phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi heo tại huyện mỏ cày tỉnh bến tre đoàn, minh tiến - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
SoMcag

LỜI CẢM TA

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý thầy, cô trường Đại học
Cần Thơ nói chung và quý thầy, cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng
đã truyền đạt cho em những kiến thức quan trọng trong suốt 4 năm học giúp em
có thêm kiến thức làm hành trang bước vào công việc. Đặc biệt, em xin cảm ơn
thầy Lưu Tiến Thuận, Giảng viên chính Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh đã
tận tình hướng dẫn và giúp dở em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn quý lãnh đạo Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Bến Tre đã tiếp nhận em về cơ quan thực tập. Đặc biệt, em xin cảm ơn các chú,
các anh phòng Chính sách đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập.
Chính nhờ sự giúp dở tận tình trên, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em kết
họp giữa lý thiết đã học trong trường với thực tiễn để em hoàn thành đề tài tốt
nghiệp của mình.
Cần thơ, ngày 13 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực tập

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Đoàn Minh Tiến

Giáo Viên Hướng Dần:
Ths.LƯU TIẾN THUẬN

Sinh Viên Thực hiện:

1.3..................................................................................................................... C
ÁC GIẢ THUYẾT KIÊM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN cứu...............2
1.3.1. Các giả thuyết kiểm định.......................................................................2
1.3.2. Các câu hỏi nghiên cứu......................................................................... 2
1.4.....................................................................................................................PH
ẠM VI NGHIÊN cứu.................................................................................3
1.4.1................................................................................................................... Ph
ạm vi không gian...............................................................................................3
1.4.2................................................................................................................... Ph
ạm vi thời gian...................................................................................................3
1.4.3................................................................................................................... Ph
ạm vi nội dung...................................................................................................3
1.4.4. ĐỐĨ tượng nghiên cứu...........................................................................3
1.5..............................................................................LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
....................................................................................................................3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.........................................................................................................4
2.1.....................................................................................................................PH
ƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu......................................................................4
2.1.1. Một số khái niệm...................................................................................4
2.1.2................................................................................................................... Ti
êu chí thành lập trang trại..................................................................................4
2.1.3................................................................................................................... Đ
ặc trưng và vai trò của trang trại đối với sự phát triển kinh tế..........................7
2.1.3.1 .Đặc trưng của kinh tế trang trại.......................................................7
2.1.3.2. Vai trò của trang trại đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn......................................................................................................7
2.1.4. Một số chính sách của nhà nước và địa phương đối với kinh tế trang
trại............................................................................................................8
2.1.4.1. Chính sách chung của nhà nước....................................................8

3.2.8. Cơ cấu nông nghiệp...............................................................................22
3.3.
THỰC TRẠNG KINH TẾ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO TẠI
HUYỆN
MỎ CÀY TỈNH BẾN TRE......................................................................23
3.3.1.................................................................................................................. Th
ực trạng kinh tế trang trại chăn nuôi heo của tỉnh Bến Tre..............................23
3.3.2.................................................................................................................. Th
ực trạng kinh tế trang trại chăn nuôi heo của huyện Mỏ Cày..........................24
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU
NHẬP
CỦA TRANG TRẠI.................................................................................26
4.1.
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO
TẠI
HUYỆN MỎ CÀY...................................................................................26
4.2.................................................................................................................... HI
ỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO............35
4.3.
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA
CHỦ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO TẠI HUYỆN MỎ CÀY.......37
CHƯƠNG 5:MỘT SỐ GIẢI PHÁP.........................................................41
IV


5.1.................................................................................GIẢI PHÁP VỀ GIỐNG
.................................................................................................................... 41
5.2 GIẢI PHÁP VỀ THỨC ĂN.....................................................................41
5.3 GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ...........................................42

Bảng 13: THÔNG TIN DIỆN TÍCH CỦA TRANG TRẠI.....................32
Bảng 14: VỐN ĐẦU Tư CỦA CHỦ TRANG TRẠI..............................32
Bảng 15: NHU CẦU VỐN CỦA CHỦ TRANG TRẠI..........................33
Bảng 16: THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ.........................33
Bảng 17: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG KHOA HỌC KĨ THUẬT.................33
Bảng 18: co CẤU CHI PHÍ TRÊN 100KG HEO THỊT.........................35
Bảng 19: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TRÊN 100KG HEO THỊT................36

VI


DANH MỤC HÌNH
TRANG
Hình 1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÁNH HUYỆN MỎ CÀY.........................20
Biểu đồ 1: BIÊU ĐỒ THÊ HIỆN TRÌNH ĐỘ CỦA CHỦ TRANG TRẠI
.................................................................................................................27
Biểu đồ 2: KINH NGHIỆM CỦA CHỦ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
HEO.... 28
Biểu đồ 3: NGUỒN CUNG CẤP GIỐNG..............................................30
Biểu đồ 4: Cơ CẤU HEO THỊT PHÂN THEO NHÓM CỦA TRANG

vii


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...

