BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
– KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
(Niên khóa 2003 – 2007)
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN :
Xây dựng hệ thống quản lý đặt vé và
bán vé của Công ty vận tải hành khách
đường sắt Sài Gòn
Thực hiện : TRẦN THỊ MINH HUỲNH
T3A1 - 10300022
Giáo viên hướng dẫn :
Cô NGUYỄN LÂM KIM THY
Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2007 -
LỜI TRI ÂN
XW
Trải qua những năm tháng miệt mài học tập nơi giảng đường Đại học, đến hôm
nay, khi những ngày tháng thực hiện luận văn kết thúc, cũng chính là lúc em thực
sự rời khỏi nhà trường, bước vào đời với hành trang là những kiến thức có được
do thầy cô đã tận tình truyền dạy.
Để hoàn thành bài luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ vô cùng quý báu từ phía gia đình, thầy cô và bè bạn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, con xin cảm ơn ba mẹ đã có công nuôi dưỡng và tạo
mọi điều kiện tốt đẹp nhất để con được học tập và hoàn thành bài luận văn tốt
tải hành khách đường sắt Sài Gòn. Chương trình với giao diện thân thiện, dễ sử
dụng, cho phép người dùng thao tác dễ dàng từ việc thiết kế lịch trình cho các
chuyến tàu cho đến việc phân phối vé tàu đến tay hành khách tại ga xe lửa Sài
Gòn. Việc phân tích và thiết kế chương trình thông qua quá trình thu thập thông
tin từ công ty và nhiều nguồn thông tin khác nên mang tính toàn diện và chính
xác cao.
Với khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, khả năng tương tác với các cơ sở dữ liệu khác
một cách tuyệt vời, cùng với cơ chế bảo mật cao đã giúp cho Microsoft SQL
Server 2000 trở nên thông dụng và được sử dụng trong nhiều đề án tin học hóa ở
quy mô vừa và nhỏ. Chính vì thế, người dùng hoàn toàn yên tâm về khả năng lưu
trữ dữ liệu của chương trình.
Trong khuôn khổ bài luận văn, do thời gian thực hiện còn giới hạn, nên tác giả
thiết kế chương trình chỉ mới dừng ở mức độ thử nghiệm mà chưa cho phép đi
vào khai thác một cách hoàn chỉnh trong thực tế. Chính vì vậy, tác giả mong
muốn nhận được sự đánh giá cũng như phản hồi từ phía người sử dụng để chương
trình được cải tiến toàn diện hơn.
MỤC LỤC
XW
PHẦN I : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG....................................................................... 1
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Giới thiệu sơ lược Ga Sài Gòn ........................................................................1
Hướng phát triển của đề tài ..........................................................................92
PHẦN V : CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 92
-1-
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG QUẢN LÝ VIỆC ĐẶT VÉ
VÀ BÁN VÉ CỦA CÔNG TY VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT SÀI GÒN
XW
PHẦN I : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1. Giới thiệu sơ lược Ga Sài Gòn
-
-
-
Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn tọa lạc tại địa chỉ
01 Nguyễn Thông, Phường 9, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Điện
thoại – Fax : 08. 8466091. E-mail: [email protected].
Website: http://www.vr.com.vn/gasaigon
Đây là ga đầu mối quan trọng nhất trên tuyến Đường sắt Bắc
Nam, do đây là nhà ga của khu vực Nam Bộ đi các tỉnh thuộc
Trung Bộ và Bắc Bộ. Hiện nay, ga Sài Gòn là nhà ga lớn nhất tại
Việt Nam
• Tổ chức bán vé, đại lý bán vé; ký kết hợp đồng vận
chuyển hành khách theo phân cấp của Tổng công ty
Đường sắt Việt Nam và triển khai thực hiện kế hoạch vận
tải hành khách (bao gồm cả hợp đồng, kế hoạch vận tải
hành khách của các công ty vận tải hành khách khác).
• Vận tải hành khách từ nhà đến nhà và các hình thức vận
tải hành khách khác theo quy định của nhà nước, Tổng
công ty Đường sắt Việt Nam, và cong ty Vận Tải Hành
Khách Đường Sắt Sài Gòn.
• Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh vận tải hành
khách hàng năm trình công ty Vận Tải Hành Khách
Đường Sắt Sài Gòn phê duyệt và tổ chức thực hiện kế
hoạch đó.
