Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông của người dân TP.Cần Thơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM TẠ
—oOo—
Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Kinh Te - Quản trị kinh doanh trường
Đại học Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô và đã tiếp
thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, đặc biệt là ữong quá trình thực hiện Luận
văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tâm của cô Võ Hồng Phượng.
Cô đã tận tình chỉ dẫn và tạo
mọi VĂN
điều TỐT
kiện NGHIỆP
tốt nhất cho em ữong suốt quá trình
LUẬN
thực hiện đề tài. Xin cảm ơn sự hỗ ượ của Quý thầy cô Khoa Kinh Tế - QTKD
trong việc thực hiện đề tài này.
PHÂN TÍCH HÀNH VI sử DỤNG TÚI
Sau cùng, em xin gởi lời cảm ơn đến gia đình đã khuyến khích, động viên,
NI-LÔNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và sự hỗ trợ, giúp
QUẬN Ô MÔN, HUYỆN CỜ ĐỎ VÀ HUYỆN
đỡ của các bạn lớp Quản trị kinh doanh-Marketing K32 trong học tập cũng như
THỚI LAI THUỘC THÀNH PHỐ CÀN THƠ
lúc em thực hiện Luận văn tốt nghiệp.
Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông của người dân TP.Cần Thơ
BẢN NHẢN XÉT LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC
•
Họ và tên người hướng dẫn: VÕ HỒNG PHƯỢNG
•
Học vị: Thạc sĩ
•
Chuyên ngành: Marketing và Du lịch - Dịch vụ
•
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Te - QTKD
•
Tên học viên: Nguyễn Huỳnh Năng
•
Mã số học viên: 4061518
•
GVHD: Võ Hồng Phượng
IV
Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông của người dân TP.Cần Thơ
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU.................................................................................................1
1.1 Sự CẦN THIẾT HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI VÀ CĂN cứ KHOA HỌC THỰC TIỄN...........................................................................................................1
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài............................................................ 1
1.1.2
Căn cứ khoa học và thực tiễn........................................................... 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu......................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................... 3
1.2.2
Mục tiêu cụ thể.................................................................................. 3
1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN cứu.....................................................................3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu..............................................................................4
1.4.1 Phạm vi về không gian..................................................................... 4
1.4.2
Phạm vi về thời gian.........................................................................4
Quy hoạch phát triển....................................................................... 22
3.1.5
Xã hội.............................................................................................. 23
3.2 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CỜ ĐỎ............................................................ 24
3.2.1
Vị trí địa lý...................................................................................... 24
3.2.2
Lịch sử............................................................................................ 24
3.2.3
Kinh tế............................................................................................ 26
3.2.4
Xã hội.............................................................................................. 27
3.3 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN THỚI LAI....................................................... 28
3.3.1
Vị trí địa lý...................................................................................... 28
3.3.2
Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông của người dân TP.Cần Thơ
5.3 HẠN CHẾ CUNG ỨNG TÚI NI LÔNG.....................................................59
5.4........................................................................................................................ H
Ệ THỐNG THU GOM RÁC................................................................................59
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................61
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................61
