Điều tra, xác định nguyên nhân và đánh giá ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt) đến môi trường - Pdf 33

1239
MÔI T R Ư Ờ N G
TÒNG CỤC MÔI TRƯỜNG

B ộ T À I N G U Y Ê N VÀ

BÁO CÁO TÓM TẮT D ự ÁN
1

ĐIÈU TRA, XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH
HƯỞNG CỦA THIÊN TAI (BÃO, LŨ LỤT) ĐÉN MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP TRƯỚC MẮT VÀ LÂU
DÀI NHẰM PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC Ô
NHIỄM TẠI CÁC VÙNG ĐÔNG DÂN c ư , PHÂN LỦ VÀ
KHU V ự c THƯỜNG XUYÊN BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI LŨ LỤT




Hà Nội, 2008




1240

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CH Ữ VIẾT T Ả T .................................................................................... V
LÒI MỞ ĐẦU ........................ ...................................................................................................7
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ D ự Á N .................................................. .........................9
1.1. TÊN D ự Á N ............................................................................................ ...................... ...9

PHỤC CÁC VÁN ĐỀ MÔI TRƯỜNG............................................................... ■............. 2T
4.1. XÁC ĐỊNH THỨ T ự ư u TIÊN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TẤC ĐỘNG
NHẰM KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG................ :.............................21
4.1.1. Đề xuất tiêu chí xác định thứ tự của các đối tượng cần ưu tiên thực hiện
nhằm khắc phục hậu quả môi trường sau thiên tai (lũ, bão, lụt)............................... 21
4.1.2. Xác định thứ tự ưu tiên cho các đối tượng bị thiên tai tác động.................. 21
4.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA .......................................... ....................................24

iii


12-11
'

/

>

f

>

f

4.2.1. Đê xuât quy trình xác định các nhu câu thiêt ycu cân khăc phục hậu quả
môi trường sau thiên tai (bão, lũ, lụt) ........................................................................... 24
4.2.2. Thiết lập chương trình quan trắc môi trường vùng bão, lũ ...........................29
4.3. CÁC GIẢI PHÁP ỬNG PHÓ VÀ KHẮC P H Ụ C ..................................................... 32
4.3.1.



Đối với khu vực huyện Kỳ A nh..................................................................... 56

4.4.6. Đối với lưu vực sông G ianh............................................................................57
4.5. ĐÈ XUẤT DANH MỤC CÁC NHIỆM v ụ CẦN THỰC HIỆN NHẰM PHÒNG
NGỪA, ỨNG PHÓ VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG DO THIÊN
TAI (BÃO, LŨ, L Ụ T )....................................................................................................58
4.5.1. Các nhiệm vụ mang tính quy hoạch, kế hoạch............................................... 58
4.5.2. Danh mục các nhiệm vụ cần thiến hành để ứng phó với hậu quả môi trường
do thiên tai (bão, lụt, lũ)................................................................................................. 64
4.5.3. Danh mục các nhiệm vụ cần tiến hành để khắc phục hậu quả môi trường
sau thiên tai (bão, lũ, lụt)............................................................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị.............................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM K H Ả O .....................................................................................................73


