khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng gây hại của loài sâu xếp lá cam quýt agonopterix sp. (lepidoptera: oecophoridae) - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHÙNG THỊ ANH THƯ

KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH
THÁI, SINH HỌC VÀ TRIỆU CHỨNG GÂY
HẠI CỦA LOÀI SÂU XẾP LÁ CAM QUÝT
AGONOPTERIX SP.
(LEPIDOPTERA: OECOPHORIDAE)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

PHÙNG THỊ ANH THƯ

KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH
THÁI, SINH HỌC VÀ TRIỆU CHỨNG GÂY
HẠI CỦA LOÀI SÂU XẾP LÁ CAM QUÝT
AGONOPTERIX SP.
(LEPIDOPTERA: OECOPHORIDAE)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Ts. Lê Văn Vàng

Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
Hội đồng chấm luận văn đại học đã chấp thuận luận văn với đề tài:
“KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ
TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI CỦA LOÀI SÂU XẾP LÁ CAM QUÝT
AGONOPTERIX SP. (LEPIDOPTERA: OECOPHORIDAE)”
Do sinh viên PHÙNG THỊ ANH THƯ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày ……………………………………………………………………………
Luận văn đã được hội đồng chấp thuận và đánh giá ở mức
……………………….…………………………………………………………
…………………………...
Ý kiến hội đồng:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ
SINH HỌC ỨNG DỤNG

Cần Thơ, ngày…tháng…năm…


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận
văn nào cùng cấp khác.
Ngày…….tháng……năm……
(Ký tên)

Phùng Thị Anh Thư

iii


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin chân thành biết ơn công lao sinh thành, nuôi dưỡng
của Cha Mẹ. Người đã luôn chia sẻ, quan tâm và yêu thương con bằng tất cả
tấm lòng.
Kính gửi thầy Lê Văn Vàng, giáo viên hướng dẫn lòng biết ơn sâu sắc.
Cám ơn thầy đã tận tình chỉ bảo và cho những lời khuyên bổ ích trong việc
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin gởi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong Bộ môn Bảo vệ Thực
vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ, đã
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tại
Bộ môn.
Xin tỏ lòng biết ơn thầy cố vấn học tập Ths. Nguyễn Chí Cương đã luôn
chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn anh Châu Nguyễn Quốc Khánh đã nhiệt tình
hướng dẫn, đóng góp ý kiến và cho những lời khuyên giúp em vượt qua khó
khăn trong quá trình hoàn thành luận văn.
Chân thành cảm ơn chị Dương Kiều Hạnh, học viên Cao học K19 và các
bạn trong lớp Bảo vệ Thực vật K37 đã giúp đỡ rất nhiệt tình trong quá trình

và di chuyển khá nhanh. Ấu trùng nhả tơ trắng bao xung quanh và hóa nhộng
bên trong lớp tơ này. Nhộng vũ hóa thành ngài có cơ thể màu trắng xám, phủ
nhiều lớp vảy óng ánh.
Trong điều kiện nhà lưới (T = 28-340C; RH = 56-82%) trên cây cam
sành thành trùng Agonopterix sp. cái có thể đẻ trứng trên thân, lá non, lá
trưởng thành và bộ phận khác của cây. Tuy nhiên, lá trưởng thành là bộ phận
được ưa thích đẻ trứng nhất với 82% (328/400) trứng được đẻ. Ấu trùng tuổi
nhỏ của Agonopterix sp. (tuổi 1 và tuổi 2) tấn công chủ yếu lá non với ấu
trùng từ tuổi 3 trở đi chủ yếu tấn công trên lá trưởng thành với triệu chứng gây
hại điển hình là xếp một hoặc nhiều lá lại với nhau để ẩn náu và ăn phá bên
trong.
v


MỤC LỤC

TÓM LƯỢC

vi

DANH SÁCH BẢNG

ix

DANH SÁCH HÌNH

x

DANH SÁCH KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT



a) Sâu nhíu đọt Adoxophyes privatana Walker

5

b) Loài sâu xếp lá Archips sp.

6

c) Loài Homona sp.

9

1.2.2 Họ Oecophoridae (Elachistidae)

10

a) Loài Psorosticha melanocrepida Clarke

11

b) Loài Agonopterix sp.

