Khảo sát sử dụng thuốc trong điều trị điếc đột ngột tại bệnh viện tai mũi họng trung ương - Pdf 33

Khảo sát sử dụng thuốc trong đỉều trị
điếc đôt ngôt tai Bênh viên Tai Mũi
Họng Trung ương


V









Đoàn Thị Hồng Hoa*, Nguyễn Thị Hiền**
*Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
** Trường Đợi học Dược Hà Nội

SUMMARY
This is a prospective study o f 137 patients with diagnosis o f sudden sensorineural hearing loss, treated at ENT National Hospital
from Jan 2011 to Sep 2011. Most cases o f sudden sensorineural hearing loss are idiopathic. Treatment options are variable with many
drugs (corticoids, vasodilators, diruretic...). The results were that 60.2% patients recovered hearing level including 30.7% completed
recovering patients. Patients treated with methylprednisolon 80 mg/kg/day had a higher recovery rate than others.
Từkhoá: điếc đột ngột, điều trị, conicoid.

Đặt vấn đề
Điếc đột ngột (ĐĐN) được xem như là một tình
trạng cấp cứu Tai Mũi Họng mà hiện nay việc chẩn
đoán xác định nguyên nhân cũng như điều trị còn
rất nhiều điểu tranh luận [1]. Có rất nhiều phương

tại khoa Tai Thẩn Kinh - Bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung ương rất phong phú


Bảng V.Sốlượng thuốcphối hợp trongđiẻu trị
Số lượng thuốc phối hợp
________trong đơn________

Số lượng đơn thuốc
(đơn thuốc)

Tỷ lệ (%)

9 thuốc

10

7,3

8 thuốc

32

23,4

7 thuốc

26

19,0

thuốc, còn 97,1% được điểu trị với trên 4 thuốc.
Trong đó, việc kết hợp phổ biến nhất là 5 thuốc
(chiếm 25,5%). Số lượng đơn thuốc có sự phốỉ hợp
từ 6 thuốc trở lên chiếm tỷ lệ khá cao.
Các thứ thuốc điều trị phối hợp trung bình cho
BN là 6,3 ± 1,7 thuốc. Các thuốc được phốỉ hợp hay
gặp nhất trong đơn thuốc điểu trị điếc đột ngột
là: corticoid toàn thân + piracetam + buílomedỉl +
betahistin + thuốc an thần. Sự phốỉ hợp này gặp
trong 51,1% đơn thuốc điểu trị.
Các nhóm thuốQ tỷ lệ và thời gian sử dụng trong
điều trị
Bỏng2: Cácnhómthuốcsửdụng
Các nhóm thuốc

SỔBN(N)

Tỷlệ(%)

Thời gian sử
dụng trung
bình (ngày)

Cortlcoid toàn thân

123

89,8

8,3 ±3,5

2 J± 3 ,3

Piracetam

Thuốc kháng virus

0

0,0

Q

Vitamin nhóm B

80

58,4

5,5 ±5,1

Kháng histamỉn

92

67,1

7,4 ±4,9

Betahlstin


Nhận xét:
Phẩn lớn BN được chỉ định corticoid toàn thân

theo đường tĩnh mạch (89,8%) với liểu khởi đẩu là 80
mg/ngày hoặc 40 mg/ngàỵ. 100% BN được sử dụng
ít nhất 1 thuốc có tác dụng giãn mạch và tăng cường
oxy não. Sự phối hợp điểu trị giữa corticoid và các
thuốc giãn mạch, tăng cường oxy não rất phổ biến,
chiếm tới 89,8%.
Betahistin là thuốc được chỉ định trên 73,7%
BN, chủ yếu trên những BN có các triệu chứng ù tai
nhiều, chóng mặt. Ngoài ra, các thuốc an thẩn, thuốc
kháng histamin, Vitamin nhóm B cũng được chỉ định
rộng rãi (trên 55% BN).
Bên cạnh đó, có một số BN có chỉ định oxy cao áp
phối hợp. Tuy nhiên, trong quá trình hồi cứu bệnh án,
chúng tôi chỉ ghi nhận được 3 trường hợp (2,2%) có
chỉ định này. Rất có thể trên thực tế, số lượng BN có
chỉ định và thực hiện chỉ định này lớn hơn con số ghi
nhận được trên bệnh án, do đây là liệu pháp điểu trị
sau cùng và phối hợp, tiến hành ở Quân y viện 108.
Có 88,3% BN được chỉ định các thuốc bảo vệ dạ
dày như thuốc ức chế bơm proton (esomeprazol),
thuốc bọc dạ dày (gastropulgit) nhằm hạn chế
các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra do
corticoid toàn thân mang lại.
Một số ít thuốc khác (như kháng sinh, thuốc cảm
cúm...) được phối hợp điểu trị trên những BN ngoài
ĐĐN còn có 1 sổ tình trạng nhiễm khuẩn nhẹ, sốt,
bạch cẩu cao...


