Luận văn tôt nghiệp
LỜI CẢM TA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẨN THƠ
KHOA KINH TÉ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học cần Thơ cùng với
thời gian thực tập tại Công ty cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Yĩế Domesco, em đã
tiếp thu được nhiều kiến thức vô cùng quý báu và có ích cho luận văn tốt nghiệp
của mình. Đe hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm
ơn đến:
- Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học cần
VĂN đạt
TỐT
Thơ đã tận tâm hướngLUẬN
dẫn và truyền
cho NGHIỆP
em những kiến thức quý báu ữong
suốt thời gian qua và tạo điều kiện cho em có được nơi thực tập đúng với chuyên
ngành mà em đã học. Đặc biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Đinh Yến Oanh đã tận
PHÂN TÍCH THựC TRẠNG VÈ CẤU TRÚC VỐN
tình chỉ dẫn và đóng góp ý kiến cho đề tài của em, giúp em hoàn thành tốt luận
VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA
văn tốt nghiệp của mình.
CÔNG TY CỎ PHẦN XUẮT NHÂP KHÂU Y TẾ
- Ban Giám đốc Công ty cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế Domesco đã tiếp
DOMESCO TỈNH ĐÒNG THÁP
Luận văn tôt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 01, tháng 07, năm 2011
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thanh Hùng
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
11
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
NHẶN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Đồng Tháp, ngày......,, tháng.....,,
năm
2011
Luận văn tôt nghiệp
NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIÊN
Ngày.......... . tháng......, năm 2011
Giáo viên phản biện
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
V
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
MUC LUC
••
Trang
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
vi
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
TIẾP THEO........................................................................................................27
3.6.1. Mục tiêu..............................................................................................28
3.6.2. Kế hoạch thực hiện.............................................................................28
3.6.2.1. Đối với hoạt động đầu tư.............................................................28
3.6.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh.....................................................29
3.Ó.2.3. Đối với hoạt động xuất nhập khẩu...............................................29
3.6.3. Chiến lược kinh doanh........................................................................29
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
vii
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH THƯC TRANG VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CHI
••
PHÍ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY.............................................................. 30
4.1. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY.................................................................30
4.1.1................................................................................................................ Ph
ân tích tình hình nguồn Yốn của Công ty......................................................30
4.1.2................................................................................................................ Ph
ân tích cấu trúc vốn........................................................................................32
4.1.2.1......................................................................................................... Ng
uồn vốn chủ sở hữu.....................................................................................32
4.1.2.2. Nợ phải trả...................................................................................34
a chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.......................................................65
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
viii
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
5.2.3. Tận dụng triệt để những nguồn lực bên trong Công ty......................65
5.2.4. Cần xác lập và đánh giá thường xuyên cấu trúc vốn của Công ty qua
từng giai đoạn phát triển khác nhau...............................................................66
5.2.5. Tăng cường quản trị các khoản phải thu............................................66
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................67
6.1. KẾT LUẬN...............................................................................................67
6.2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................68
6.2.1. Kiến nghị đối với các cơ quan, ban, ngành........................................69
6.2.1. Kiến nghị đối với Công ty.................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................71
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
ix
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
Chữ viết tắt
Công ty
DCL
DHG
DMC
DFL
DOL
DTL
ĐHĐCĐ
EAT
EBIT
EBT
EPS
GLP
GMP
GSP
HGTCT
HĐQT
M&M
MKP
ROE
VCSH
IMP
IMS
OPC
PMC
P/E
Phân
vaytích
và mối
thuếquan hệ giữa EBIT và EPS.......................................14
Lợi nhuận trước thuế
Hình(thu
3.1:nhập)
Sơ đồtrên
tổ chức
và phiếu
cơ cấu(cổ
quản
lý Công ty.........................................21
Lợi nhuận
mỗi cổ
phần)
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
Hìnhtốt
4.1:
trúc
vốn của các Công ty ngành dược năm 2010 .....................40
Thực hành
sảncấu
xuất
thuốc
Thực hành tốt bảo quản thuốc
Hình
EBIT
Hiện giá
tấm4.2:
CHƯƠNG ĩ
GIỚI
THIÊU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
Vốn là một yếu tố quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, vốn cũng là chìa khóa, là điều kiện tiền đề để cho các doanh
nghiệp thực hiện mục tiêu kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn.
Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế nào để
tăng thêm giá trị cho vốn. Như vậy, việc quản lý vốn phải được xem xét dưới góc
độ hiệu quả, tức là xem xét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân
tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn. Tìm cách để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn là việc hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước
ta đang ừong giai đoạn chịu sự biến động rất lớn của nền kinh tế thị trường nên
rất cần vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ để tồn tại, chiến thắng
trong cạnh tranh mà còn đạt được sự tăng trưởng vốn chủ sở hữu.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều quyết định
quan trọng, phải kể đến đầu tiên là các quyết định đầu tư, tài trợ, và quyết định về
phân chia cổ tức. Trong đó, chính sách tài ừợ đóng vai ừò quan trọng trong việc
gia tăng giá trị doanh nghiệp. Lợi ích của nợ là tận dụng được lá chắn thuế của lãi
vay, nhưng đồng thời lại tạo ra chi phí hao mòn, phá sản và các chi phí khác. Tiêu
biểu như, khi doanh nghiệp sử dụng phương thức tài trợ bằng vốn cổ phần, thì chi
phí sử dụng vốn cổ phần là vấn đề đặt ra đầu tiên mà doanh nghiệp phải nghĩ đến.
Trong đó, chi phí sử dụng vốn được hiểu như là giá phải trả cho việc sử dụng
nguồn tài trợ hay là tỷ suất sinh lọi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu khi
đầu tư vào của công ty. Với mỗi chính sách tài trợ mà doanh nghiệp lựa chọn
hình thành một cấu trúc vốn cho doanh nghiệp đó. Như vậy, trong mỗi quyết định
về cấu trúc vốn, doanh nghiệp sẽ đồng thòi tác động đến giá trị doanh nghiệp cũng
như chi phí sử dụng vốn của mình.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển có nhiều rất cơ hội và
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích cấu trúc vốn của Công ty cổ Phần Xuất Nhập Khẩu
Y Tế DOMESCO để biết được cơ cấu nguồn vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến
cấu trúc vốn của công ty từ 2008 đến 2010.
Mục tiêu 2: Phân tích chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ riêng biệt
và tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty.
Mục tiêu 3: Phân tích tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi và rủi ro của
công ty.
Mục tiêu 4: Phân tích lợi ích của tấm chắn thuế đối với giá trị của công ty.
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
2
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tốt nghiệp____________________________________________________________
Trên cơ sở những phân tích và đánh giá hên sẽ đề xuất một số giải pháp
tái cấu trúc vốn, làm giảm chi phí sử dụng vốn và góp phần tối đa đuợc giá trị thu
nhập trên mỗi cổ phần.
1.3.
CÂU HỎI NGHIÊN cứu
- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ?
- Thực trạng cấu trúc vốn của Công ty thời gian qua như thế nào ?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc vốn và chi phí sử dụng vốn của
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế DOMESCO ?
- Giải pháp nào cần đưa giúp Công ty có thể xây dựng cho mình một cấu
trúc tài chính phù họp với hoạt động kinh doanh trong thời gian tới ?
1.4.
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
3
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tốt nghiệp____________________________________________________________
sản ngắn han/nợ ngắn hạn), X3: ROE, X4: Giá trị sổ sách năm (t)/giá trị sổ sách
năm (t-1), X5: Thuế suất thục nộp, X6: Tỉ lệ Yốn nhà nuớc và chạy mô hình
đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đó lên Yl: Tổng nợ/vốn cổ phần, Y2: Nợ
dài hạn/vốn cổ phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy: các công ty niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam sử dụng ít nợ vay dài hạn, điều này có thể giải
thích do thị trường trái phiếu Việt Nam chưa phát triển, nên nguồn tài trợ của các
doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn chủ sở hữu, các khoản vay ngắn hạn từ
ngân hàng và các khoản tín dụng thưorng mại. Vì vậy để có nhiều nguồn tài trợ
hơn cho doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh phát triển thị trường trái phiếu công ty.