13

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TIỆN PHƯƠNG PHÁP

14

2.1 PHƯƠNG TIỆN

17

2.3 XỬ LÍ SỐ LIỆU

19

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

20

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG
SINH SẢN CỦA LOÀI SÂU XẾP LÁ CAM QUÝT AGONOPTERIX
SP. (LEPIDOPTERA: OECOPHORIDAE)

20

3.1.1 Đặc điểm hình thái của sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

20

a) Trứng

21

b) Ấu trùng

21

c) Nhộng


CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

35

4.1 KẾT LUẬN

35

4.2 ĐỀ NGHỊ

35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

36

vii


DANH SÁCH BẢNG

Bảng

Tên bảng

Trang

3.1

Kích thước của sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tên hình

Trang

1.1

Sự phân bố gân cánh của họ Tortricidae (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2010)

4

1.2

Thành trùng đực và cái của sâu cuốn lá Adoxophyes
privatana (Hồ Như Thủy, 2012)

6

1.3

Thành trùng sâu Archips rosanus (Alininazee, 1977)

7

1.4


13

2.1

Dụng cụ thí nghiệm

14

2.2

Nguồn sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

15

2.3

Bố trí thí nghiệm cho thành trùng Agonopterix sp. bắt cặp

16

2.4

Bố trí thí nghiệm khảo sát giai đoạn ấu trùng và nhộng
của sâu xếp lá Agonopterix sp.

17

2.5


3.5

Ấu trùng tuổi 3 của sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

23

3.6

Ấu trùng tuổi 4 của sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

23

3.7

Ấu trùng tuổi 5 của sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

24

3.8

Ấu trùng tuổi 6 của sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

24

ix


3.9

Giai đoạn tiền nhộng của sâu xếp lá cam quýt


3.14

Cánh trước của ngài sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

27

3.15

Cánh sau của ngài sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.

28

3.16

Vòng đời của Agonopterix sp.

30

3.17

Trứng của Agonopterix sp. được đẻ trên thân cây cam
sành

32

3.18

Triệu chứng gây hại của ấu trùng Agonopterix sp. tuổi 3


kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác (Cục Bảo vệ Thực Vật, 2006).
Việc canh tác của người nông dân đang gặp nhiều khó khăn do côn trùng
trên cây có múi xuất hiện nhiều. Nhóm côn trùng gây hại chính trên cây có
múi gồm: sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, rệp sáp, bù lạch, bướm phượng… Gần
đây, một số loài gây hại thứ cấp phát triển mạnh và đang là mối lo ngại của
người dân trồng cam quýt.
Theo Vang et al. (2013) thành phần sâu gây hại lá cây có múi tại Đồng
Bằng Sông Cửu Long gồm có 5 loài thuộc bộ Cánh vảy (Lepidoptera). Trong
đó, ba loài thuộc họ Tortricidae là loài Archips atrolucens Diakonoff, loài
Adoxophyes privatana Walker và loài Homona sp. Hai loài còn lại thuộc họ
Oecophoridae, đó là loài Psorosticha melanocrepida Clarke và loài
Agonopterix sp. Nhóm sâu này gây hại trên đọt non và lá của cây cam quýt,
chúng cuốn xếp các lá lại và ẩn mình bên trong các lá bị cuốn, ấu trùng ăn và
làm hư hại các chồi và lá của cây.
Trong hai loài sâu gây hại lá cam quýt thuộc họ Oecophpridae, chỉ mới
có loài Psorosticha melanocrepida Clarke được nghiên cứu, còn loài
Agonopterix sp. vẫn chưa được tài liệu nào nghiên cứu rõ ràng.
Trên cơ sở đó, đề tài: “Khảo sát một số đặc điểm hình thái, sinh học
và triệu chứng gây hại của loài sâu xếp lá cam quýt Agonopterix sp.
(Lepidoptera: Oecophoridae)” được thực hiện nhằm cung cấp thông tin về
đặc điểm hình thái, sinh học và triệu chứng gây hại của loài sâu xếp lá
Agonopterix sp. trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới, từ đó làm cơ sở
khoa học cho biện pháp quản lí loài sâu này ở điều kiện ngoài đồng trên các
vườn trồng cam quýt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).

1


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Bộ rễ cám phát triển trong tầng đất mặt, tới độ sâu 50 cm.