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
ADB

- Ngân hàng phát triển châu á

MTN - Môi trường nước

AHK

- Ảnh hàng không

MTKK - Môi trường không khí

ANLT - An ninh lương thực


CN - Công nghiệp

QT&KTMT - Quan trắc và kỹ thuật môi trường

CNNT - Công nghiệp nông thôn

RPH - Rừng phòng hộ

CNg - Công nghệ

RĐN - Rừng đầu nguồn

CNSH - Công nghệ sinh học

SCMT - Sự cố môi trường

COD - Nhu cẩu oxy hóa hóa học

TBĐC - Tai biến địa chất

CSDL - Cơ sở dữ liệu

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

CSHT - Cơ sở hạ tầng

TCCP - Tiêu chuẩn cho phép

CTBV - Chất thải bệnh viện


ĐCM - Đánh giá tác động môi trường chiến lược

TNMT - Tài nguyên môi trường

ĐDSH - Đa dạng sinh học

TVTS - Thực vật thủy sinh

ĐGGS - Đánh giả giám sát

UBND - Uỷ ban nhân dân

ĐDNN - Đa dạng nông nghiệp

ƯBPCLB - ư ý ban phòng chổng lụt bão

GT - Giao thông

UBTKCN - Uỳ ban tìm kiếm cứu nạn

GTNT - Giao thông nông thôn

UNEP - Tổ chức bảo vệ môi tnrcmg LHQ

HST - Hệ sinh thái

UNDP - Chương trình phát triển LHQ

V

KCHT - Kết cấu hạ tầng

VXL - Vùng xả lũ

KTMT - Kinh tế môi trường

v sv - Vi sinh vật

K.TNN - Kinh tế nông nghiệp

XĐMT - Xung đột môi trường

LHQ - Liên hiệp quốc

WB - Ngân hàng thế giới

MTĐ - Môi trường đất

FAO - Tổ chức lương nông LHQ

vi


1244
LỜI MỞ ĐÀU
Thiên tai (bão, lụt, lũ) thường gây ra nhiều tác động có hại lên môi trường
sống của con người và môi trường thiên nhiên. Tuy vậy cho đến nay khi nói về thiệt
hại do thiên tai gây ra người ta thường chỉ nghĩ đến những thiệt hại về tài sản và tính
mạng của con người mà còn chưa chú ý đầy đủ đến những thiệt hại do thiên tai gây ra
cho môi trường. Những thiệt hại do thiên tai gây ra cho môi trường có quan hệ chặl

1245
Các nội dung chính được Viện Khoa học Khí tưọng Thủy văn và Môi trường
thực hiện trong 2 giai đoạn của Dự án bao gồm:
G iai đoạn ỉ:

* Tổng quan được tình hình nghiên cứu các tác động của thiên tai (bão, lụt, lũ)
đến môi trường và việc thực hiện công tác khắc phục hậu quả môi trường sau thiên tai
(bão, lụt, lũ) trên thế giới và ờ Việt Nam.
* Xác định được các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong và sau thiên
tai (bão, lụt, lũ).
* Đưa ra được bức tranh tổng thể về những tác động đến môi trường do thiên

tai (bão, lụt, lũ) gây ra tại 5 tỉnh: Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và
Quảng Bình.
* Đánh giá khả năng ứng phó và khắc phục hậu quả của cộng đồng vùng
nghiên cứu.
* Xác định thứ tự cho các đối tượng bị ảnh hưởng cần khấc phục hậu quả môi
trường sau thiên tai.
Giai đoan II:

* Đề xuất được các giải pháp trước mẳt nhằm khắc phục hậu quả môi trường
do cơn bão số 5 gây ra tại 5 tỉnh: Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và
Quảng Bình (trong đó có tiến hành xây dựng 01 sổ tay hướng dẫn xử lý các vấn đề
môi trường);
* Đề xuất được các giải pháp lâu dài nhàm phòng ngừa, ứng phó và khắc phục
hậu quả môi trường sau thiên tai (bão, lụt, lũ) hướng tới áp dụng rộng rãi tại các vùng
đông dân cư, phân lũ, thoát lũ và khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của bão, lũ, lụt.
* Áp dụng thỉ điểm sổ tay hướng dẫn tại 02 xã bị ảnh hưởng trong mùa mưa,
lũ năm 2008.


và Quảng Bình.
- Đề xuất được các giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm phòng ngừa, ứng phó và
khắc phục hậu quả môi trường sau thiên tai (bão, lụt, lũ) hướng tới áp dụng rộng rãi
tại các vùng đông dân cư, phân lũ, thoát lũ và khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng
bởi lũ lụt.