GVHD: Võ Hồng Phượng
VII
Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông của người dân TP.Cần Thơ
DANH MỤC BIỂU BẢNG
—0O0—
Trang
Bảng 1: CÁC LOẠI PHẢN ÚNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG............................. 8
Bảng 2: SỐ MẪU PHỎNG VẤN...........................................................................14
Bảng 3: THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu.........................................30
Bảng 4: MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ TUỔI VỚI THÓI QUEN MANG
DỤNG CỤ CHỨA ĐỤNG KHI ĐI MUA SẮM..................................33
Bảng 5: MỤC ĐÍCH sử DỤNG CÁC DỤNG cụ CHỨA ĐỤNG...........................35
Bảng 6: MỤC ĐÍCH sử DỤNG TÚI NI LÔNG.....................................................35
Bảng 7: MỨC ĐỘ sử DỤNG TÚI NI LÔNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH ... 36
Bảng 8: MỨC ĐỘ TÁI sử DỤNG CÁC TÚI NI LÔNG........................................37
Bảng 9: NGUỒN Gốc TÚI NI LÔNG ĐANG sử DỤNG......................................37
Bảng 10: MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VỀ TÁC HẠI CỦA TÚI NI LÔNG
CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu.......................................................39
GVHD: Võ Hồng Phượng
IX
Phân tích hành vi sử dụng túi ni lông của người dân TP.Cần Thơ
DANH MỤC HÌNH
—0O0—
Trang
Hình 1: Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi và phản ứng của
người tiêu dùng.................................................................................................9
Hình 2: Tiến trình thực hiện nghiên cứu....................................................................... 11
Hình 3: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu....................................................................30
Hình 4: Học vấn của đối tượng nghiên cứu...................................................................31
Hình 5: Nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu..................................................................31
Hình 6: Tình trạng nhà ở...............................................................................................32
Hình 7 Cấp nhà ở...........................................................................................................32
Hình 8: Thu nhập của đối tượng nghiên cứu.................................................................32
Hình 9: Thực trạng mang theo dụng cụ chứ đựng khi đi mua sắm................................33
Hình 10: Thói quen mang dụng cụ chứa đựng khi đi mua sắm...................................34
Hình 11: Thói quen xử lý rác thải của người dân...........................................................38
Hình 12: Nhận thức về tác hại do túi ni lông.................................................................38
Hình 13: Nhận thức về thời gian phân hủy rác ni
lông..........................................41
Hình 14: Mức độ tuyên truyền vận động bảo vệ môi trường trên địa
mạch nước ngầm. Phải mất vài từ 500-1000 năm thì túi ni lồng mới phân huỷ
được.[1]
Túi ni lông hiện nay đang trở thành vật sử dụng tiện ích của con người,
nhưng hom thế nữa chính chúng ta - những người đang trực tiếp và gián tiếp sử
dụng tủi ni lông vào những mục đích khác nhau trong cuộc sống đều hiểu được
những tác hại của nó về ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, để thay đổi một thói
quen về việc sử dụng một vật tiện dụng như thế trong cuộc sống không phải đơn
giản, và ai sẽ là người nghĩ ra được một “sự tiện dụng” khác để thay thế cho túi
ni lông cũng là một cuộc cách mạng lớn trong vấn đề bảo vệ môi trường.
Theo báo chí TP Hồ Chí Minh thì lượng tiêu thụ túi ni lông ở thành phố rất
(ÌVIID: Võ Hồng Phượng
1
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
tế và Đô thị số ra ngày
[3]
Theo báo Điện tử đài tiếng nói Việt Nam, số ra ngày 09/09/2009
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
Ở Việt Nam, bạn có thể nhìn thấy được tủi ni lông điểm mặt ở tất cả mọi
nơi. Đi siêu thị - tủi ni lông, đi chợ - túi ni lông, hay mua bất kỳ một mặt hàng
nào thì túi ni lông đều được phát huy tác dụng một cách triệt để. Không dừng lại
ở đó, thùng rác cũng có sự “trợ giúp đắc lực” của túi ni lông. Và nếu muốn tìm
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
địa phương cũng chưa tổ chức được việc tái chế túi ni lông nên phó mặc cho
những cơ sở thủ công với công nghệ lạc hậu, không họp vệ sinh.
