------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ 4
Nghiên cứu sàng lọc dươc liệu CQ tác
dụngức cheenzym acetylcholinesterase
Đ ỗ Q u y ê n , T rần T h ị D ịu H ư ơ ng, N g u y ễ n H ổ n g K h á n h
TrườngĐại học DượcHà Nội
SUMMARY
Thirty eight p la n t materials reported as ingredients in Vietnamese traditional im proving memory remedies were collected. The
m ethanol extracts o f these plants were tested forAChE inhibitory activity using Ellman's colorimetric method. The result showned that:
a t the concentration ofo. 1 m g/m l, the extracts from roots ofStephania sinica Diels. andStephania dielsiana YC Wu showed high AChE
inhibitory activity (with percent inhibition o f 85.4 and 80.6, respectively). A t the same concentration, three extracts, i.e. seed ofAreca
catechu L, le a fo fC rin u m ơsiaticum Donn. and le a fo fC rln u m latifolium L. showed 70 - 75% inhibitory activity on AChE. Six extracts,
i.e. rhizome ofCoptls sinensis Franch., ro o t o f Rheum officinale Baillon, bark o f Cinam om um cassia L, stem ofU ncaria rhynchophylla
(Miq.) Jacks., roo t o f Angelica dahurica Benth, roo t o f Cassia tora L showed 50 - 60% inhibitory activity. The rest o f the extracts showed
the AChE inhibitory activity below 50%. However, a t the concentration o f 0.5 m g/m l, seven extracts, i.e. whole plants o f Piper b lo t L,
Piper betle L, Elsholtzia cristata W illd, and Perilla ocymoides L ; roo t ofPaeonia lactiflora Pall., rhizome o f Polygonum cuspidatum
Siebold&Zucc, roo t o f Citrus deliosa Tenero showed 70 - 75% inhibitory activity. Galantham ine was used as a standard AChE inhibitor
in this study.
Từ khóa: ức chế acetylcholinesterase, AChE, Alzheimer.
Đặt vấn đề
Acetylcholin có m ột vai trò quan trọng trong
hoạt động của hệ thần kinh. Nó là chất dẫn truyền
thắn kinh tại khe synap, và nồng độ acetylcholin
được duy trì ổn định bởi enzym acetylcholinesterase
(AChE). AChE là m ột enzym có chức năng làm
ngưng lại hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh
acetylcholin tại các synap thẩn kinh cholinergic
thông qua việc th ủy phân acetylcholin tạo thành
cholin và acid acetic, ở các bệnh nhân Alzheimer,
môn Thực Vật, Trường Đại học Dược Hà Nội (HNIP).
Dược liệu sau khi sơ chế, sấy ở 50°c, nghiền thành
bột, bảo quản trong bình hút ẩm.
Hóa chất thuốc thử: Acetylthiocholin iodid
(ATCI), Acetylcholinesterase (AChE), 5,5'-dithiobis[2nitrobenzoic acid] (DTNB) và galanthamine do hãng
Sigma (St. Louis, MO, Mỹ) cung cấp. Tất cả các dung
môi hữu cơ đạt tiêu chuẩn, hóa chất vô cơ do Merck
(Đức) cung cấp.
Chuẩn bị dịch chiết: Bột dược liệu được chiết hổi
lưu với MeOH 80% trong 5h. Dịch chiết thu được đem
cất thu hồi dưới áp suất giảm đến cắn. Bảo quản cắn
trong bình hút ẩm.
Phương pháp thử tác dụng ức chếAChE: Phép
thử tác dụng ức chế AChE dựa trên nguyên tắc của
Ellman (1961): cơ chất acetỵlthiocholin iodid (ATCI)
bị thủy phân xúc tác bởi enzym acetylcholinesterase
(AChE) tạo thành thiocholin và acid acetic. Thiocholin
thu được cho phản ứng với thuốc thử Ellman (acid
5,5'-dithio-(2-nitrobenzoic) (DTNB) tạo ra acid 5-thio2-nitrobenzoic (RS-) có màu vàng, có độ hấp thụ cực
đại ở bước sóng 420 nm.