9


1247
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN VÙNG NGHIÊN c ứ u
2.1. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIẾM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN c ứ u
Tính tiêu biểu của các huyện được lựa chọn thể hiện ở các mặt sau đây:
- Tiêu biểu cho các vùng phân lũ, xả lũ là các huyện Gia Viễn, Nho Quan (Ninh
tìình). Đây là vùng xả lũ của sông Hoàng Long, sông Đáy, giúp hạ thấp đỉnh lũ trên
sông và hạn chế ngập lụt cho thị xã Ninh Bình và quốc lộ 1A.
- Tiêu biểu cho các vùng thoát nước kém, vỡ đê nước tràn ra ngoài là vùng các
huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc (Thanh Hóa) khi đê sông Bưởi bị vỡ.
- Tiêu biểu cho các địa phương tương đối bàng phảng bị nước sông dâng lên
làm ngập lụt là các huyện Đô Lương, Thanh Chương (Nghệ An).
- Tiêu biểu cho các địa phương miền núi, thung lũng hẹp thường bị lũ ngập là
huyện Kỳ Anh (Hà Tĩnh).
- Tiêu biểu cho các vùng bị ngập trong nước lũ thời gian dài (trên 7 ngày) là
huyện Quảng Trạch (Quảng Binh).
- Trên phương diện dân cư và sản xuất nông nghiệp, các huyện được chọn để
nghiên cứu có các đặc điểm sau đây:
- Vùng dân cư tương đối sống tập trung và trình độ sản xuất nông nghiệp thâm
canh tương đối cao: Gia Viễn, Vĩnh Lộc, Đô Lương.
- Vùng dân cư tương đối thưa, trình độ thâm canh trong nông nghiệp chưa thật
cao: Quảng Trạch, Kỳ Anh, Thạch Thành.

trường tỉnh Nghệ An có tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng nước ngầm trên
địa bàn tỉnh. Kết quả phân tích được trình bày chi tiết trong bảng 3.6..... Từ kết quả
phân tích nhận thấy, hầu hết các giá trị đo được đều thấp hơn TCCP. Tuy nhiên các
chỉ tiêu Mn, Màu, Coliform tổng số tại một số điểm quan trắc đã vượt tiêu chuẩn.
Tại Hà Tĩnh: Kết quả Quan trắc và phân tích so sánh với giá trị giới hạn quy
định tại tiêu chuẩn TCVN 5944: 1995 về chất lượng nước ngầm cho thấy hầu hết các
chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép so với TCVN. Một số chỉ tiêu trong nước
ngầm vượt TCVN 5944: 1995 như Coliform, một sổ kim loại nặng như sắt tổng số,
Asen, tại một số vùng trong tỉnh vượt giá trị giới hạn cho phép, sắt tổng số vượt từ
1,1 đến 2,3 lần, Colilform vượt TCVN 5944: 1995 từ 1,1 : 2,0 lần.
Tại Quảng Bình: Qua kết quả điều tra cho thấy tinh Quảng Bình có các tầng
chứa nước có triển vọng khai thác với năng suất trung bình, chiều sâu khai thác từ 40
- 50m. Chất lượng nước đảm bảo dùng tốt cho ăn uống - sinh hoạt, mực nước dưới
đất nằm nông thuận lợi cho việc khai thác cấp nước sinh hoạt vùng nông thôn.
Như vậy có thể nhận thấy nước dưới đất vùng nghiên cứu:
-

Có dấu hiệu ô nhiễm Mn trong nước ngầm tại khu vực nghiên cứu, cụ thể tại
Ninh Bình, giá trị đo được gấp giới hạn tối đa cho phép của TCVN 5944-1995
tới 6 lần;

-

Giá trị tổng độ cứng là tương đối cao, tại nhiều vị trí tổng độ cứng cao hơn
TCCP tới hơn 2 lần. Các giá trị còn lại khá gần với TCCP.

12


1250

15,93-26,55

Thach Thành

147.854

, 0 ,3 -0 ,5

15,97-26,6

Vĩnh Lộc

88.851

0,3 - 0,5

9,6 - 16

Thanh Chương

238.987

0 ,3 -0 ,5

25,8 -43.02

Đô Lương

197.479


lượng lớn CTR phát sinh chưa được thu gom và xử lý theo quy định hiện hành. Đây
sẽ là nguồn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khi có thiên tai (bão, lũ lụt) xảy ra.

