Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng - Pdf 33

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 36 (2010-2014)
ĐỀ TÀI
PHÁP LUẬT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trần Ánh Ngọc
MSSV: 5105887
Lớp: Luật Thương Mại 1 – K36

Cần Thơ, tháng 12/2013


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn
............................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Nhận xét của Hội đồng phản biện
..........................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................


Hợp đồng tín dụng ngân hàng

HĐTDNH

Bộ luật dân sự

BLDS

Tín dụng ngân hàng

TDNH

Ngân hàng Nhà nước

NHNN

Tài sản hình thành trong tương lai

TSHTTTL

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
MỤC LỤC
-----Trang
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................................... 1


SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.2.2 So sánh biện pháp cầm cố tài sản và biện pháp bảo lãnh bằng tài sản
của bên thứ ba trong hoạt động tín dụng ngân hàng .............................................. 13
1.2.3 Mối liên hệ giữa biện pháp cầm cố tài sản và hoạt động tín dụng
ngân hàng..................... .......................................................................................... 13
CHƢƠNG 2
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BIỆN PHÁP CẦM CỐ TÀI SẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ CẦM CỐ TÀI SẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG .......................................................... 16
2.1.1 Các bên tham gia cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân
hàng........ ................................................................................................................. 16
2.1.1.1 Bên nhận cầm cố............................................................................... 16
2.1.1.2 Bên cầm cố........................................................................................ 19
2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên khi cầm cố tài sản trong hoạt động
tín dụng ngân hàng ................................................................................................ 21
2.1.2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận cầm cố ......................................... 21
2.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cầm cố .................................................. 23
2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TÀI SẢN CẦM CỐ TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ....................................................................... 24
2.2.1 Các loại tài sản đƣợc cầm cố trong hoạt động tín dụng ngân hàng 24
2.2.2 Quy định pháp luật về định giá tài sản cầm cố trong hoạt động tín
dụng ngân hàng...................................................................................................... 28
2.2.3 Xử l tài sản cầm cố ............................................................................. 29
2.2.3.1 Quy định pháp luật về xử lý tài sản cầm cố theo thỏa thuận ........... 31
2.2.3.2 Xử lý tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật............................ 32

3.2.1 Bất cập về cầm cố tài sản là thẻ tiết kiệm của TCTD khác và kiến
nghị hoàn thiện ..................................................................................................... 44
3.2.1.1 Bất cập về cầm cố tài sản là thẻ tiết kiệm của TCTD khác .............. 44
3.2.1.2 Một số đề xuất hoàn thiện................................................................. 45
3.2.2 Bất cập về định giá tài sản cầm cố và kiến nghị hoàn thiện ............. 46
3.2.2.1 Một số khó khăn và vướng mắc trong hoạt động định giá tài sản cầm
cố................... .......................................................................................................... 46
3.2.2.2 Một số đề xuất hoàn thiện................................................................. 47
3.2.3 Bấp cập về vấn đề liên quan đến hoạt động xử l tài sản cầm cố và
kiến nghị hoàn thiện .............................................................................................. 48
3.2.3.1 Bất cập trong hoạt động xử lý tài sản cầm cố .................................. 48
3.2.3.2 Một số đề xuất hoàn thiện................................................................. 50
3.2.4 Bất cập về đăng k hợp đồng cầm cố và kiến nghị hoàn thiện ........ 52
3.2.4.1 Một số tồn tại trong hoạt động đăng ký hợp đồng cầm cố ............... 52
3.2.4.2 Một số đề xuất hoàn thiện................................................................. 53
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
1. L do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động tài chính ngân hàng của nước ta đã có những
kết quả khả quan nhất định. Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng
thúc đẩy quá trình phát triển của thị trường kinh tế. Các TCTD không chỉ là cầu nối giữa
các cá nhân và tổ chức mà còn thực hiện vai trò trung gian tài chính thông qua việc phân