Ngoài ra, tỉ lệ vốn nhà nước còn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cơ
cấu vốn cho công ty. Cơ cấu nguồn vốn của công ty không chỉ chịu đặc điểm bản
thân công ty mà còn chịu ảnh hưởng bởi lạm phát, lãi suất, môi trường thể chế
mà các công ty đang hoạt động.
- Lê Khánh Linh, (2010). “Công Trình dự thi giải thưởng nghiên cứu
khoa học sinh viên - Nhà kinh tế trẻ năm 2010 với tên công trình: Nhân tố tác
động cấu trúc vốn doanh nghiệp Việt Nam”. Đề tài nghiên cứu các nhân tố tác
động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Việt Nam trong khoảng thời gian từ
2006 -2009. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng các lý thuyết về cấu
trúc vốn như lý thuyết của Modigliani & Miller (M&M), lý thuyết trật tự phân
hạng trong tài trợ của doanh nghiệp để xác định khung lý thuyết các nhân tốảnh
hưởng đến cấu trúc vốn công ty. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có 5 yếu ảnh
hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam một cách có ý nghĩa thống
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tôt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cứu
•
2.1.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niêm về cấu trúc vốn
Cấu trúc vốn được đinh nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên,
nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho
quyết định đầu tư của một doanh nghiệp [Trần Ngọc Thơ (2007), tr.409].
Như vậy, cấu trúc vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn
chính: nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần).
- Nguồn vốn vay: là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh
nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải hả
tiền lãi vay theo lãi suất thỏa thuận. Ở đây ta xét đến nguồn vốn vay ngắn hạn và
dài hạn. Nguồn vốn vay này có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân
hàng hay việc phát hành trái phiếu.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy
động được. Bởi vì, đối với một doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh thì doanh nghiệp phải có vốn điều lệ (Vốn góp nếu là doanh nghiệp
cổ phần, hoặc vốn Ngân sách Nhà nước cấp nếu là Doanh nghiệp Nhà nước).
2.1.2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn
dụng nợ của công ty chính là chi phí sử dụng nợ đã điều chỉnh thuế (rD*)\
rD* = r D ( l - T )
(2.1)
(Với T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp)
2.1.3.3. Chi phí sử dụng vốn cổ phần
a. Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi (rF)
Những cổ đông ưu đãi sẽ được nhận cổ tức cố định như đã công bố với thứ
tự ưu tiên trước khi lợi nhuận thuần được phân phối cho các cổ đông nắm giữ cổ
phần. Vì cổ phần ưu đãi là một nguồn tài trợ vốn chủ sở hữu nên doanh thu từ
phát hành các cổ phần ưu đãi là vĩnh viễn.
Trong đó:
rp: Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi.
P’p: Giá bán cổ phiếu ưu đãi hiện hành trên thị trường.
Dp: Cổ tức cổ phần ưu đãi.
b. Chỉ phí sử dụng vốn cồ phần thường (re)
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường là mức tỷ lệ lãi suất chiết khấu mà nhà
đầu tư chiết khấu khoản thu nhập cổ tức mong đợi để xác định giá trị cổ phần
thường của công ty.
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
1
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
giá và chi phí phát hành [Trần Ngọc Thơ (2007), tr.275-294].
* Ước lượng tốc độ tăng trưởng cổ tức (g):
g = b * ROE
(2.6)
Trong đó:
b: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1 - Tỷ lệ lợi nhuận ròng chi trả cổ tức.
Hay:
Lợi nhuận ròng chia trả cổ tức
b = 1 - _________ ___________________ (2.7)
Lợi nhuận ròng
ROE: Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
2.I.3.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí bình quân gia quyền của
tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng.