89

72,4

6,5 ±2,3

40 mg/ngày

34

27,6

5,0 ±2,8

40 mg/ml X
0,5 ml

4

3,3

2,0 ±1,4

Nhận xét:
Trong số 123 BN trong mẫu nghiên cứu có
sử dụng corticoid trong quá trình điều trị bệnh,
tất cả BN được điểu trị bằng methỵlprednisolon
tĩnh mạch, với liều khởi đẩu là 80 mg/ngày chiếm


3

1

Táng huyết áp, tim mạch

7

3

Rối loạn lipid máu

3

2

Tiền sử viêm loét dạ dày - tá tràng

8

3

Bệnh lý mắc kèm

thuốc nào nghiêm trọng. Các tương tác trên đều là
những tương tác yếu, ít có các bằng chứng lâm sàng
ghi nhận được những tương tác này và hậu quả trên
lâm sàng [7],
Tác dụng không mong muốn, biến chứng trong
quá trình điều trị

Mức độ hổi phục
Có hồi phục Phục hổi hoàn toàn
thính lực
Phục hổi 1 phắn

51

100

49

Tỷ lệ (%)
30,7

60,2

29,5

Không phục hói hoặc xấu đi

66

39,8

Tổng sổ

166

100,0



Tỷ lê
(%)

Số tai
bênh
(n)

Tỷ lê
{%)

Mức độ phục
hồi thính lưc
(dB)

Không dùng
corticoid

17

43,6

22

56A

15,7 ±2,5

Methylprednisolon
40 mg/ngày

độ hay giảm tác dụng của diazepam
do làm thay đổi chuyển hoá tại gan
và ruột của diazepam

Các thuốc kháng histamin có thể làm
Diazepam-cácthuốc
tăng tác dụng ức chế thán kinh trung
kháng histamỉn
ưcrng của diazepam
Do betahistin là chất chủ vận yếu tại
Betahistin-cácthuốc
receptor HI nên có thể xảy ra tương
kháng histamin
tác với các thuốc kháng histamỉn

Nhận xét:
Trong các thuốc sử dụng trên, trong mẫu nghiên
cứu ghi nhận được từ bệnh án, không gặp tương tác

Không hồi phục

c2 = 8,69; p = 0,013

p = 0,001

Nhận xét:
Trong nhóm BN được điều trị khởi đẩu bằng
methylprednisolon với liều 80 mg/ngày có 70,0%
hổi phục thính lực, cao hơn so với nhóm BN dùng


được chỉ định corticoid trong thời gian trên 10 ngày.
Việc giảm liều dần corticoid toàn thân trước khi
ngừng điểu trị nhằm tránh các phản ứng bất lợi có
thể gặp khi dùng thuốc trong thời gian dài.
Corticoid XMN được sử dụng trên những BN có
đáp ứng kém với liệu pháp điều trị toàn thân. Đây
cũng là một trong những điểm được khuyến cáo của
AA0-HNS[5].
- Liệu pháp sử dụng oxy cao áp cũng được chỉ
định cho một số BN. Tuy nhiên, phương pháp điểu
trị này không được thực hiện tại Bệnh viện Tai Mũi
Họng Trung ương nên việc ghi nhận tuân thủ điểu
trị, số lẩn chạy oxy cao áp, thời gian điểu trị... không
được đầy đủ. Đây cũng là một trong những phương

pháp điều trị cho thấy có hiệu quả trong một số
nghiên cứu khi phối hợp với liệu pháp corticoid và
có khuyến cáo sử dụng [5].
- Một nhóm thuốc khác được sử dụng rất phổ
biến trong nghiên cứu là nhóm thuốc giãn mạch và
tăng cường oxy não. 100% BN trong mẫu nghiên cứu
có sử dụng ít nhất 1 thuốc có tác dụng giãn mạch
và tăng cường oxy não. Các thuốc này có tác dụng
cải thiện tuần hoàn ở các mức độ khác nhau, tăng
cường tưới máu cho các cơ quan. Tuy nhiên, hiệu quả
trong điểu trị điếc đột ngột của các thuốc này chưa
nhiểu nghiên cứu được chứng minh và khẳng định
lợi ích của các thuốc này trong điểu trị điếc đột ngột.
Theo AAO-HNS, những thuốc này cũng không được
khuyến cáo sử dụng trên BN điếc đột ngột do hiệu