Trang 1

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
vào việc tìm hiểu chế định này, người viết quyết định chọn đề tài “Pháp luật về cầm cố
tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về mặt lý luận đối với hoạt động cầm cố tài sản trong hoạt động tín
dụng ngân hàng.
Nghiên cứu về những quy định của pháp luật về hoạt động cầm cố tài sản trong
hoạt động tín dụng ngân hàng.
Nghiên cứu về thực trạng hoạt động cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng đồng
thời đưa ra một số định hướng hoàn thiện.
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Trong đề tài này người viết chỉ tập trung nghiên cứu quy định của pháp luật về
cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng như chủ thể tham gia giao kết hợp
đồng cầm cố, tài sản cầm cố, thủ tục giao kết hợp đồng cầm cố và quy định pháp luật về
hợp đồng cầm cố. Qua đó đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về cầm cố tài sản trong
hoạt động tín dụng ngân hàng, từ đó người viết nêu ra một số nhận xét, định hướng hoàn
thiện để giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình thực hiện và áp dụng
pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện luận văn, người viết vận dụng những kiến thức đã có kết hợp với thu
thập, tổng hợp những tài liệu liên quan đến quy định pháp luật về cầm cố tài sản trong
hoạt động tín dụng ngân hàng. Đồng thời người viết sử dụng các phương pháp phân tích
tổng hợp, phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp phân tích luật viết các quy định
liên quan cùng điều chỉnh lĩnh vực mà người viết nghiên cứu góp phần làm rõ đề tài.

biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản sẽ có độ an toàn cao hơn các khoản vay được áp
dụng những biện pháp bảo đảm khác. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm này giúp cho các
tổ chức tín dụng hoạt động một cách an toàn, duy trì tỉ lệ nợ xấu không quá mức cho
phép. Biện pháp c ng được xem như một loại “bảo hiểm” nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt
động tài chính.
1.1.1 Khái niệm biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản trong hoạt động
tín dụng ngân hàng
Tại Việt Nam, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được quy định khá
sớm và được thể hiện dưới nhiều hình thức. Ngay từ thời Lý-Trần, loại bảo đảm cầm cố
được quy định trong văn bản luật hình, cụ thể như: “Lệnh 1135, ruộng đất đã bán đợ
hoặc cầm cố quá hạn 20 năm thì không được chuộc lại hay đòi về”.1 Hay như Quốc triều
hình luật ra đời năm 1483, trong chương Điền sản thì việc cầm cố ruộng đất là một dịch
chuyển về đất trên cơ sở Khế ước (Hợp đồng), theo đó thời hạn cầm cố ruộng là 30 năm.
Sau này, do sự phát triển của các giao dịch mà các quy định về các biện pháp bảo đảm
c ng được hoàn thiện và rõ ràng hơn.
Vấn đề bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với lĩnh vực tín dụng ngân hàng
được thể hiện bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước – Quy định về việc thế chấp tài sản
để vay vốn ngân hàng, ban hành kèm theo quyết định số 156/NH-QĐ ngày 18/11/1989
của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản này dù chỉ chính thức ghi
nhận một hình thức bảo đảm nghĩa vụ duy nhất – thế chấp, đã xây dựng được quy tắc sơ
1

Trường Đại học Luật Hà Nội: Lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị - Quốc gia Hà Nội
(1996), trang 103.

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 3

SVTH: Trần Ánh Ngọc

cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lãnh và tín chấp.4
Ngày 29/12/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao
dịch bảo đảm và sau đó ngày 22/02/2012 là Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về
2

Nguyễn Ngọc Điện: Bình luận khoa học về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong luật dân sự Việt Nam, Nhà xuất bản
trẻ (2001), trang 193, 194.
3
Xem khoản 2 Điều 2 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các TCTD.
4
Xem Điều 318 Bộ luật dân sự năm 2005.

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 4

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
giao dịch bảo đảm để thay thế Nghị định số 178/1999/NĐ-CP đồng thời thống nhất hóa
các quy định về giao dịch bảo đảm. Theo đó các giao dịch bảo đảm tiền vay của TCTD
kể từ thời điểm Nghị định số 163/2006/NĐ-CP có hiệu lực sẽ bao gồm: cầm cố, thế chấp
tài sản của khách hàng, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình
trong tương lai.
Một cách khái quát bảo đảm tiền vay bằng tài sản là loại bảo đảm tiền vay, theo
đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản
cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Trong trường hợp khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ và bên bảo lãnh không thực