CHƯƠNG 1

GIỚI THIÊU CHUNG
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 1

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...

chăn nuôi heo tại huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre” làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.

1.2.1. Mục tiều chung
Đồ tài nghiên cứu thực trạng kinh tế trang trại chăn nuôi heo tại huyện
Mỏ Cày, phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của
chủ trang trại nhằm đưa ra những giải pháp phát triển mô hình kinh tế trang trại
chăn nuôi heo tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu khái quát thực trạng kinh tế trang trại chăn nuôi heo của tỉnh
Bến Tre.
- Tìm hiểu khái quát thực trạng kinh tế trang trại chăn nuôi heo của huyện
Mỏ Cày tỉnh Bến Tre.
- Đánh giá hiệu quả của mô hình trang trại chăn nuôi heo tại huyện Mỏ
Cày tỉnh Bến Tre.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của chủ trang trại chăn
nuôi heo tại huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre.
- Đưa ra những giải pháp nhằm phát triển mô hình kinh tế trang trại chăn
nuôi heo tại huyện Mỏ Cày tỉnh Ben Tre.
1.3.

Doanh Trường Đại Học cần Thơ.

1.4.2. Phạm vỉ thời gian
Số liệu thứ cấp được thu thập qua các năm: 2005,2006,2007
Số liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp các chủ trang trại chăn nuôi heo từ
ngày 25/03/2008 đến ngày 10/4/2008.
Luận văn được thực hiện từ ngày 11/02/2008 đến ngày 25/04/2008.

1.4.3. Phạm vỉ nội dung
Luận văn phản ảnh những nội dung sau:
- Tìm hiểu thực trạng kinh tế trang trại chăn nuôi heo tại huyện Mỏ Cày.
- Phân tích hiệu quả của mô hình trang trại chăn nuôi heo.
- Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của chủ trang trại.
- Đưa ra giải pháp phát triển mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi heo tại
huyện Mỏ Cày.

1.4.4. ĐỐỈ tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi heo trên
địa bàn huyện Mỏ Cày tỉnh Ben Tre.

1.5.

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

Trang 3

SVTH: Đoàn Minh Tiến


2.1.1. Một số khái niệm.

* Trang trại.
- Trang trại là một đon vị sản xuất cơ bản của nền nông nghiệp hàng hoá
nước ta, được tổ chức trên nguyên tắc là tích tụ và tập trung ruộng đất, tích tụ và
tập trung vốn, tập trung và chuyên môn hoá lao động vào một, một số hay nhiều
chủ thể kinh doanh ở một quy mô nhất định nhằm đạt được sản lượng hàng hoá
cao.
- Theo tổng cục thống kê năm 2000, một trang trại phải hội đủ 4 đặc điểm
+ Có qui mô sản xuất tương đối lớn so với mức trung bình của kinh tế hộ
tại địa phương. Đối với trang trại chăn nuôi lợn 100 con trở lên (không kể lợn
sữa dưới 2 tháng).
+ Có sử dụng lao động làm thuê thường xuyên từ 2 lao động/năm. Nếu
lao động thời vụ phải quy đổi ra lao động thường xuyên.
+ Chủ trang trại phải người có kiến thức, kinh nghiệm và trực tiếp điều
hành sản xuất tại trang trại.
+ Lấy sản xuất hàng hoá làm hướng chính và có thu nhập vượt trội so với
mức trung bình của kinh tế hộ tại địa phương.

* Kỉnh tế trang trại.
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế hàng hoá trong nông,
lâm, ngư nghiệp được hình thành trên cơ sở kinh tế hộ gia đình có tích tụ nhất
định về quy mô đất đai, lao động, tiền vốn, khoa học kĩ thuật và công nghệ nhằm
tạo ra được một khối lượng sản phẩm hàng hoá càng lớn và thu lại lợi nhuận cao.

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

Trang 5

SVTH: Đoàn Minh Tiến

lên.
+ Đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu đồng trở lên.
Qui mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ
tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
+ Đối với trang trại chăn nuôi lợn
Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với lợn 20 con trở lên.
Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa)

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

Trang 6

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...
* Đến thông tư 74 (2003) của Bộ Nông nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
thì trang trại chỉ cần đạt được 01 trong 02 tiêu chí: là giá trị sản xuất hàng hoá
dịch vụ hoặc là quy mô sản xuất trang trại.