¾ Kinh doanh vận tải hàng hóa :
• Căn cứ nhu cầu vận tải, xếp, dỡ hàng hóa tại Ga để xây
dựng kế hoạch vận tải, xếp, dỡ hàng hóa trình công ty Vận
Tải Hành Khách Đường Sắt Sài Gòn. Tổ chức thực hiện
biểu đồ chạy tàu hàng và kế hoạch chạy tàu hàng đột xuất
theo quy định của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
• Ký kết và thực hiện triển khai các hợp đồng vận tải hàng
hóa theo phân cấp của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
(bao gồm cả các hợp đồng do các ga Sài Gòn vận tải
đường sắt khác ký kết). Thực hiện đạt hiệu quả cao đối với
hình thức vận tải hàng hóa.
• Tổ chức thực hiện việc lập tàu hàng, tác nghiệp phục vụ về
vận tải hàng hóa theo quy định.
¾ Sản xuất kinh doanh dịch vụ khác :
• Trên cơ sở ngành nghề kinh doanh được quy định tại Điều
2, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và năng lực
của Ga để chủ động lựa chọn thị trường , lựa chọn sản
-
Tại phòng đợi tàu, cửa bán vé của các nhà ga đều được công
bố bảng giá vé, giá cước, giờ tàu, điều kiện chuyên chở, thời
gian mở cửa bán vé và nhận chở hành lý bao gửi.
Các nhà ga đều tổ chức bán vé đi ngay, bán vé qua điện thoại,
bán vé trước ngày đi tàu và trước nhiều ngày, bán vé qua các
đại lý.
¾ Các loại vé tàu và loại chỗ :
-
Đường sắt Việt Nam có các loại vé sau: vé hành khách liên
vận, vé hành khách tàu Thống nhất, vé hành khách người
nước ngoài, vé tập thể hành khách, vé hành khách (dùng cho
hành khách đi tàu địa phương), vé cước, vé hành lý bao gửi,
vé bổ sung trên tàu, duới ga).
-4-
-
Trên các đoàn tàu khách có các loại chỗ sau:
o Ghế ngồi: Ghế ngồi mềm, ghế ngồi cứng
o Giuờng nằm: giường nằm mềm, giường nằm cứng
¾ Điều kiện đi tàu :
-
- Đối với trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: khi đi tàu phải có người lớn
đi kèm và khi mua vé, giá vé bằng 1/2 giá vé ngồi cùng hạng
với người lớn đi kèm và được cấp 1 chỗ ngồi tương ứng.
- Hành khách đi tàu tập thể là người nước ngoài từ 20 đến 40
người được giảm 10 %, từ 41 người trở lên được giảm 15%
giá vé của loại ghế ngồi hoặc giuờng sử dụng và loại tàu
chuyên chở.
- Hành khách đi tàu tập thể từ 20 người trở lên được giảm giá
vé, mức giảm giá như sau:
o Từ 20 đến 29 người: giảm 2% giá vé định ga của số chỗ sử
dụng
-5-
o Từ 30 đến 39 người: giảm 4% giá vé định ga của số chỗ sử
dụng
o Từ 40 đến 49 người: giảm 8% giá vé định ga của số chỗ sử
dụng
o Từ 50 người trở lên: giảm 10% giá vé định ga của số chỗ
sử dụng
¾ Hành khách lên xuống tàu và ngừng ở ga dọc đường :
-
Hành khách có thể xuống tàu ở một ga dọc đuờng nhưng
không được trả lại tiền vé trên đoạn đuờng chưa đi.
Hành khách bị ốm đau hoặc vì lí do chính đáng khác phải
xuống ga dọc đường thì trưởng tàu, trưởng ga phải xác nhận
lập và bán vé chuyến tàu.
-6-
• Ban Giám đốc:
- Gồm một giám đốc và một phó giám đốc.
- Bộ phận này có các chức năng : quản lý thông tin nhân sự,
theo dõi và phân công công việc đối với từng phòng ban.
Luôn nắm được tình hình kinh doanh của ga Sài Gòn
thông qua các báo cáo thống kê của từng phòng ban.
• Bộ phận Kế hoạch : Bộ phận này có nhiệm vụ thiết kế lịch
trình cho các chuyến tàu, đồng thời nghiên cứu nhằm đưa ra
danh sách các ga dừng cũng như bảng giá tương ứng với từng
lịch trình, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn
chuyến tàu thích hợp.
• Bộ phận Điều hành : Bộ phận này có nhiệm vụ điều phối các
chuyến tàu chạy theo lịch trình, theo dõi thông tin về các toa
tàu, số chỗ và hiện trạng chỗ ngồi; dựa vào đó phát hành các
vé tàu nhằm phục vụ việc vận chuyển hành khách. Có liên
quan chặt chẽ đến bộ phận Kế hoạch trong việc hiện thực hóa
lịch trình chạy tàu.