Trang 5

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
lãi và bồi thường thiệt hại”. Theo đó, nghĩa vụ bảo đảm trả nợ của khách hàng có thể là
một phần hoặc toàn bộ do sự thỏa thuận của TCTD với khách hàng trong HĐTD. Tuy
nhiên, phạm vi bảo đảm này không được vượt quá nghĩa vụ bảo đảm mà khách hàng đã
cam kết với TCTD. Nghĩa là nó chỉ giới hạn trong toàn bộ nghĩa vụ của khách hàng.
Trong thực tế, cho dù người có nghĩa vụ (khách hàng vay vốn) đưa tài sản bảo đảm có giá
trị lớn hơn nhiều lần so với giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì các bên c ng không thể
thỏa thuận phạm vi bảo đảm bằng với giá trị tài sản đó. Các TCTD chỉ được lấy đi phần
quyền của mình ngang với nghĩa vụ bảo đảm của khách hàng. Bởi người có nghĩa vụ chỉ
phải thực hiện nghĩa vụ đã xác định.
Ba là, các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản tồn tại bên cạnh nghĩa vụ
mà nó bảo đảm với tính chất là nghĩa vụ phụ.
Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản luôn tồn tại bên cạnh nghĩa vụ chính
mà nó bảo đảm. Nó luôn gắn liền với nghĩa vụ được bảo đảm chứ không bao giờ tồn tại
độc lập. Sự phụ thuộc này được thể hiện cụ thể như sau:
- Thiết lập biện pháp bảo đảm để nhằm bảo đảm cho nghĩa vụ khác được thực
hiện.
- Nghĩa vụ bảo đảm là cái quy định biện pháp bảo đảm. Nghĩa vụ trả nợ là nghĩa
vụ có thực và được xác định chứ không mang tính chất chung chung hay trừu tượng.
Biện pháp bảo đảm luôn tồn tại dựa trên nghĩa vụ chính. Khi nghĩa vụ chính đã
được thực hiện thì nghĩa vụ bảo đảm mặc nhiên chấm dứt và không có giá trị pháp lý.
Ngược lại, khi nghĩa vụ chính không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tài
sản bảo đảm trong nghĩa vụ phụ sẽ bị xử lý theo pháp luật. Ngoài ra khi nghĩa vụ chính
được xác định là vô hiệu thì nghĩa vụ phụ c ng không phát sinh. Tuy nhiên, nghĩa vụ bảo
đảm bị vô hiệu thì không kéo theo sự vô hiệu của nghĩa vụ chính.6

1.1.3.1 Bảo đảm tiền vay là cơ sở đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay
của TCTD
Trong nền kinh tế thị trường, để ổn định vị trí c ng như tạo được thị trường cạnh
tranh đòi hỏi các TCTD không ngừng phát triển và đa dạng hóa các loại hình hoạt động
của mình. Việc đưa ra hàng loạt các hoạt động, chương trình hấp dẫn nhằm thu hút khách
hàng c ng kéo theo nhiều nguy cơ rủi ro cho TCTD. Đặc biệt là rủi ro tín dụng. Rủi ro
trong hoạt động tín dụng được hiểu là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả
lại số nợ đã vay của TCTD (gốc hoặc lãi hoặc cả gốc và lãi) một cách đầy đủ và đúng
hạn. Tình trạng này xảy ra với nhiều nguyên nhân, nhưng với nguyên nhân nào đi chăng
nữa thì người đi vay c ng không thể trả được khoản nợ đã vay của TCTD. Do đó, rủi ro
trong hoạt động tín dụng tồn tài khá phức tạp và đa dạng đòi hỏi các TCTD phải có biện
pháp thực tế để bảo vệ quyền lợi của mình. Và một trong những hình thức được các
TCTD lựa chọn là việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay khi cấp tín dụng cho
khách hàng.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản giúp các TCTD có khả năng thu hồi được vốn vay
khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình bằng cách xử lý tài sản mà họ dùng
để bảo đảm. Các biện pháp bảo đảm tiền vay giảm thiểu rủi ro cho vay của các TCTD
đồng thời làm cho các quan hệ vay vốn ngày càng minh bạch và hiệu quả. Đây là một
trong những biện pháp hiệu quả đảm bảo an toàn với các khoản cho vay, từ đó tạo được
sự yên tâm cho TCTD để tiếp tục thực hiện các hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng.
1.1.3.2 Bảo đảm tiền vay kích thích hoạt động cho vay của TCTD
TCTD thực hiện hoạt động tín dụng của mình trên cơ sở nguồn vốn huy động là
chủ yếu, tức là TCTD “đi vay để cho vay”. Từ đó, TCTD sẽ đầu tư, phát triển theo các
nhu cầu khác nhau của xã hội. Các biện pháp bảo đảm tiền vay có ý nghĩa quan trọng đối
GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 7

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Vậy bản chất của “fiducia” là bên đi vay (người có nghĩa vụ) bảo đảm việc thực
hiện nghĩa vụ bằng việc đưa tài sản cầm cố cho bên cho vay làm sở hữu. Những quan hệ
này thường chỉ phát sinh trên cơ sở sự tin tưởng (fides). Chính vì đặc điểm này của
“fiducia” – bên đi vay phải chuyển giao quyền sở hữu tài sản cầm cố, hình thức cầm cố
này không thể đáp ứng với yêu cầu của đời sống xã hội, đặc biệt trong điều kiện phát
7

Lê Thị Thu Thủy: Các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các TCTD, NXB. Tư pháp (2006), trang 110.