* Tỉnh toán chi phí sử dụng vốn bình quăn (WACC):
Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC của một doanh nghiệp có thể được
tính trên cơ sở giá trị sổ sách kế toán hay trên cơ sở giá trị thị trường. Tỷ trọng
tính theo giá trị sổ sách sử dụng các giá trị kế toán để tính toán tỷ lệ của mỗi
nguồn tài trợ riêng biệt trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Tỷ trọng tính theo
giá trị thị trường đo lường tỷ lệ của các nguồn tài trợ riêng biệt này theo giá trị thị
trường. Tỷ trọng tính theo giá trị thị trường có ưu điểm hơn vì giá trị thị trường
của các chứng khoán phản ánh xấp xỉ giá trị bằng tiền thu được khi bán chứng
khoán này. Hơn nữa vì chi phí của các nguồn tài trợ riêng biệt khác nhau được
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
nghiệp, ảnh hưởng đến thu nhập và sự tồn tại của doanh nghiệp.
Rủi ro của một doanh nghiệp do rất nhiều nguyên nhân gây ra gồm các
nguyên nhân khách quan như khủng hoảng, suy thoái, thiên tai,... và các nguyên
nhân chủ quan như nhà quản lý yếu kém, sai lầm trong việc dự báo kinh tế, việc
ra các quyết định dẫn đến sai lầm...
b. Phân loại rủi ro
i. Rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi
nhuận trong tưomg lai. Rủi ro kinh doanh gắn liền với họat động kinh doanh của
doanh nghiệp nên ảnh hưởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp.
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
9
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng
Luận văn tốt nghiệp____________________________________________________________
Rủi ro kinh doanh lấy nền tảng từ đòn bẩy kinh doanh: Trên phương diện
tài chính, rủi ro kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa biến phí và
định phí của doanh nghiệp.
ỉỉ. Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết họp với rủi ro
mất khả năng chi trả phát sinh do Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính [Nguyễn
Minh Kiều (2009), tr.518]. Rủi ro này xuất phát từ việc sử dụng nợ và cổ phần ưu
đãi trong cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp, nghĩa là khi doanh nghiệp không
tạo đủ EBIT (lợi nhuận trước lãi vay và thuế) để trang trải các chi phí tài chính
do việc sử dụng nợ và cổ phần ưu đãi thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro tài
chính.
Luận văn tốt nghiệp____________________________________________________________
Trong đó:
F: Định phí.
P: Giá bán đom vị.
V:Biến phí đơn vị.
Qi: Sản lượng hiện tại.
Q0: Sản lượng hòa vốn.
Ta thấy định phí đóng vai trò quan họng trong việc khuếch đại lợi nhuận
cũng như rủi ro của doanh nghiệp. Định phí càng cao thì độ nghiêng đòn cân
định phí càng lớn và sẽ kéo theo sự gia tăng rất nhanh của EBIT, ngược lại nếu
doanh số giảm thì cũng làm cho EBIT giảm nhanh chóng. Do đó cần phải xác
định rõ phương hướng tăng giảm của doanh số để xác định một tỷ lệ đòn bẩy
kinh doanh thích hợp.
b. Đòn bẩy tài chính (DFL)
ỉ. Khái niêm
Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng các chi phí tài chính cố định như: lãi
vay, lợi tức cổ phần ưu đãi, thuê mua tài chính nhằm để khuếch đại lợi nhuận của
chủ sở hữu doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo
đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng
trong cơ cấu nguồn vốn của công ty. Khi một doanh nghiệp sử dụng các chi phí
tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi
tương đối lớn hơn trong thu nhập của mỗi cổ phần.
Phân tích đòn bẩy tài chính giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được
tác động của việc sử dụng nợ vay lên thu nhập cổ phần của cổ đông thường, và
cũng cho thấy độ rủi ro tác động đến doanh nghiệp như thế nào khi doanh nghiệp
sử dụng nguồn tài ừợ bằng nợ vay.
ii. Phân tích độ nghiêng đòn bẩy tài chính
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng nợ vay
càng gần điểm hòa vốn thì doanh nghiệp càng có nguy cơ về rủi ro tài chính bấy
nhiêu.
- Khi rủi ro tài chính xảy ra thì doanh nghiệp không có khả năng chi trả
các khoản chi phí tài chính cố định như:
+ Chi phí trả tiền lãi vay.
+ Chi phí lợi tức cổ phiếu ưu đãi.
+ Chi phí thuê mua tài chính.