Phương pháp đo quang: ĩiẽn hành làm phản ứng
tạo màu trong ống nghiệm. Mỗi ổng bao gồm cơ chất,
thuốc thử, enzỵm pha trong dung dịch đệm phosphat
và chất chiết dược liệu trong methanol.Thực hiện song
song 4 mẫu gồm 2 mẫu trắng và 2 mẫu thử. Sau đó, ủ
dịch phản ứng trong 15 phút (ở nhiệt độ 20°C). Đo độ
hấp thụ đồng thời 4 mẫu cùng m ột thời điểm, tại bước
sóng 420nm. Với mỗi nồng độ dịch chiết dược liệu, tiến
Rễ củ
80,6
Areca catechu L.
Arecaceae
Hat
77,95
4
Crinum asiaticum Donn.
Amaryllldaceoe
Lá
70,13
5
ữinum latlfolium L.
Amaryllidaceae
Lá
Polyqonaceae
Rễ
8
ũnamomum cassia L.
Lauraceae
Vỏ thân
53,54
9
ưncaria rhynchophylla (Miq.) Jacks.
Rubioceae
Gai móc
53,27
10
Angélica dahurica Benth
Apiũceae
Mlmosaceae
Toàn cây
38,60
43,39
14
Paeoniũ lactifloro PdW.
Ranunculaceae
Rễ
38,55
64,52
15
Lamiaceae
74,53
Polyqonaceae
TMĐ
19
Citrus deiiosa^mm
Rutaceae
Vỏ quả
29,40
70,53
20
Ziziphusjujuba Mill.
Rhamanaceae
Nhân hat
28,71
57,45
21
Hymenocalis littomlls Salisb.
Amoryllidaceae
24
Glycyrrhiza umlensis Fisch.
Fobaceae
Thân rễ
19,01
41,06
25
Aconitum fortune! Hemsl
Ranunculaceae
Rễ củ
17,93
17,92
26
Codonopsispilosula (Franch.) Nannf.
campanulũceoe
15,88
15,67
22,90
29
Achyranthes bidentato Blume
Ảmranthaceae
Rễ
30
Angelica sinensis (Oliv.) Diels
Apiaceae
Rễ
15,09
31
Scutellũríũ baicalensis Georqi Enql.
Lamiaceoe
34
Sơophularia buergeriana Miguel
Scrophulariaceae
Rễ
11,44
31,02
35
LyổumsinenseMÌ
Solanaceae
Quả
8,80
8,56
36
Astraaalus membronũceus Fisch. Bqe.
Rễ
1 3 8 ; Nghièn Cứu dược Thòng tín thuớc i Số 4/2011
tương ứng). Tiếp theo là chất chiết của 3 loài Areca
catechu L. (hạt), Crinum asiaticum Donn. (lá) và Crinum
latifolium L (lá) có hoạt tính ức chế AChE từ 70 - 75%.
Hoạt độ ức chế AChE từ 50 - 60% có 6 loài, gồm Coptis
sinensis Franch. (thân rễ); Rheum officinale Bâillon (rễ),
ũnamomum cassia L. (vỏ thân), Uncaria rhynchophylla
(Miq.) Jacks, (thân móc); Angelica dahurica Benth (rễ),
root of Cassia tora L. (rễ). Các mẫu còn lại có hoạt độ ức
chế AChE nhỏ hơn 50%. Tuy nhiên ở nổng độ 0,5 m g/
ml, có thêm 7 dịch chiết có hoạt độ ức chê' từ 70 - 75%,
bao gổm: Piper lolotL, (toàn cây) Piper betle L (toàn cây),
Elsholtĩiơ cristata VVilld. (toàn cây), and Perillơ ừutescens
(L.) Britton (toàn cây); Paeoniơ lactiflora Pall, (toàn cây),
Polygonum cuspidatum Siebold & Zucc. (thân rễ). Citrus
deliosa Tenero (rễ).
sínica Diels, và Stephơnia dielsiana YC Wu được công
bố có hoạt tính ức chê' AChE. Trước đây, 3 loài thuộc
chi Stephania L. đã được thử hoạt tính ức chế AChE,
gổm loài Stephania suberosa Forman. (2003); loài s.
venosa (Blume) Spreng. (2001) và loài s. tetrandra
s. Moore (1997) [5], 5 dược liệu có hoạt tính ức chế
AChE lớn hơn 70% đều có thành phần hóa học chính
là nhóm chấtalcaloid.
Đây là lần đẩu chất chiết từ củ của loài Stephania