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 8

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
triển không ngừng của các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại. Kinh tế hàng hoá đòi hỏi
phải có sự mềm dẻo trong việc điều chỉnh các quan hệ cầm cố, tạo cho bên cầm cố có khả
năng khai thác những công dụng của tài sản cầm cố và trên cơ sở đó góp phần vào việc
đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.
Ở Viêt Nam, biện pháp cầm cố tài sản được nhắc đến lần đầu tại Bộ luật hàng hải
năm 1990. Sau đó, quy định về cầm cố tài sản được thể hiện tại Nghị định số
17/1990/NĐ-CP ngày 16/01/1990 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm
1989 (từ Điều 35 đến Điều 39), Pháp lệnh hợp đồng dân sự ngày 7/5/1991 và được hiểu
là: “ … trao động sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người cùng quan hệ hợp đồng để
giữ làm tin và bảo đảm tài sản trong trường hợp vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết …”.
Dựa vào những quy định này ta thấy cầm cố tài sản trong giai đoạn này được hiểu như là
việc dùng tài sản thuộc sở hữu giao cho bên có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của
chính mình.

bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”. Theo đó, thì tài sản được chuyển giao ở đây có thể
là động sản hoặc bất động sản. Việc đổi mới quy định như vậy hoàn toàn phù hợp với
thông lệ quốc tế và tiêu chí để phân biệt giữa cầm cố và thế chấp là sự chuyển giao hay
không chuyển giao tài sản cho bên nhận bảo đảm chứ không phải dựa vào tiêu chí động
sản hay bất động sản, qua đó giúp chúng ta có thể nhận diện và phân biệt rõ ràng hơn về
biện pháp cầm cố và thế chấp tài sản để thuận lợi hơn khi giao kết hợp đồng.
Về bản chất, cầm cố tài sản để vay vốn tại các tổ TCTD c ng giống như cầm cố để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Nó là hợp đồng phụ gắn liền với nghĩa vụ chính là
nghĩa vụ trả nợ trong HĐTD. Cầm cố tài sản để vay vốn tại các TCTD được hiểu như là
việc khách hàng vay vốn (bên cầm cố) đem tài sản nào đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp
của mình để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ tài chính tại TCTD nơi mà khách hàng
vay vốn.
1.2.1.2 Đặc điểm cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, cầm cố chỉ có thể xác lập bằng thỏa thuận của bên cầm cố (khách hàng
vay vốn) và bên nhận cầm cố (TCTD). Điều này có nghĩa là chỉ có cầm cố là hợp đồng
chứ không có cầm cố pháp định (nghĩa là khi một người đang có một nghĩa vụ phải thực
hiện đối với một người khác, thì sẽ phải cầm cố tài sản của mình để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ đó), c ng không dự liệu quyền của tòa án buộc một người có nghĩa vụ với một
người khác phải cầm cố tài sản của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đó khi tòa án
tuyên bố rằng người này phải thực hiện nghĩa vụ với người ấy.8 Theo đó, các bên trong
HĐTD có thể thỏa thuận áp dụng biện pháp này hoặc có thể lựa chọn những biện pháp
khác khi thực hiện bảo đảm tiền vay tại các TCTD. Pháp luật không bắt buộc các bên
phải thực hiện biện pháp bảo đảm này khi giao kết HĐTD.
Thứ hai, tài sản cầm cố sẽ được chuyển giao cho bên nhận cầm cố (TCTD) giữ.
BLDS không dự liệu bất kỳ trường hợp nào mà các bên có thể thỏa thuận để bên cầm cố
giữ tài sản cầm cố hoặc giao tài sản cầm cố cho người thứ ba giữ. Việc giao tài sản cho
người nhận cầm cố giữ là nhằm bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa
vụ đối với người có quyền bằng việc nắm giữ thực tại tài sản cầm cố. Do đó sẽ không có
trường hợp ngoại lệ mà tài sản cầm cố vẫn do người cầm cố giữ.9
Trước đây, khoản 1 Điều 329 BLDS năm 1995 quy định: “Cầm cố tài sản là việc