2


1.1.1 Cam sành Citrus nobils Luor
Theo Đường Hồng Dật (2009) thì cam sành với nhiều giống, nhiều dạng
hình khác nhau được trồng ở khắp nơi tại Việt Nam trong khi ở các nước khác
trên thế giới không gặp. Cam sành được trồng tại nhiều vùng miền của nước ta
và có nhiều tên gọi nổi tiếng như cam Bố Hạ, cam sành Hàm Yên, cam sành
Yên Bái, cam sen Yên Bái, cam sen Đình Cả, cam bù Hà Tĩnh, v.v…
Tên thường gọi: Cam sành (tiếng Việt), King mandarin (tiếng Anh)
Tên khoa học: Citrus nobilis Luor.
Cam sành là giống lai giữa cam mật (Citrus sinensis L. Osbeck) và quýt
(Citrus reticulate Blanco) được trồng ở nhiều tỉnh ĐBSCL nhưng tập trung
nhiều nhất ở các huyện tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long), huyện Cái Bè (Tiền
Giang) và rãi rác ở các tỉnh Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang… (Viện Cây ăn
quả miền Nam, 2009).
Cam sành thuộc dạng cây thân gỗ, tán nhỏ, cây không cao lắm nhưng cao
hơn cây cam mật, cây 6 tuổi trung bình cao khoảng 3,9 m (Nguyễn Bảo Vệ và
Lê Thanh Phong, 2004).
Lá cam sành to, dày, màu xanh đậm, eo lá to hoặc nhỏ, có răng cưa trên
mép lá. Phiến lá hơi cong lại, túi tinh dầu nổi rõ (Đường Hồng Dật, 2009).
Cây có khả năng cho quả sớm sau khi trồng 2 năm (cây ghép), thu hoạch
rải rác quanh năm nếu để tự nhiên không xử lý ra hoa, tuy nhiên thời gian thu
hoạch quả tập trung nhất vào tháng 8-12 dương lịch. Từ ra hoa đến khi thu
hoạch quả 9-10 tháng (Viện cây ăn quả miền Nam, 2009).
Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2004) cho rằng cam sành có thể
trồng dày, sai trái, cho năng suất cao nên được người dân trồng nhiều. Tuy
nhiên, rễ cam sành không chịu được úng ngập, khi được trồng ở vùng đất

1.2.1 Họ ngài cuốn lá Tortricidae
Theo Nguyễn Thị Thu Cúc (2010) đây là một trong những họ lớn nhất
của bộ Cánh vảy, gồm nhiều loài gây hại quan trọng cho cây trồng. Cơ thể
nhỏ, màu xám hoặc nâu tối và thường có những băng màu tối hiện diện trên
cánh. Cánh trước thường có hình chữ nhật. Ở trạng thái nghỉ hai cánh xếp
thành hình mái nhà trên lưng. Mạch 1A của cánh trước chỉ còn là 1 đoạn ngắn
ở phía ngoài mép cánh. Mạch Cu2 của cánh trước xuất phát từ 1/3 đến 3/4 mép
dưới của buồng cánh giữa. Mạch Sc+R1 của cánh sau tách riêng, không liền
với mạch khác.

Hình 1.1: Sự phân bố gân cánh của họ Tortricidae
(Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)
4


Cơ thể ấu trùng nhỏ, dài, có lông thưa, móng chân có hai dạng móng
hoặc ba dạng móng, thường xếp thành hình vòng kín. Sâu non có tập quán
cuốn lá, xếp lá hoặc đục vào mầm non, thân non, trái để phá hại, sâu non di
chuyển rất nhanh nhẹn (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010; Nguyễn Viết Tùng,
2006).
Theo Vang et al. (2013), ba loài thuộc họ Tortricidae là loài Archips
atrolucens Diakonoff, loài Adoxophyes privatana Walker và loài Homona sp.
a) Sâu nhíu đọt Adoxophyes privatana Walker
* Tên khoa học
Sâu nhíu đọt gây hại cây có múi ở ĐBSCL là Adoxophyes privatana
Walker thuộc họ Tortricidae, bộ Cánh vảy (Lepidoptera) (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2000).
* Phân bố và kí chủ
Loài Adoxophyes privatana được ghi nhận phân bố phổ biến tại các nước
thuộc châu Á như Ấn Độ, Malaysia, Singapore, Indonesia, Việt Nam,...

lớp lông mịn, đốt bụng cuối của thành trùng đực có một túm lông nhô ra rất rõ
(Hồ Như Thủy, 2012).