Ngay cả trên thế giới, việc tìm hướng đi cho vấn đề rác túi ni lông bằng
cách nghiên cứu, sản xuất túi ni lông tự phân huỷ là một giải pháp tối ưu vì dung
hoà được lợi ích kinh tế và vệ sinh môi trường. Nhưng để thành công, trong giai
đoạn đầu, những người đi tiên phong cần một chỗ dựa cả về chính sách lẫn ưu
đãi về tài chính để họ không “đơn độc”. Chia sẻ trách nhiệm với những doanh
nghiệp này cũng là cách mà người tiêu dùng nên làm, chẳng hạn như đóng phí
cho những loại túi ni lông dùng một lần rồi bỏ. Ở các siêu thị tại Pháp, người
mua hàng phải trả 5 xu cho một chiếc tủi sinh thái được sản xuất từ nguyên liệu
tự nhiên. Tiền phí này được tính trực tiếp trên hoá đơn tính tiền của siêu thị. số
tiền nhỏ nhoi nhưng khiến người ta nhớ mãi bởi nó nhắc nhở người sử dụng về
trách nhiệm của mỗi cá nhân với môi trường. Thế nhưng làm cách nào để có thể
hạn chế túi ni lồng và tăng hiệu quả khi sử dụng túi ni lồng là một điều chúng ta
cần phải quan tâm để bảo vệ mồi trường sống xung quanh chúng ta không bị ồ
nhiễm? Vì vậy việc nghiên cứu về hành vi sử dụng ni lồng của người dân là rất
cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hành vi sử dụng và phản ứng trả phí túi ni lông của người dân tên
địa bàn quận Ô Môn, huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, đưa ra một số đề xuất liên
quan đến sử dụng túi ni lông hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu thói quen của người dân trong việc sử dụng túi ni lông trong
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là người dân hiện đang sinh sống trên địa bàn quận
Ô Mồn, huyện Cờ Đỏ, huyện Thói Lai có sử dụng túi ni lông trong các hoạt động
hàng ngày.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU:
❖ Nguyễn Tri Nam Khang (2009). Bài luận văn với đề tài “Phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của du khách trong việc
cải thiện tỉnh trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi Cái Răng” nghiên cứu về
sự sẵn lòng chi trả phí để cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi
Cái Răng bằng cách áp dụng phương pháp Willingness to Pay (WTP) và
phương pháp Willingness to Accept (WTA). Đe tài đã xác đinh các nhân tố
tác động đến SŨ sẵn lòng chi trả của du khách là độ tuổi, thu nhập và quốc tịch.
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài này đã cho thấy yếu tố tác động nhiều nhất
đến sự sẵn lòng chi trả đó chính là quốc tịch.
❖ Trung tâm Hỗ trợ ứng phó Biến đổi Khí hậu (SCC) (2009):Dự án
“giảm túi Nion trong hoạt động bán lẻ vì lợi ích người tiêu dùng ,'> với sự tài
trợ gồm Ford Foundation, Mạng lưới Global Compact Netxvork Vietnam của
Liên Hợp Quốc, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank), Công ty CP XNK
Sản phẩm Xanh Việt Nam (VIEXAN), các đối tác tham gia thực hiện và bảo
trợ thông tin gồm Hiệp Hội Các Nhà Bán Lẻ Việt Nam, Đài Truyền Hình Hà
(ÌVIID: Võ Hồng Phượng
4
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
Nội, Báo Thanh Niên, Báo Khoa học & Đời sống; Câu lạc bộ tình nguyện đạp
5
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
Chưong 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
—0O0—
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về hành vỉ:
a. Hành vỉ là gì?
- Hành vi mang tính xã hội.
- Theo từ điển Tiếng Việt: Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách
cư xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian
nhất định.
- Theo từ điển Tâm lý học Mỹ: Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những hoạt
động hành động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lường
được của bất cứ cá nhân nào.
- Hành vi: gồm có hành vi bên trong và bên ngoài.
b. Phân loại hành vỉ:
•
Hành vi bán năng ( bấm sinh di truyền):
phản
Ngoài
ra còn
có các lọai hành vi khác.
Vở kịch•nàyNhững
làm thoải
mái
và
phấn
khích.
thuộcvicảm
giác:tiêu dùng:
2.1.2 Khái phản
niệmứng
vè hành
người
-
Phản ứng tri
giác
-
Phản ứng
hành vi
-
Cái áo khoác
vi người
là sự
lộhàng
racác
ngoài
những
tin, trường
quan điểm,
thái thức
độ, những
Mua
áo được
sơqua
mi bộc
ởlạicửa
đại
lýbằng
Việt
Tiến.
tác động
giữa
yếu
tố
kích
thíchniềm
của môi
với nhận
và hànhý
quyết
định
hành
động:
Đi
xem
diễnkhác,
thời
vân
động
cần
Thơ.