2.3. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIÊM MÔI TRỰỜNG TRONG VÀ SAU
THIÊN TAI (BÃO, LŨ, LỤT)
Sau khi cơn bão số 5 kết thúc, nước lụt lũ rút khỏi các vùng nghiên cứu, những
điều tra, khảo sát thực tế cho thấy có các vấn đề môi trường phát sinh sau đây:
0 nhiễm do bùn lắng đọng.
13


1251
+ Hầu hết những người được phỏng vấn đều thừa nhận có bùn lắng đọng sau bão
và lũ lụt (67,5 - 100% số người được hỏi). Riêng ở huyện Đô Lương số người thấy có
bùn lắng đọng chỉ có 50% số được phỏng vấn.
+ Khối lượng bùn lắng đọng ở các vùng rất khác nhau, ở Gia Viễn có 36,7% số
người cho rằng mức độ lắng đọng là rất nhiều hoặc nhiều, ở Nho Quan có 52,9%, ở
Thạch Thành và Vĩnh Lộc là 52,4 - 39,0%; ở Đô Lương và Thanh Chương là 35,0 37,7%; ở Kỳ Anh và Quảng Trạch là 25,9 - 35,0% cho rằng bùn lắng đọng ở mức độ
rất nhiều và nhiều.
+ Ở Gia Viễn có 46,9% số người được phỏng vấn; ờ Nho Quan có 37.2%; Thạch
Thành và Vĩnh Lộc là 42,9 - 51,0%; ở Đô Lương và Thanh Chương là 15,9 - 29,6%;
ở Kỳ Anh và Quảng Trạch là 45,7 - 32,5% cho rằng bùn lắng đọng ờ mức độ khá
nhiều và vừa phải.
Ô nhiễm do rác thải, xác động vội chết không được thu gom và x ử lý
đúng cách, hợp vệ sinh.
•i

-

Ô nhiễm do xác thực vật chết.

nước tự nhiên trước khi cỏ bão, lũ ở các địa điểm đó.
- Tại huyện Gia Viễn: Hầu hết hàm lượng của tất cả các thông số đều nằm
trong giới hạn cho phép, trừ thông số độ đục. Giá trị đo được của tất cả các mẫu trên
địa bàn 3 xã Gia Lạc, Gia Phong và Gia Minh.
- Tại huyện Thạch Thành: hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn cho
phép. Tuy nhiên, tại một số vị trí giá trị s s và dầu mỡ có cao hơn TCCP.
- Tại huyện Vĩnh Lộc: tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép của
TCVN 5942-1995 loại B.
- Tại huyện Thanh Chương: hàm lượng dầu mỡ và thuốc BVTV trong nước
mặt tại bốn xã của huyện Thanh Chương là khá cao (xã Thanh Tùng, xã Thanh Mai,
xã Thanh Giang và xã Thanh Khai) với các giá trị đo được cao hơn từ TCCP từ 1,1
đến 1,4 lần.
- Tại huyện Đô Lương: Kết quả phân tích tại 11 xã, mỗi xã tiến hành lấy 03
mẫu, nhận thấy: chỉ có tại vị trí 11 (xã Ngọc Sơn) nước sông Lam có hàm lượng s s
cao hơn TCCP 1,2 lần và thông số dầu mỡ cao hơn TCCP 1,1 lần. Tất cả các thông số
phân tích của các vị trí còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 59421995 loại B.
- Tại huyện Kỳ Anh: Tiến hành phân tích tại 03 xã và 01 thị trấn trong huyện.
Két quả phân tích cho thấy chi tại vị trí của thị trấn Kỳ Anh, thông số tổng coliform
cao hơn TCCP loại A 1,3 lần (giá trị đo được lả 6.200 MPN/100ml, TCCP (A): 5.000
MPN/100ml). Tất cả các vị ừí còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép loại B của
TCVN 5942-1995.
- Tại huyện Quảng Trạch: 8 xã được tiến hành lấy mẫu để phân tích trên địa
bàn huyện. Kết quả phân tích cho thấy: hầu hết các thông số đều thấp hơn TCCP, chỉ
có thông số dầu mỡ tại vị trí thôn Vĩnh Lộc xã Quảng Lộc cao hơn TCCP loại B 1,13
lần.
2.3.3. Chất lưựng môi trường nước dưới đất

a.