A


B

Hình 1.2 Thành trùng đực và cái của sâu cuốn lá Adoxophyes privatana
(Nguồn ảnh: Hồ Như Thủy, 2012)

b) Sâu xếp lá Archips sp.
* Loài Archips rosanus
Theo Aliniazee (1977), sau khi nở ấu trùng Archips rosanus
(Lepidoptera: Tortricidae) di chuyển ngay đến chồi non, lá non và nhả tơ kéo
thành màng với nhau. Ấu trùng có 5 tuổi. Trong điều kiện tự nhiên, ấu trùng
tuổi 1 và 2 có thời gian cách nhau từ 2-3 tuần. Bắt đầu tuổi 2 kéo màng tơ và
cuốn lá, nhưng tuổi 3, tuổi 4, tuổi 5 gây hại đáng kể. Mỗi giai đoạn ấu trùng
kéo dài từ 7-15 ngày. Giai đoạn tiền nhộng khoảng 1-3 ngày. Nhộng được nằm
bên trong màng từ màu sáng nâu đến màu nâu sẫm. Thành trùng sống khoảng
1-2 tuần sau khi hóa nhộng và chỉ hoạt động vào ban đêm. Trứng được đẻ
thành từng cụm, vị trí đẻ trứng là thân, nhánh chính có cành nhỏ của của cây.
Ổ trứng có khoảng 16-137 trứng, trung bình khoảng 50 trứng. Năm 1976, thu
ổ trứng ngoài vườn vào tháng 3 nuôi trong phòng thí nghiệm 260C khoảng 6
ngày nở. Trong phòng thí nghiệm, ấu trùng gồm 5 tuổi, 7% có 6 tuổi và giai

* Loài sâu xếp lá Archips atrolucens Diakonoff
Phân loại: theo Oleg Nicetic và ctv. (2007) loài Archips atrolucens
Diakonoff thuộc họ Tortricidae, bộ Cánh vảy (Lepidoptera).
Ấu trùng phát triển đầy đủ cơ thể có màu xanh, trong suốt, đầu màu đen,
trên cơ thể có nhiều lông mịn bao phủ. Nhộng khi sắp vũ hóa có màu nâu ngả
vàng, chiều dài của nhộng khoảng 13–15 mm. Thành trùng có dạng hình
chuông, có sự khác biệt về hình thái bên ngoài rất rõ nét giữa thành trùng đực
và thành trùng cái. Thành trùng cái luôn có kích thước lớn hơn thành trùng
đực trong khi thành trùng đực lại có màu sắc rực rỡ, những vân đậm trên cánh
7


trước nhiều hơn thành trùng cái, khi đậu hai cách xếp lại hình mái nhà, cơ thể
dạng hình chuông (Oleg Nicetic và ctv.,2007).
Ấu trùng Archips atrolucens Diakonoff đầu màu đen bóng, cơ thể có
nền màu xanh hơi vàng nhạt rất đặc trưng, thân mọc nhiều lông cảm giác và
giai đoạn nhộng có nền màu vàng nhạt, vân đen ở thân chạy đến cuối cơ thể.
Thành trùng: là loài ngài có cánh sau màu vàng rơm, có kích thước trung bình,
hình dạng bên ngoài, hoa văn cánh trước và kích thước của thành trùng đực và
cái khác nhau. Cánh trước của thành trùng đực có vết vàng, nâu, đen đan xen
với nhau tạo nên hoa văn màu tối rất đặc trưng. Cánh trước của thành trùng cái
có một đốm dạng hình chữ D màu nâu ở gần giữa mép cánh và đường vân gợn
sóng ngang cánh mang tính rất đặc trưng. Râu đầu dạng sợi chỉ, có hai mắt khá
to màu đen nằm ở hai bên đầu, miệng có vòi hút. Bụng có màu vàng, qua quan
sát cho thấy thành trùng cái thường có kích thước tương đối lớn hơn so với
thành trùng đực: chiều dài sải cánh của thành trùng cái trung bình là
20,35±2,28 mm (dao động từ 18,07-22,63 mm), chiều rộng trung bình là
9,6±1,39 mm (dao động từ 8,21-10,99 mm). Ở thành trùng đực, chiều dài thân
trung bình là 15,65±1,5 mm (dao động từ 14,05-17,15 mm), chiều rộng trung
bình là 6,73±0,79 mm (dao động từ 5,94-7,52 mm) (Huỳnh Đức Hưng, 2013).