2.1.3. Đặc trưng và vai trò của trang trại đối vói sự phát triển kỉnh tế.

2.1.3.1. Đặc trưng của kỉnh tế trang trại.
Mục đích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá với qui mô lớn.
Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản
xuất cao hon hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở qui mô sản
xuất như: đất đai, đầu con gia súc.
Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp điều hành sản xuất,
biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới
vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu


2.1.4.1. Chính sách chung của nhà nước.
Nhà nước ban hành một số chính sách về trang trại (Nguồn 3 tài liệu tham
khảo) như sau:

* Chính sách đất đai
Hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại
đất hoặc cho thuê và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất được áp dụng theo quy định tại nghị định số 83/1999/NĐ CP, ngày 28 tháng 8 năm 1999 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy
định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và
Nghị định số 163/1999/NĐ - CP, ngày 16 tháng 11 năm 1999 của chính phủ về
giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
Hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản sống tại địa phưomg có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để mở rộng sản xuất
thì ngoài phần đất đã được giao trong hạn mức của địa phương còn được uỷ ban
nhân dân xã xét cho thuê đất để làm kinh tế trang trại.
Hộ gia đình phi nông nghiệp có nguyện vọng và khả năng tạo dựng cơ
nghiệp lâu dài từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản được
uỷ ban nhân dân xã cho thuê đất để làm kinh tế trang trại.
Hộ gia đình, cá nhân ở địa phương khác nếu có nguyện vọng lập nghiệp
lâu dài, có vốn đầu tư để phát triển trang trại, được uỷ ban nhân dân xã sở tại cho
thuê đất.
Diện tích đất được giao, được thuê phụ thuộc vào quỹ đất của địa phương
và khả năng sản xuất kinh doanh của chủ trang trại.
Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê
hoặc thuê lại quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác để
phát triển trang trại theo quy định của pháp luật. Người nhận quyền chuyển
nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất hợp pháp có các quyền và nghĩa vụ theo


Theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình và cá
nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp. Giao Bộ Tài Chính nghiên cứu trình Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 30/1998/NĐ - CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của Chính
phủ về Quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng
quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại đã sản xuất kinh
doanh ổn định, có giá trị hàng hoá và lãi lớn, giảm thấp nhất mức thuế suất, nhằm
khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dân đồng tình và có khả
năng thực hiện.

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

Trang 9

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...
Các trang trại được miễn giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
về đất đai khi thuê đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá để trồng rừng sản xuất,
trồng cây lâu năm và khi thuê diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư
cải tạo vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

* Chính sách đầu tư tín dụng
Căn cứ vò quy định phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên các địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, nhà nước có
chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, điện,
nước sinh hoạt, thông tin, cơ sở chế biến để khuyến khích hộ gia đình, cá nhân
phát triển trang trại sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
Trang trại sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực thuộc đối tượng quy

lao động.
Đối với địa bàn có kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ trang trại được
ưu tiên vay vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo để
tạo việc làm cho lao động tại chỗ, thu hút lao động ở những vùng đông dân cư để
phát triển sản xuất.

* Chính sách khoa học, công nghệ và môi trường.
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với các địa phương có quy
hoạch, kế hoạch xây dựng các công trình thuỷ lợi để tạo nguồn nước cho phát
triển sản xuất. Chủ trang trại tự bỏ vốn hoặc vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước để xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ cho sản xuất và
sinh hoạt trong trang trại. Các chủ trang trại xây dựng các công trình thuỷ lợi, sử
dụng nước mặt, nước ngầm trong phạm vi trang trại theo quy hoạch không phải
nộp thuế tài nguyên nước.
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cùng với các tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ương quy hoạch đầu tư phát triển các vườn ươm giống cây nông
nghiệp, cây lâm nghiệp và các cơ sở sản xuất con giống (chăn nuôi, thuỷ sản)
hoặc hỗ trợ một số trang trại có điều kiện sản xuất giống để đảm bảo đủ giống
tốt, giống có chất lượng cao cung cấp cho các trang trại và cho hộ nông dân trong
vùng.
Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vầo quỹ hỗ trợ phát triển khoa học,
liên kết với các cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật áp
dụng vào trang trại và làm dịch vụ kĩ thuật cho nông dân trong vùng.