Tai huvẽn Gia Viễn (tỉnh Ninh Bình):

N 03- trong
d.

nước ngầm cũng khá cao.
Tai huvên Vĩnh Lôc:

So với huyện Thạch Thành thì mức độ ô nhiễm trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc
có phàn nhẹ hơn, chỉ có 30% tổng số mẫu được tiến hành phân tích có các v s v gây
bệnh (E.coli, fecal coliform). Ngoài ra, tổng độ cứng của nước ngầm huyện Vĩnh Lộc
là khá cao, tại nhiều vị trí giá trị xác định được rất cận với TCCP của TCVN 59441995.
e.

Tai huyên Thanh Chương:

Đã tiến hành khảo sát và iấy mẫu trên 11 xã. Kết quả phân tích mẫu cho thấy,
hàm lượng Mn trong nước ngầm tại huyện tương đổi cao, mặc dù chỉ có 9 mẫu trong
tổng số 33 mẫu có hàm lượng Mn vượt TCCP, nhưng các mẫu còn lại giá trị Mn cũng
rất gần với TCCP 5944-1995 (loại A). Ngoài ra, hàm lượng vi sinh vật gây bệnh
trong nước dưới đất cũng là vấn đề cần được quan tâm ở Thanh Chương, tại thời
điểm phân tích giá trị Coliform tổng số cao nhất phân tích được là 1.080 MPN/100ml
tại thôn Minh Đức (xã Thanh Lâm).
f.

Tai huvên Đô Lương:

Hàm lượng Mn và Coliform tổng số trong nước ngầm tại huyện Đô Lương là
khá cao, 9 trong tổng số 39 mẫu có hàm lượng Mn cao hom TCCP từ 2 đến 22 lần
(TCCP TCVN 5944-1995 loại A). Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm v s v có phần nghiêm
16


- Sau cơn bão sọ 5, ờ nhiều vị trí giá trị Coliform tổng số phân tích được là
cao, đặc biệt tại một số điểm phân tích nồng độ khuẩn E.coli lên tới 800MNP/100ml
(tại huyện Thạch Thành - tỉnh Thanh Hóa).

2.4. CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG CHỊU TÁC ĐỘNG DO HẬU QUẢ THIÊN
TAI (BÃO, LŨ LỤT)
Hậu quả môi trường do thiên tai gây ra tác động lên toàn bộ hệ sinh thái, nhân
văn của từng vùng. Để thuận tiện cho việc ưu tiên thực hiện các biện pháp khẳc phụ
hậu quả, các đối tượng được sắp xếp thành các nhóm sau đây:

17


1255
2.4.1.

Nhóm các công trình và hoạt động sản xuất

Các khu công nghiệp, các nhà máy, các làng nghề, các trang trại, chuồng chăn
nuôi; các vườn ươm ruộng mạ, ruộng giống cây trồng, cây lâm nghiệp; các vườn cây
vườn giống quý hiếm; các ao nuôi thuỷ sản
2.4.2. Nhóm các công trình kết cấu hạ tầng

- Các công trình môi trường, nơi tâp kết rác thải rắn, mương cống thoát nước
thải, các công trình xử lý tái chế rác thải, các nhà vệ sinh các giếng nước sinh hoạt
- Các công trình thuỷ lợi hồ chứa nước, đập ngăn cống bên mương máng dẫn
nước; công trình giao thông, đường xá, cầu cống, ga, trạm; các công trình phân phối,
tải điện; các công trình thông tin liên lạc.
Các trường học; các trạm xá; các nhà văn hóa; đền, chùa, nhà thờ, nhà giảng
kinh; các di tích văn hóa lịch sử xuống cấp, bị đổ nát.

lụt, lũ lên môi trường còn tuỳ thuộc rất lớn vào các nguyên nhân chủ quan. Có các
nguyên nhân chủ quan chủ yếu sau đây:
Công tác dự báo không chính xác và kịp thời. Dự báo đúng được thời điểm,
thời gian, mức độ, cường độ của thiên tai là cơ sở để có thể chủ động tổ chức
các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục những hiệu quả môi trường.
Các thể chế, chính sách của Nhà nước, các chủ trương biện pháp của địa
phương nhằm huy động mọi nguồn lực cho việc phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục các hậu quà môi trường do thiên tai gây ra.
-

Các giải pháp, công nghệ, kỹ thuật sử dụng để phòng ngừa, ứng phó và

khắc phục các tác động lên môi trường của thiên tai.