55


chủ vận yếu tại receptor H I, có tác dụng chủ vận chủ
yếu trên receptor H3 của thắn kinh Trung ương và
thẩn kinh thực vật.
- Thuốc an thẩn, cụ thể là diazepam với liều
10 mg/ngày được chỉ định tương đối phổ biến
trong số bệnh án nghiên cứu (88,3%).
- Một trong những cơ chế gây điếc đột ngột là
do nhiễm virút, nhưng xác định điếc đột ngột liên
quan đến tình trạng nhiễm virút khó tiến hành tại
Labo của bệnh viện nên không có BN nào trong mẫu
nghiên cứu được chỉ định thuốc kháng virus trong
điểu trị bệnh.
- Như vậy, việc phối hợp các thuốc trong điều
trị điếc đột ngột là rất phổ biến với các nhóm thuốc
sử dụng rất đa dạng; nên thay đổi để phù hợp với
khuyên cáo của AAO-HNS [5], Theo AAO-Hn Ì chỉ
có corticoid toàn thân và liệu pháp oxỵ cao áp là có
khuyến cáo sử dụng trên bệnh nhân điếc đột ngột.
Những nhóm thuốc khác như các thuốc tăng cường
tuần hoàn não, thuốc kháng virus, thuốc chống oxy
hoá... không nên được sử dụng như những liệu pháp
điểu trị thường quy trong điểu trị điếc đột ngột.
- Hồi cứu từ bệnh án, chúng tôi không ghi nhận
được trường hợp nào BN gặp các TDKMM của các
thuốc điểu trị. Mặc dù, bệnh nhân được sử dụng rất
nhiều thuốc và phẩn lớn BN có sử dụng corticoid.

thuốc để điểu trị bệnh trong khi nhiều thuốc trong
số những thuốc này chưa chứng minh được hiệu quả
điều trị cũng như có khuyến cáo gần đây không nên
sử dụng. Nên nghiên cứu và cập nhật hướng dẫn
mới của các nước tiên tiến để xử lý điếc đột ngột.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Conlin A. E., Parnés L

s. (2007), 'Treatment of sudden sensorineural hearing loss; I. A systematic review”, Arch Otolaryngol Head Neck

Surg, 133(6), pp. 573-81.
2. Conlin A. E„ Parnés L. s. (2007), 'Treatment of sudden sensorineural hearing loss: II. A Meta-analysis",/Arc/i Otolaryngol Head Neck Surg,
133(6), pp. 582-6.
3. Labus J., Breil J., Stutzer H„ Michel 0 . (2010), "Meta-analysis for the effect of medical therapy vs. placebo on recovery of idiopathic
sudden hearing loss", Laryngoscope, M0{9), pp. 1863-71.
4. Schreiber B. E„ Agrup c., Haskard D. 0., Luxon L. M. (2010), "Sudden sensorineural hearing loss", Lancet, 375(9721), pp. 1203-11.
5. Stachler R. J., Chandrasekhar s. s.. Archer s. M., Rosenfeld R. M., Schwartz s. R., Barrs D. M., Brown s. R., Fife T. D., Ford p., Ganiats T. G.,
Hollingsworth D. B., Lewandowski c. A., Montano J. J., Saunders J. E., Tucci D. L , Valente M., Warren B. E., Yaremchuk K. L., Robertson p. J.
(2012), "Clinical practice guideline: sudden hearing loss", Otolaryngol Head Neck Surg, 146(3 SuppI), pp. S I-35.
6. EMEA (2012), "Assessment report for buflomedil-containing medicinal products", http://www.ema.europa.eu/docs/en_GB/
documentJibrary/Referrals_document/Buflomedil_107/WC500128578.pdf




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status