* Chính sách thị trường
Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tốt việc cung cấp thông
tin thị trường, khuyến cáo khoa học kĩ thuật, giúp trang trại định hướng phát triển
kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Nhà nước hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ

+ Trang trại nuôi heo sinh sản bằng giống F1 hoặc lai nhiều máu (lai kinh
tế) có quy mô từ 30 con nái trở lên được hỗ trợ 50% giá trị 01 heo đực giống
trưởng thành đạt tiêu chuẩn chất lượng, hoặc được hỗ trợ gieo tinh nhân tạo
không thu tiền tinh trong 02 năm hoặc được hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay Ngân
hàng trong 02 năm đối với phần chi phí đầu tư xây dựng chuồng trại đúng quy
trình kĩ thuật của ngành nông nghiệp.
+ Trang trại nuôi theo thịt, được miễm 100% chi phí chi phí tiêm phòng
định kì các loại Vaccine phòng dịch trong 01 năm đầu.
- Chính sách hỗ trợ tiếp cận thông tin thị trường: trang trại có sản phẩm
hàng hoá chất lượng cao, có uy tín được hỗ trợ kinh phí đăng kí thương hiệu, chi
phí lập website, hỗ trợ tạo điều kiện để tham dự các hội chợ triển lãm trong nước.
- Chính sách khuyết khích chăn nuôi: chủ trang trại được ưu tiên hưởng
các chính sách khuyến khích chăn nuôi chung của nhà nước và của tỉnh, được

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

Trang 12

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...
cán bộ kĩ thuật trực tiếp đến trang trại hướng dẫn, tư vấn về kĩ thuật chăn nuôi;
được tham gia hội thảo trao đổi kinh nghiệm và đi tham quan các mô hình kinh tế
trang trại làm ăn có hiệu quả; được hỗ trợ xúc tiến thưong mại tìm đầu ra cho sản
phẩm.

2.1.4.3. Chính sách của huyện Mỏ cày.
Huyện Mỏ Cày thực hiện theo chủ trương chính sách của nhà nước và sự
chỉ đạo của tỉnh về kinh tế trang trại, trong đó huyện ưu tiên chú trọng công tác

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Huyện, Thị
Thị xã Bến Tre

Số lượng trang trại
Tỉ lệ (%)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...
15
3,98

thuận
tiện,Những
sử dụng
bảng80
được
tiến
hành phỏng vấn thử và điều
21,22
2.1.3.
nhân
tốcâu
tác hỏi
động
đếnsoạn
trọngsẳn
lượng
heo
chỉnh bảng câu hỏi để điều trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống các

chăn
nuôi heo
của huyện
Phương
loạisóc
động
ăn trại
tạp

thể
cả của
cácMỏ
loạiCày.
thức
ăn sóc

Việc là
chăm
ảnhvật
hưởng
không
nhỏ tiêu
đến hóa
năngtấtsuất
heo,

chăm
pháp
chọn
mẫu

toànvới
chấtloại
bột,heo
đường,
rau xanh
heo kịp
tănhthời
trưởng
Thứcdưỡng,
ăn cần môi

đối
là khác
nhau mà
nhằm
quannhanh
tâm được.
đến dinh
Ba Tri
3
0,80
đầy đủ chuồng
các chất
dinh
trường,
trại,
sứcdưỡng
khỏe....cần
củathiết
heo.như protein, chất bột đường, dầu mở chất

trọng
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
dinh dưỡng của heo để sản xuất ra một khối
An Thạnh giúp thỏa mãn cao nhất nhu cầu 10
lượng sản phẩm nhiều nhất mà giá thành được lại phù họp.
Bảng 1: THÔNG TIN TỔNG
Hoà Lộc
10 HỢP SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI CHĂN
NUÔI HEO TÙNG HUYỆN, TỈNH10BẾN TRE NĂM 2007.
Tân Thảnh Bình

Châu Thành

Nội dung phỏng vẩn bao gồm:
Thông tin về qui mô trang trại: vốn, diện tích, số lượng giống, lao động
* Thông
Gống tin về áp dụng kĩ thuật, trình độ của chủ trang trại.
Thị
đầukhông
ra trong
xuất.
Contrường
giống đầu
ảnh vào,
hưởng
nhỏquá
đếntrình
năngsản
suất