3.2. NHẬN X ÉT VÈ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
THIÊN TAI
Tỉnh Ninh Bình chịu tác hại chủ yếu của bão, lũ là do hoạt động của hệ thống
phân lũ, chậm lũ các sông lớn. Tỉnh Thanh Hóa với các huyện bị nhiều thiệt hại là
Thạch Thành, Vĩnh Lộc, chịu tác động chủ yếu của việc vỡ đê sông. Tỉnh Nghệ An
với các huyện bị nhiều thiệt hại là Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu,
chủ yếu do các hồ chứa, cấc hệ thống cống đập bị tác hại hư hỏng trong bào, iũ. Tinh


1257
Hà Tĩnh với các huyện bị thiệt hại nặng là Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh, có tác
hại chủ yếu là do nước sông suối dâng cao tràn bờ, do lũ quét. Tỉnh Quảng Bình với
các huyện bị thiệt hại nhiều là Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Lê Thuỷ, tác hại chủ yếu là
do nước sông dâng cao tràn bờ.
Do còn mang tính rập khuôn, cho nên các kế hoạch phòng chống bão, lũ
thường rất chung chung, chỉ đề ra các biện pháp và giải pháp có thổ áp dụng được

hại chù yếu là do nước sông suối dâng cao tràn bờ, do lũ quét. Tỉnh Quảng Bình với
các huyện bị thiệt hại nhiều là Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Lê Thuỷ, tác hại chù yếu là
do nước sông dâng cao tràn bờ.
Do còn mang tính rập khuôn, cho nên các kế hoạch phòng chống bão, lũ
thường rất chung chung, chỉ đề ra các biện pháp và giải pháp có thể áp dụng được
trong nhiều trường hợp, mà thiếu các biện pháp có hiệu quả mang tính đặc thù tương
ứng với các điều kiện cụ thể của mỗi địa phương.
Những vẩn đề được đặt ra từ các hoại động phòng ngừa ứng phó và khắc
phục bão lũ ở 5 tỉnh trọng điểm:
- Cần xây dựng quy hoạch tổng thể phòng chống bão, lũ cho
thường bị tác động của bão, lũ.

cácđịa phương

- Chù động trong mọi hoạt động ứng phó và khắc phục bão lũ. Chấp hành
nghiêm túc và đầy đủ sự chỉ đạo của cấp ưên. Nắm tình hình khí tượng thủy văn kịp
thời, chính xác, cập nhật các dự báo cùa diễn biến thời tiết làm cơ sở để đề ra các chủ
trương giải pháp phù hợp và có hiệu quả trong công tác chỉ huy, chỉ đạo, tổ chức việc
phòng chống bão, lũ.
- Tổ chức tốt việc đào tạo, nâng cao không ngừng chất lượng đội ngũ nhân
viên chuyên trách công tác phòng chống bão, lũ.
- Các phương tiện, vật tư cho phòng chổng bão, lũ, cho tìm kiếm cứu nạn trong
bão lũ cần được trang bị đầy đủ, đảm bảo về khối lượng và chất lượng, phù hợp vói
điều kiện và tình hình thực tế.
- Tổ chức tốt công tác truyền thông, thông tin tuyêntruyền là yếu tố đảm bảo
thành công cho công tác phòng chống bão lụt.
- Cần tập trung lực lượng, quyết tâm nhanh chóng khẳc phục hậu quả, xử lý sự
cố, hư hỏng các công trình để đảm bảo'bào vệ tài sản tính mạng cho nhân dân, bảo vệ
các công trình phúc lợi, các kết cấu hạ tầng cho sản xuất, cho an sinh xã hội. Đặc biệt
cần nhanh chóng khôi phục các công trình giao thông, vận tải để đảm bảo lưu thông

-

Các chỉ tiêu và chỉ số về ý nghĩa lan tỏa các tác hại do thiên tai

Tổng sổ có 22 chi tiêu với 77 chỉ sổ.
4.1.2. Xác định thứ tự ưu tiền cho các đối tượng bị thiên tai tác động

4.1.2.1.