khi vũ hóa 2 ngày bướm bắt đầu đẻ trứng. Một bướm cái đẻ khoảng 200 trứng.
Thời gian sống của bướm tù 7-10 ngày. Trứng được đẻ thành từng ổ không có
hình dáng nhất định, xếp chồng lên nhau như vảy cá, mỗi ổ có từ 3-5 trứng đôi
khi đến hàng chục trứng. Ổ trứng được bao phủ bên ngoài bằng một màng
mỏng. Trứng rất nhỏ, dẹp, màu vàng, khi sắp nở màu sậm. Thời gian ủ trứng
từ 5-7 ngày. Sâu có 5 tuổi, phát triển từ 17-25 ngày với kích thước và màu sắc
trong từng giai đoạn tuổi như sau:
Tuổi 1: sâu có đầu màu đen, thân màu vàng. Cơ thể dài từ 1,5-2 mm, có
nhiều lông nhỏ, phát triển trong thời gian từ 4-7 ngày. Ở giai đoạn này sâu ít
cắn phá, thường nằm gần gân chính hoặc gân phụ và nhả một lớp tơ màu trắng
bao phủ bên ngoài cơ thể. Sâu có tập quán nhả tơ buông mình xuống phía dưới
khi bị động đến.
Tuổi 2: thân màu trắng xanh, trên lưng có lông màu trắng mọc lưa thưa,
chiều dài thân khoảng 3,5 mm, phát triển từ 2-10 ngày. Tuổi này sâu có khả
năng nhả tơ cuốn lá lại nhưng còn yếu, sâu vẫn còn ăn phá ít, chỉ ăn lớp diệp
lục và chừa lại biểu bì trắng. Sâu nhả tơ để di chuyển sang các lá khác nhanh
hơn tuổi 1.
Tuổi 3: thân sâu chuyển sang màu xanh, chiều dài cơ thể khoảng 7 mm,
sâu phát triển từ 2-8 ngày, bắt đầu ăn phá mạnh và có khả năng cuốn một hoặc
2-3 lá và sống bên trong.
Tuổi 4: thân sâu vẫn có màu xanh của lá, dài khoảng 11 mm. Thời gian
sâu phát triển từ 2-5 ngày, khả năng ăn phá rất mạnh.
Tuổi 5: sâu vẫn có màu xanh, dài khoảng 16 mm, phát triển từ 2-7 ngày
và ăn rất mạnh và nhanh, chỉ chừa lại những gân chính gần cuống lá. Loài sâu
này gây hại nhiều nhất ở tuổi 4-5, lá cuốn có những sợi tơ trắng kết chặt lại với
nhau, một sâu có thể cuốn 3-4 lá hay nhiều hơn.
9


Ở tuổi cuối mình sâu thu ngắn lại và có màu trắng từ phía đuôi rồi bắt

Elachistinae, Agonoxeninae, Chimabachinae) với 331 loài, phân bố nhiều ở
vùng Bắc bán cầu (Triplehorn et al., 2005). Một số chi trước đây xếp trong
Oecophoridae đã được Hodges (1998) chuyển sang họ Elachistidae.

10


Theo Borror et al. (1976) và Triplehorn và Johnson (2005), họ
Oecophoridae thuộc tổng họ Gelechioidea. Họ Oecophoridae là nhóm ngài có
kích thước nhỏ và hơi dẹt, cơ thể màu nâu, cánh tương đối rộng và tròn. Gân
cánh trước và cánh sau của ngài họ Oecophoridae hoàn chỉnh. Cánh trước có
các mạch R1, R2, R3, R4, R5 xuất phát từ cùng một gốc hoặc kết hợp lại trong
suốt chiều dài; R4 và R5 có chung cuống ở giữa cánh; mạch M1 phát sinh giữa
cánh; mạch M2 phát sinh sau và nằm gần phía mạch M3 hơn mạch M1; mạch
A1 xuất phát từ gốc cánh và chạy dọc đến mép cánh. Cánh sau hình ngọn giáo,
có mạch Rs và M1 xuất phát giữa cánh, 2 mạch này phân chia và nằm song
song với nhau; mạch A1 xuất phát từ gốc cánh và chạy dọc đến mép cánh hoặc
chỉ là một đoạn ngắn gần mép cánh.

A

B

Hình 1.6: Gân cánh (A) trước và (B) sau của họ Oecophoridae
(Nguồn ảnh: Borror el al., 1976)

Theo Vang et al. (2013), 2 loài thuộc họ Oecophoridae xuất hiện và gây
hại trên cây có múi, đó là loài Psorosticha melanocrepida Clarke và loài
Agonopterix sp.
a) Loài Psorosticha melanocrepida Clarke


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status