• Bộ phận Phân phối vé : Là bộ phận duy nhất trực tiếp tiếp
xúc với khách hàng. Bộ phận phân phối vé có nhiệm vụ bán
vé cho khách hàng theo hành trình hoặc lộ trình mà khách
hàng có nhu cầu, đồng thời theo dõi và lập báo cáo thống kê
về hiện trạng, số lượng vé và doanh thu bán vé.
5. Một số nghiệp vụ kinh doanh vận tải hành khách của ga
Sài Gòn
tại ga Hà Nội.
Tùy theo ga đi, ga đến, loại chỗ ngồi và tàu mà bộ phận Kế hoạch
sẽ đưa ra bảng giá tương ứng để khách hàng có thể lựa chọn.
Xếp lịch chuyến tàu : Thông qua các Lịch trình đã được thiết
lập, bộ phận Điều hành sẽ xếp đặt Chuyến tàu cho các Lịch trình
này. Ga Sài Gòn có trung bình 7 chuyến tàu chạy mỗi ngày. Tuy
nhiên, vào những dịp như lễ, Tết nguyên đán, hay thời gian thi
đại học và tựu trường, nhà ga đã tăng cường thêm chuyến tàu để
phục vụ nhu cầu đi lại cho hành khách.
Nhận lịch chuyến tàu : Với mỗi chuyến tàu, bộ phận Điều hành
sẽ sắp xếp các toa gồm nhiều loại chỗ ngồi, giúp hành khách có
đa dạng sự lựa chọn chỗ ngồi theo nhu cầu và sở thích của mình.
Bộ phận Điều hành sẽ phát hành vé tàu tương ứng với số chỗ của
các toa được sắp xếp theo mỗi chuyến tàu. Thông thường, nhà ga
bán vé theo 2 dạng : bán cả hành trình (vd : SÀI GÒN – HÀ
NỘI) và bán theo lộ trình (vd : ĐÀ NẴNG – HUẾ). Vì thế, việc
phát hành vé sẽ theo tỉ lệ 70% vé hành trình và 30% vé lộ trình
(tùy theo quy định của ga).
Bán vé tàu : Nhân viên của bộ phận Phân phối vé là người trực
tiếp tiếp xúc với khách hàng để phân phối vé theo nhu cầu đến
tay khách hàng.
Đặt vé tàu : Để phục vụ cho nhu cầu mua vé của hành khách,
ngoài việc mua vé trực tiếp đi trong ngày hoặc mua vé trước, nhà
ga còn tăng cường việc đặt vé thông qua nhân viên bán vé, hoặc
qua điện thoại và có dịch vụ giao vé tận nhà. Hiện nay, ga Sài
Gòn là nhà ga lớn nhất Việt Nam, vì thế, vào các mùa cao điểm
như Tết nguyên đán, ga Sài Gòn vẫn là nơi mà hành khách đi tàu
bị “hành” nhiều nhất do phải xếp hàng mua vé. Và từ đầu năm
2007, ga đã áp dụng hình thức bán vé qua mạng, giúp giảm bớt
phiền hà cho hành khách; tuy nhiên, cảnh xếp hàng mua vé vẫn
Xây dựng website cho phép khách hàng tra cứu thông tin cũng
như lịch trình tàu chạy.
Giao diện thân thiện ,dễ sử dụng.
7. Mô tả công việc của hệ thống
-
Hỗ trợ việc lên kế hoạch tàu chạy (thiết lập các chuyến tàu gồm
lịch trình và các ga dừng) để có cơ sở phát hành vé tàu.
Quản lý việc bán vé, đặt vé.
Hỗ trợ việc báo cáo thống kê doanh thu bán vé theo định kỳ.
Xây dựng website tra cứu thông tin chuyến tàu.
-9-
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG
-
Căn cứ vào phần mô tả công việc, chúng ta tiến hành phân tích hệ
thống theo phương pháp MERISE, sử dụng công cụ phân tích
AMC & Designor để thiết kế các mô hình.
PHƯƠNG PHÁP MERISE
• MERISE là viết tắt của cụm từ Methode pour Rassembler
les Idées Sans Effort, dịch ra là : các phương pháp để tập
hợp các ý tưởng không cần cố gắng, là phương pháp phân
tích có nguồn gốc từ Pháp, ra đời vào những năm cuối của
thập niên 70.
• Các đặc trưng cơ bản của phương pháp MERISE :
- 10 -
tạo cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện cho họ tập trung nhiều hơn
cho bước phân tích.
• Môi trường làm việc của AMC & Designor gồm giao diện
đồ họa để vẽ các đối tượng của mô hình được đăng ký
trong một từ điển. Giao diện đồ họa và từ điển là 2 phần tử
chính của công cụ.