Một khi chi phí cố định tài chính càng cao thì độ nghiêng của đòn cân nợ
càng lớn và ngược lại nếu chi phí tài chính cố đinh càng thấp thì độ nghiêng đòn
cân nợ càng nhỏ, rủi ro tài chính ít xảy ra.
iiỉ. Đòn bẩy tài chính với giá trị doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chỉnh với tỷ suất sinh lợi cổ đông — Hệ sổ nợ:
Đòn bẩy tài chính thể hiện mối quan hệ giữa tổng nợ vay chiếm trong tổng
nguồn vốn của một doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định nào đó.
Hệ số nợ =
Tống số nợ
Tông tài sản
(2.11)
Nhìn vào hệ số nợ ta có thể thấy được khái quát chính sách tài trợ vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, mức độ an toàn hay rủi ro của doanh nghiệp như thế
nào. Hệ số nợ càng cao, gánh nặng phải trả lãi vay càng lớn thì rủi ro càng cao,
khả năng huy động thêm nợ của doanh nghiệp càng khó khăn và ngược lại.
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của toàn bộ vốn đầu tư (RẠ)VỚÌ tỷ suất
sinh lời vốn cổ phần (Re) và lãi vay (Rd):
GVHD: Nguyễn Đinh Yến Oanh
12
là kế thức:
hoạch tài chính cùng với một qui mô về vốn của cùng một công
ty nên EBIT
của 2 phương án là như nhau. EBIT của phương án 1 và phương án
RA = WD X RD + w, xlĩ . = ° X
2 như sau:
Hay
Re = R A + j x ( R A - R D )
(2.12)
Qua công thức trên ta thấy tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu phụ thuộc rất
lớn vào quyết định đầu tư và quyết định tài trợ của doanh nghiệp .Nếu doanh
nghiệp đưa ra một quyết định đầu tư đúng đắn và quyết định tài trợ hợp lý thì
không những làm cho tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu cao mà còn góp phần
khuếch đại tỷ suất sinh lợi, từ đó làm gia tăng giá trị doanh nghiệp.
c. Đòn bẩy tổng hợp (DTL)
Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cả hai loại đòn bẩy
kinh doanh và đòn bẩy tài chính trong nỗ lực nhằm gia tăng thu nhập cho cổ
đông. Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp được xác định như là % thay đổi trong thu
nhập mỗi cổ phần từ % thay đổi trong doanh thu [Trần Ngọc Thơ (2007), tr.172].
DTL = DOL X DFL =-------------------------- v)---------------p— (2.13)
Q(F-V)-F-I-^f_
2.1.5. Cấu trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp
2.I.5.I.
Phân tích mối quan hệ EBIT - EPS
Phân tích EBIT -EPS có thể được dùng để giúp doanh nghiệp xác định khi
nào tài trợ nợ có lợi và khi nào tài trợ bằng vốn cổ phần có lợi hơn.
a. Khái niêm:
Phân tích quan hệ EBIT-EPS (EPS là thu nhập trên mỗi cổ phần) là phân
nhập
doanh
nghiệp có thể tài trợ bằng
cứsuất
phương
cũng
đemnghiệp.
lại cùng giá trị EPS.
phần vượt
thường
phương
1. EBIT thì doanh
e: Số cổ
- Nếu EBIT của N
doanh
nghiệp
quacủađiểm
bàngánquan
NDe:cân
Số cổ
của phương
án 2.nghiệp nằm ừong
nghiệp nên sử dụng đòn
nợ.phần
Lúcthường
này EBIT
của doanh
Điểm
bàng
EBIT
là EPS2> EPSJ [Trần Ngọc ThơAí
(2007),
Ừ.415].
Do
phương
trợtrúc
khácvốn
nhau
đến khi
EBIT
Tóm2 phương
lại: Việcánsửcódụng
nợ thức
trongtài
cấu
củadẫn
doanh
nghiệp
cóthay
thể làm
đổi nhuận
làm cho
EPSnhanh
của các
phương
án thay
lợi
tăng
đồng
thời cũng
14
15
SVTH: Huỳnh Thanh Hùng