trong trường hợp này bên nhận cầm cố vẫn phải chịu trách nhiệm trước bên cầm cố về
việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 332 BLDS và nghĩa vụ khác theo thỏa
thuận với bên cầm cố.10
C ng theo quy định của pháp luật, cầm cố tài sản “là việc chuyển giao tài sản”
nói chung. “Chuyển giao” ở đây có thể là chuyển giao vật chất - giao tài sản hoặc chuyển
giao về mặt pháp lý - chuyển giao các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu. Và cho dù là
chuyển giao về mặt vật chất hay chuyển giao về mặt pháp lý thì vẫn không phải là chuyển
giao quyền sở hữu tài sản cầm cố, quyền sở hữu tài sản này vẫn nằm trong tay bên cầm
cố (khách hàng vay vốn) và bên nhận cầm cố (TCTD) chỉ có quyền nắm giữ thực tại tài
sản cầm cố mà thôi.11
1.2.2 So sánh biện pháp cầm cố tài sản và những biện pháp bảo đảm tiền
vay bằng tài sản khác trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Theo quy định của pháp luật hiện hành, các giao dịch bảo đảm vay tiền của TCTD
kể từ thời điểm Nghị định số 163/2006/NĐ-CP có hiệu lực sẽ bao gồm: cầm cố, thế chấp
tài sản của khách hàng, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình
trong tương lai. Theo đó, các biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng, bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba và bảo đảm bằng tài sản hình trong tương lai đều có những
đặc điểm của biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản nói chung nhưng ở chúng lại có
10
11

Xem Điều 16 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm.
Đoàn Thị Phương Diệp: Giáo trình bảo đảm nghĩa vụ, Khoa Luật Đại học Cần Thơ (2009), trang 83.

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 11

SVTH: Trần Ánh Ngọc


sản thế chấp, ngoài ra các bên vẫn có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế
chấp. Nếu có thỏa thuận, các TCTD sẽ được hưởng các hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố.
Ngược lại các TCTD sẽ không có quyền được hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp.

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 12

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
1.2.2.2 So sánh biện pháp cầm cố tài sản và biện pháp bảo lãnh bằng tài sản
của bên thứ ba trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Tương tự như biện pháp thế chấp, biện pháp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
c ng là biện pháp bảo đảm bằng tài sản nên có những đặc điểm chung giống với biện
pháp cầm cố.
Tuy nhiên, ở biện pháp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba có những điểm khác
biệt chủ yếu như sau:
Điều 361 BLDS năm 2005 quy định: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi
là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực
hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến
thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên
được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.
Theo đó, về chủ thể, trong quan hệ cầm cố có hai chủ thể cơ bản là TCTD với tư
cách là bên nhận cầm cố và khách hàng vay vốn là bên cầm cố. Tuy nhiên, trong quan hệ
bảo lãnh, ngoài hai chủ thể là TCTD (bên nhận bảo lãnh) và khách hàng (bên được bảo
lãnh) còn xuất hiện thêm chủ thể thứ ba (bên bảo lãnh) vốn không liên quan đến nghĩa vụ
trả nợ trong quan hệ hợp đồng tín dụng nhưng họ tham gia tự nguyện hoặc được khách

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể trong luật các tổ chức tín dụng đã
đề cập đến hoạt động cấp tín dụng của các TCTD như sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.12
Theo đó, cho vay là hình thức cấp tín dụng, bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.13 Cùng với nhu cầu
của xã hội hiện nay hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ cấp tín dụng chủ
yếu của các TCTD tại Việt Nam.
Các TCTD thực hiện các hoạt động huy động vốn khác nhau để đáp ứng các
nghiệp vụ của mình. Với chức năng là trung gian tài chính, hoạt động của các TCTD hiện
nay đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn kinh doanh của các doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế. Các TCTD thực hiện huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ
chức, cá nhân và sử dụng nguồn vốn này để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt
động kinh tế, góp phần kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy
quá trình tái sản xuất. Bên cạnh vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế, các TCTD còn
phải đảm bảo trách nhiệm đối với người gửi tiền. Theo đó, các TCTD phải đáp ứng
nguồn vốn ngày càng tăng của xã hội, đồng thời các TCTD cần phải hoạt động có hiệu
quả, an toàn để giữ vững niềm tin cho khách hàng, đảm bảo nguồn vốn cho sự phát triển
của mình và tạo được tiềm năng cho sự phát triển lâu dài.
Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng của các TCTD luôn đứng trước nhiều nguy cơ
rủi ro trong việc thu hồi vốn, do đó việc áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay c ng
như các vấn đề pháp lý đảm bảo cho các tài sản bảo đảm là điều tất yếu tại các TCTD.
Đây được xem là một trong những yếu tố nhằm mục tiêu bảo đảm an toàn trong hoạt
động cấp tín dụng.
Khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng, các TCTD sẽ áp dụng nhiều biện pháp khác
12
13