Thang điểm đánh giá mức độ tác động của thiên tai làm cơ sở cho việc sắp

xếp thứ tự ưu tiên các đối tượng bị tác động
Báo cáo sừ dụng thang điểm đánh'giá theo 5 bậc:
-

Bậc 1: Hậu quả tác động của thiên tai ở mức độ rất nhẹ.

-

Bậc 2: Hậu quả tác động của thiên tai ở mức độ nhẹ.

-

Bậc 3: Hậu quả tác động của thiên tai ở mức độ trung bình

-

Bậc 4: Hậu quả tác động của thiên tai ở mức độ tương đối nặng

-

trường do các thiệt hại gây ra, cho điểm đối với từng đối tượng.
4.1.2.3.

Kết quả đảnh giá sơ bộ mức độ thiệt hại và hậu quả môi trường đổi với các

đoi tượng bị tác động
Kết quả đánh giá cho 22 đối tượng ở 5 khu vực dựa trên CƯ sở những tư liệu, sổ
liệu đã thu thập được và những số liệu điều tra, khảo sát sau cơn bão số 5 năm 2007.
Từ các kết quả đánh giá cho 8 huyện ở 5 tinh Ninh Bình, Thanh Iioá, Nghệ
An, Hà Tĩnh và Quảng Bình nhận thấy:
1) Đối với các khu vực đông dân cư ờ cả 5 tỉnh, với hiện trạng nhà cửa như
trước cơn bão số 5 (số nhà kiên cố mới xây dựng chưa nhiều, chù yểu là ngôi nhà cũ
có kết cấu yếu) tác động gây thiệt hại cùa bão đều rất lớn. Kết quả điều tra, khảo sát
và các tư liệu được báo cáo cho thấy: mức độ thiệt hại về người, tài sản cũng như
nguy cơ về sự cố môi trường do cơn bão số 5 năm 2007 và đợt lũ lụt sau cơn bão này
gây ra đối với những vùng này là lớn nhất. Hơn nữa, những vùng đông dân cư ở các
vùng trũng bị ảnh hưởng nặng hơn các vùng khác.
2) Trong 8 huyện thì các vùng đông dân cư của xã nằm ở các vùng phân lũ
hoặc thoát lữ của các huyện Gia Viễn và Nho Quan (tỉnh Ninh Bình), Thạch Thành
và Vĩnh Lộc (tỉnh Thanh Hoá), hoặc các xã ở vùng hạ lưu ở 2 huyện Kỳ Anh (tỉnh Hà
Tĩnh) và Quảng Trạch (tỉnh Quảng Bình) luôn luôn bị thiệt hại nặng hơn cả so với
các xã khác.
3) Ở hầu hết các huyện các công trình môi trường là đối tượng bị tác động
mạnh chỉ đứng sau các khu dân cư và nhà ở và là hiểm hoạ lớn nhất đối với ô nhiễm
môi trường và vệ sinh nông thôn và cũng là nguy cơ dịch bệnh.
4) Ở hầu hết các xã thuộc các vùng nông thôn, các trại chăn nuôi và chợ là đối
tượng bị thiệt hại ít về mặt kinh tế nhưng lại nguồn gây ô nhiễm lớn thứ hai sau các
công trình môi trường.
5) Độ an toàn của các công trình thuỷ lợi có vai trò quan trọng về mặt kinh tế
và môi trường chỉ đứng sau các trại chăn nuôi và chợ.


Khu dân cư nhà ở 91 điểm,

-

Các công trình môi trường 90 điểm.
* Nhỏm ưu tiên cao gồm các đối tượng:

-

Các trại chăn nuôi 84 điểm.

