


24

mỗi loài hoa xuân, vẻ riêng của mỗi loài chim cuối cùng khái quát nội dung
bài mùa xuân làm cho cảnh vật thêm đẹp đẽ và sinh động.
Nhng để cảm thụ nó, mỗi HS phải có một sự nhạy cảm riêng, có thể đó là sự
nhạy cảm của tâm hồn, là sự thành tâm chú ý, là chút thắc mắc mang tính thẩm
mĩmiễn là không dễ dàng đi qua câu chữ của bài văn này. HS có thể dừng lại ở
đâu đó. Chỗ khiến các em dễ chú ý ở bài văn này chính là câu văn đầu và câu
văn cuối, bởi nó đã thông báo những điều khác thờng. Câu đầu cho biết hoa mận
có một cách thức rất khác lạ để báo hiệu mùa xuân: sự tàn lụi - hoa mận dùng cái
chết của mình để báo hiệu sự bừng nở của sức sống mới, vì vậy, nó trở thành loài
hoa hiếm hoi không có mặt trong mùa xuân. Câu cuối, miêu tả tâm trạng chú
chim sâu (chim sâu là loài chim duy nhất trong bài đợc tác giả miêu tả tâm
trạng). Một chữ nhng đã đủ tạo ra sự khác biệt giữa loài chim này với các loài
chim bạn: nó không vô t, mà bị ám ảnh bởi hình ảnh cánh hoa mận trắng biết nở
lúc cuối đông để báo trớc mùa xuân tới. Nó biết nhớ tới một vẻ đẹp đã tàn phai,
biết đánh giá ý nghĩa của vẻ đẹp ấy, đã coi vẻ đẹp ấy là bất tử. Vì vậy, có thể gọi
chim sâu là tri âm của hoa mận, tuy không đợc góp mặt với mùa xuân, nhng hoa

Quá trình CTVH chính là việc đảm bảo hiệu quả nhất mối quan hệ giữa nhà
văn - tác phẩm học sinh. Đến với tác phẩm văn học, HS muốn đợc hởng thụ
và bồi đắp những tình cảm thẩm mĩ, muốn đợc mở mang trí tuệ, bồi dỡng thêm
về t tởng, đạo đức, lí tởng, học hỏi kinh nghiệm sống hoặc nhận xét, đánh giá.
Bằng việc cảm thụ, HS đã chuyển hóa văn bản thứ nhất của tác giả thành văn bản
thứ hai của mình. Bởi vì, trong khi đọc tác phẩm văn học, HS vừa bám vào sự mô
tả trong văn bản, vừa liên tởng tới các hiện tợng ngoài đời, đồng thời cũng dựa
vào cảm nghĩ và lí giải của mình, mà hình dung, tởng tợng ra các con ngời, sự
vật, sự việc đợc miêu tả. Khi mối quan hệ nhà văn - tác phẩm - học sinh đợc
đảm bảo thì các em sẽ có đợc sự đồng cảm với tác giả, khiến họ yêu ghét những
gì mà chính tác giả yêu ghét. Trên cơ sở của sự đồng cảm, nếu các em tiếp tục
suy ngẫm, kết hợp với chân lí của tác phẩm, liên hệ với thực tế, với bản thân, sẽ
đến đợc với những nhận thức mới.
Chẳng hạn khi đọc bài ca dao cổ:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Ngời đọc rung động trớc vẻ đẹp thanh khiết của sen, đồng thời khi nghiền
ngẫm kĩ ý nghĩa của câu cuối, sẽ nhận thức đợc một bài học triết lí: cây cỏ còn
biết vơn lên khỏi bùn lầy, nở hoa thơm ngát, trắng trong, huống chi con ngời,
sống trên cõi đời phức tạp này, nếu biết ý thức về phẩm giá, thì có thể bảo toàn
khí tiết và nhân cách của mình trong mọi hoàn cảnh, không để gần mực thì
đen...
Cảm thụ văn học là bớc cuối cùng của chặng đờng đọc hiểu, là đọc hiểu ở
mức độ cao nhất. Vì vậy, sau khi đã hiểu thấu đáo nội dung một tác phẩm văn
học hay, HS cần phát hiện tiếp các tín hiệu thẩm mĩ của văn bản nhằm tiếp cận
tác phẩm ở một mức độ cao hơn, tạo mối giao tiếp gần gũi hơn với tác giả. Các
tín hiệu đó có thể rất nhỏ bé, nhng có sức gợi tởng tợng và liên tởng sâu xa, đem
lại những rung cảm thực sự cho các em. Sau khi phát hiện, bớc tiếp theo là phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status