- 11 -
Chương 1 : XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỨC
NGHIỆP VỤ
I. Sơ đồ nghiệp vụ của từng phòng ban
Tỉnh - TP
Cập nhật
thông tin chung
Ga tàu
Tàu
Loại chỗ
Lập
Kế hoạch
Lập
Lịch trình
chuyến tàu
Theo
Hành trình
Bán vé
Phân phối
vé
Theo
Lộ trình
Báo cáo
thống kê
- 12 -
II. Danh sách các yêu cầu nghiệp vụ chính
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên yêu cầu
Lập lịch trình tàu chạy
Sơ đồ luồng dữ liệu :
Biểu mẫu
BM1
BM2
BM3
BM4
BM5
BM6
BM7
BM8
BM9
Quy định
QĐ2
QĐ3
QĐ6
QĐ7
- 13 -
Các ký hiệu :
D1 : Ga đi, Ga đến, Tàu, Giờ đi, Giờ đến, Tổng số giờ đi
D3 : Danh sách ga tàu, Tàu
D4 = D1
D5 = D4
Thuật toán :
B1) Nhận D1 từ người dùng
B2) Kết nối cơ sở dữ liệu
Thời gian
tàu chạy
17h36
28h45
Sơ đồ luồng dữ liệu :
Các ký hiệu :
D1 : Lịch trình, Ga dừng, Giờ bắt đầu dừng, Giờ kết thúc
dừng, Thời gian tàu chạy
D3 : Danh sách ga tàu
D4 = D1
D5 = D4
Thuật toán :
B1) Nhận D1 từ người dùng
B2) Kết nối cơ sở dữ liệu
B3) Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
B4) Kiểm tra điều kiện thời gian dừng tối đa
- 15 -
B5) Nếu không thỏa điều kiên Æ yêu cầu nhập lại dữ liệu cho
đến khi thỏa điều kiện
B6) Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
B7) Xuất D5 ra màn hình
B8) Đóng cơ sở dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định 2 :
Các ký hiệu :
Sơ đồ luồng dữ liệu
Các ký hiệu :
D1 : Mã chuyến tàu, Lịch trình, Ngày khởi hành, Giờ đi, Giờ
đến
D3 : Các lịch trình có sẵn
D4 = D1
D5 = D4
D6 = D5
Thuật toán :
B1) Nhận D1 từ người dùng
B2) Kết nối cơ sở dữ liệu
B3) Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
- 17 -
B4) Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
B5) Xuất D5 ra màn hình
B6) Đóng cơ sở dữ liệu
B7) In D6
B8) Kết nối cơ sở dữ liệu
B9) Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu cho yêu cầu thay đổi quy định 3 :
Các ký hiệu :
D1 : Số chuyến tàu tối đa ga Sài Gòn chạy mỗi ngày
D4 = D1
Thuật toán :
Sơ đồ luồng dữ liệu
Các ký hiệu :
D1 : Mã chuyến tàu, Toa tàu
D3 : Danh sách toa tàu (Các toa tàu, Loại chỗ, Số lượng chỗ)
D4 : Mã chuyến tàu, Toa tàu, Số lượng chỗ, Số chỗ đã đặt, Số
chỗ đã bán
D5 = D4
D6 = D5
Thuật toán :
B1) Nhận D1 từ người dùng
B2) Kết nối cơ sở dữ liệu
B3) Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
B4) Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
B5) Xuất D5 ra màn hình
B6) Đóng cơ sở dữ liệu
- 19 -
5. BÁN VÉ TÀU
Biểu mẫu 5:
Vé tàu
Mã vé :
Loại chỗ :
Chuyến tàu :
Tàu :
Ngày đi :
Số lượng ghế còn trống, Số ghế đã bán
- 20 -
D5 = Mã vé, Mã chuyến tàu, Toa tàu, Loại chỗ, Số lượng chỗ
còn, Số chỗ đã đặt, Số chỗ đã bán
D6 = D1
Thuật toán :
B1) Nhận D1 từ người dùng
B2) Kết nối cơ sở dữ liệu
B3) Đọc D3 từ bộ nhớ phụ
B4) Lưu D4 xuống bộ nhớ phụ
B5) In vé
B6) Xuất D5 ra màn hình
B7) Đóng cơ sở dữ liệu
- 21 -
6. ĐẶT VÉ TÀU
Biểu mẫu 6:
Phiếu đặt chỗ
Hành khách :
Loại chỗ :
Chuyến tàu :
Điện thoại :
Ngày đặt :
- Danh sách chuyến tàu
- Danh sách loại chỗ
- Khách hàng cũ