điềuchủkiện
khítrại.
hậu nơi chăn nuôi, nhu cầu của
người tiêu dùng để nâng cao năng suất vật nuôi cũng như nhu cầu thõa mãn về
kinh tế.
Hiện nay giống heo phổ biến đang được nuôi ở các trang trại của huyện
Mỏ Cày tỉnh Bến Tre.
heopháp
ngoại:
Clandrace,
2.2.3.+ Giống
Phưoug
phân
tích số Yorkshừe
liệu.
+
Giống
heo
lai
còn
rất
ít, vấn
trong
cơ thể
80%hoá,
máunhập
ngoại,
heo
Số liệu thu từ bảng phỏng
được

trạicác
đềuđặc
có trưng
tủ thuốc
y riêng
nhằmánh
để một
tim phòng
các
quát bệnh
đối tượng
pháp
dùng
để heo
thống
lại sốtốt,
liệuhạn
sơ cấp
loại
(chủ nghiên
yếu là cứu.
bệnhPhương
tiêu chảy
củanày
heo)
giúp
đềkêkháng
chế
được
thể hiện


SVTH: Đoàn Minh Tiến


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...
- Phưoug pháp phân tích hồi qui tưoug quan để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả các chủ trang trại chăn nuôi heo.
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã
thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, đây cũng chính là bảng trình bày kết
quả đã nghiên cứu.
Phân tích hiệu quả kinh tế tác giả Lê Xuân Sinh (2005), Giáo trình kinh tế
thuỷ sản, trang 38, dùng các chỉ tiêu Thu nhập/diện tích, Thu nhập/Ngày công,
Lợi nhuận/diện tích. Trong đề tài khi phân tích hiệu quả sản xuất tác giả sử dụng
các chỉ tiêu để đánh giá một cách cụ thể các mô hình như sau:
Thu nhập
TN/CP =-------------------Chi phí
Thu nhập / chi phí : cho biết một đồng chi phí bỏ ra thì chủ đầu tư thu
được bao nhiêu đồng thu nhập.
Tổng doanh thu
DT/CP = ----------------------Tổng chi phí
Doanh thu /chi phí: cho biết rằng một đồng chi phí mà chủ đầu tư bỏ ra
đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu.
Thu nhập
TN/DT =-------------------Doanh thu
Thu nhập / doanh thu : cho biết trong một đồng doanh thu mà chủ trang
trại có được thì sẽ có bao nhiêu đồng thu nhập trong đó.
- Phương pháp phân tích hồi qui tuyển tỉnh:
Phương trình hồi quy tuyến tính: mục đích của việc thiết lập phương trình
hồi quy là tìm các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó, chọn
những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố ảnh hưởng tốt, khắc

X4: chi phí thú y (ngàn đồng)
x5: Chi phí chuồng trại (ngàn đồng)
* Các dấu trong mô hình
- Nếu dấu “ +” chứng tỏ biến độc lập tác động cùng chiều (tương quan
thuận) với biến phụ thuộc, khi biến độc lập tăng 1% thì biến phụ thuộc cũng tăng
theo Pi% đơn vị.
- Ngược lại, nếu dấu thì giữa biến độc lập và biến phụ thuộc tác động
ngược nhiều nhau (tương quan nghịch), tức là khi biến độc lập tăng 1% đơn vị thì
biến phụ thuộc giảm đi Pi % đơn vị.
+ Multiple R: hệ số tương quan bội, nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa
biến phụ thuộc Y và các biến độc lập Xị. Hệ số tương quan bội R càng lớn thể
hiện mối liên hệ càng chặt chẽ.
+ Hệ số xác định R2 (R square): tỷ lệ (%) biến động của Y được giải thích
bởi các biến độc lập Xi, hoặc % các Xi ảnh hưởng đến Ỵ, phần còn lại do các yếu

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

Trang 18

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình PT KT trang trại chăn nuôi heo...
tố khác mà chưa đưa vào mô hình để nghiên cứu. R 2 càng lớn càng tốt. Hệ số xác
định R2 đã điều chỉnh dùng để xác định xem có nên thêm vào một biến độc lập
nữa không. Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm
biến đó vào phương trình hồi quy
- Số thống kê F:
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy. F
càng lớn càng có ý nghĩa vì khi đó Sig F càng nhỏ.

n.
-v í
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hỉnh PT KT trang trại chăn nuôi heo...
CHƯƠNG3
KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ
TRANG TRẠI CHẴN NUÔI HEO TẠI HUYỆN MỎ CÀY TỈNH BÉN
TRE
KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BẢN NGHIÊN cúu.

3.1.
B-m

_ - HtHN

%
-

NẨ'

\

""ỉ‘THẠNH M3ẢI

L■■■'-

V \J ý

-■-

\

3.2.

ĐẶC
NHIÊN

ĐIỂM

GVHD: Ths. Lưu Tiến Thuận

C7L

Tự
Trang 20

*

/

x;

V /-;

V

y*

S

SVTH: Đoàn Minh Tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status