-

Các chợ 83 điểm

-

Các làng nghề 78 điểm

-

Các trạm xá 77 điểm.

-

Các công trình thủy lợi 79 điểm

-



-

Các hệ sinh thái nhạy cảm 55 điểm

-

Các nhà văn hóa 53 điểm
23


1261
-

Các khu cảnh quan 54 điểm
*Nhóm tru tiên th ấp gồm các đối tượng:

-

Vườn ươm cây, ruộng mạ 46 điểm

-

Các đền chùa, nhà thờ 46 điểm

-

Các vườn cây ăn quả 46 điểm

4.2. CÁC GIẢI PH ÁP PH Ò N G N G Ừ A


a.

Xác dinh nhu cầu sau bão lũ
-

Nhu cầu giai đoạn khẩn cấp
Nhu cầu cấp bách của các vùng dân cư bị ảnh hưởng nặng nề về nhà cửa và tài

sản do hậu quả của bão lũ lụt, hoặc dân cư các vùng vẫn đang sống trong khu vực bị
ngập

lụt được xác định bao gồm:
+

Cứu hộ người và tài sàn

+ Kịp thời cứu ừợ, giúp đỡ và ổn định đời sống cho nhân dân vùng bị lụt, bão
gây thiệt hại: Lương thực, thực phẩm, các trang thiết bị, đồ gia dụng cần thiết
+ Xử lý môi trường đảm bào vệ sinh, phun hoá chất khử trùng, phòng tránh
lây lan dịch bệnh, cấp nước sạch (hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng hoặc xây mới các công
trình nước bị hư hỏng hoặc thiệt hại). Trong trường hợp có cháy, nổ và ô nhiễm do
các khí thải cần khẩn trướng phổi hợp với các đơn vị Phòng cháy chừa cháy, các cơ

24


1262
quan có chuyên môn để xử lý kịp thời, tránh ảnh hưởng đến đời sổng và môi trường
xung quanh.

dài hạn của người dân bị ảnh hường.
b.

Quy trình xác đinh câc nhu cầu thiết yếu nhằm khắc phuc hâu quả

về môi

trường và đảm bảo vê sinh môi trường
Các phương pháp thường được áp dụng ưong đánh giá nhu cầu bao gồm:
-

Đánh giá tổng hợp theo hệ thống quản lý hành chính về quản lý thiên tai.

-

Đánh giá theo nhóm chuyên ngành.

-

Đánh giá độc lập theo yêu cầu cụ thể.

-

Đánh giá dựa vào cộng đồng.
Các đánh giá được thực hiện nhằm mục đích xác định được nhu cầu của từng

giai đoạn. Các nhu cầu cứu trợ trong các giai đoạn cấp được hệ thống hoá .Việc xác
định các nhu cầu này được thực hiện bời những người có chuyên môn, chuyên trách,
được tập huấn nghiệp vụ ở từng cấp (tinh, huyện, xã).


-

Trên cơ sơ thông tin thu thập được cần phân tích và đưa ra nhu cầu ứng phó
khẩn cấp theo hệ thống danh mục nhu cầu trong bảng đã liệt kê.
Nhìn chung, ngoài nhu cầu về lực lượng chuyên môn đáp úng cho các hoạt

động ứng phó khẩn cấp, đánh giá nhu cầu là bảng liệt kê các mục: phương tiện,
trang thiết bị, lương thực thực phẩm ăn liền, nước sạch, đồ dùng thiết yếu, lều (nhà
tạm)..., phục vụ cho nhu cầu khẩn cấp.
Việc thu thập thông tin trong giai đoạn đánh giá nhu cầu dựa vào :
-

Thông tin về tác động của thiên tai ( thiệt hai ban đầu)

-

Thông tin cơ bản về các yếu tố hành chính

-

Thông tin về đặc điểm địa hình, địa lý

-

Thông tin về hạ tầng cơ sở vùng thiên tai

-

Thông tin về các nguồn lực tại chỗ: con người, nãng lực, trang thiết bị ,
phương tiện, lương thực thực phẩm , nước sạch dự trữ ...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status