điểm vai trò của biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản nói chung và biện pháp cầm cố
tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng. Trên cơ sở này người viết sẽ đi sâu
tìm hiểu những quy định của pháp luật về biện pháp cầm cố tài sản trong hoạt động tín
dụng ngân hàng như: chủ thể tham gia giao kết hợp đồng cầm cố, tài sản cầm cố, thủ tục
giao kết hợp đồng cầm cố và quy định pháp luật về hợp đồng cầm cố.

GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 15

SVTH: Trần Ánh Ngọc


Pháp luật về cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng

CHƢƠNG 2
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ BIỆN PHÁP CẦM CỐ TÀI SẢN
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ CẦM CỐ TÀI SẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1.1 Các bên tham gia cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng ngân hàng
Các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng cầm cố tài sản trong hoạt động tín dụng
bao gồm: bên cầm cố là bên bảo đảm cho khoản vay của mình bằng việc cầm cố tài sản
và TCTD với tư cách là bên nhận cầm cố. Chủ thể có quyền và nghĩa vụ tương ứng với
nhau trong quan hệ này.
2.1.1.1 Bên nhận cầm cố
Bên nhận cầm cố là bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ được bảo đảm. Bên nhận
cầm cố là các TCTD đồng thời là bên cho vay trong HĐTD. Theo pháp luật Việt Nam các
TCTD được thực hiện hoạt động cho vay là các TCTD được thành lập theo quy định của
luật các tổ chức tín dụng 2010 bao gồm: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ

chức tín dụng, trừ trường hợp là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên độc lập của
Hội đồng quản trị hoặc có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị
kinh doanh, luật hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của tổ chức tín dụng hoặc doanh
nghiệp hoạt động trong ngành bảo hiểm, chứng khoán, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất
05 năm làm việc trực tiếp tại các bộ phận nghiệp vụ trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính,
kiểm toán hoặc kế toán.
 Đối với thành viên Ban kiểm soát phải có bằng đại học trở lên về một trong các
ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 03 năm làm việc
trực tiếp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán; không phải là người
có liên quan của người quản lý tổ chức tín dụng; thành viên Ban kiểm soát chuyên trách
phải cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
 Đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có bằng đại học trở lên về một trong
các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật; có ít nhất 05 năm làm người điều hành của tổ
chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám
đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định
đối với từng loại hình tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 10
năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán hoặc kiểm toán; cư trú
tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
- Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;15
- Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự
an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế
cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.16
Khi các TCTD có đầy đủ các điều kiện theo luật định thì hồ sơ, trình tự, thủ tục đề
nghị cấp giấy phép sẽ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các TCTD phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Sau khi được cấp giấy phép, các TCTD phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại Phòng
đăng ký kinh doanh.
14

Xem khoản 1 Điều 33 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

sản riêng thuộc quyền sở hữu của mình. Điều này có nghĩa là các TCTD phải có tài sản
độc lập riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó nhưng chỉ trong giới hạn tài sản của
mình. Khi đó các khoản nợ vượt quá giới hạn sẽ không được thanh toán bằng tài sản khác
của các thành viên trong TCTD bởi tài sản của các TCTD hoàn hoàn độc lập với tài sản
các thành viên.
Thứ tư, các TCTD nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc
lập. Theo đó, các TCTD tham gia các quan hệ dân sự một cách độc lập đồng thời có các
quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự mà mình đã xác lập.
Điều kiện thứ hai, theo quy định của pháp luật hiện hành thì các TCTD phải có
người đại diện có đầy đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết HĐTD có bảo đảm bằng
biện pháp cầm cố tài sản. Năng lực ở đây đòi hỏi người đại diện phải có đầy đủ năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của BLDS năm 2005.
Khoản 1 Điều 12 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định các chủ thể có thể là
người đại diện cho các TCTD:
“Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của
tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:
GVHD: ThS. Lê Huỳnh Phƣơng Chinh

Trang 18

SVTH: Trần Ánh Ngọc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status