Hay
nói
cách
hành
vi
người
tiêu
dùng
bao gồm những suy nghĩ và cảm
Bao
gồm
các
quyết
định
mua
sắm
và
những
độnghiện
liêntrong
sản phẩm...
đềuthức
có thể
đếnđây
cảm
những
ứng vi
thuộc
về tâmtiêu
lý con
người.
nhận, suy
nghĩphản
và hành
của người
dùng.
Những
phản
ứng trên
trảvilời
đượctiêu
câudùng
hỏi làtạinhững
sao người
tiêu
có
- -ỳTheo
Kotler
& Levy,
hành
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nghiên cứu những phản ứng của
các cá nhân khi nghe, nhìn, tiếp xúc, sử dụng, xử lý các sản phẩm hoặc
dịch vụ và phản ứng của họ đối với các phương thức tiếp thị, các chính
sách được áp dụng khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
•
Những phản ứng phải được nghiên cứu trong bối cảnh có tác động của
tâm lý bên trong cùng với ảnh hưởng của đặc điểm bản thân và môi
trường xã hội bên ngoài.
(ÌVIID: Võ Hồng Phượng
1
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
❖Những yếu tố tâm lý bên trong con người như: động cơ, nhu cầu, nhân
thức, khả năng hiểu biết, niềm tin, thái độ có ảnh hưởng đến các quyết định mua
của mọi người.
-ỳ Vì thế có thể nói hành vi tiêu dùng là hành vi có động cơ, có nhận thức và có
sự hiểu biết.
-> Các quyết định mua sắm và tiêu dùng của sản phẩm, dịch vụ của người này
không thể giống các quyết định tiêu dùng của người khác.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi và phản ửng của người tiêu dùng.
ngưòi tiêu dùng
đồng
rằng
túi vệ
ni-lông
phân hủy có thể mất đến 1.000 năm. Từ khi
Những
bênthịngoài
như:
văn hóa,
vănđãhóa,
xuất❖hiện
trongyếu
các tốsiêu
ở Mỹ
vàomôi
cuốitrường
thập niên
1970,nhánh
túi xốp
có tầng
mặt
lớp xãmọi
hội,nơi,
nhóm
ảnhkhông
hưởng,thể
giathiếu
đình của
là những
chínhtrên
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
Túi ni lông được tạo thành từ nhựa polyethylene có nguồn gốc từ dầu mỏ
và quá trình tự phân hủy của nó diễn ra rất chậm. Túi ni lồng là vật dụng dùng để
chứa đựng các vật khác. Túi ni lông có nhiều hình thức, kích cỡ khác nhau,
nhưng đặc điểm chung là tồn tại ở dạng túi dùng để chứa đựng, gọn nhẹ, tiện
dụng, không thấm nước và rất lâu phân hủy.
Bản chất túi ni lông dược tạo thành từ polyethylene không độc nhưng các
chất phụ gia thêm vào để làm túi ni lông mềm, dẻo, dai lại vô cùng độc hại. Neu
đựng đồ nóng từ 70-80 độ c trở lên thì độc hại trực tiếp ngấm vào đồ của người
ăn, khi đó chúng ta không thể biết được những chất phụ gia đó sẽ phản ứng như
thế nào với thức ăn và phản ứng như thế nào đối với cơ thể khi ăn thức ăn đó,
đồng thời sẽ rất khó điều trị khi có biến chứng xảy ra. Túi ni lồng màu xanh, đỏ,
vàng, đen nếu đựng thực phẩm đã chế biến sẽ gây độc cho thực phẩm do chứa
các kim loại như chì, cadimi... Đó là những chất tác động trực tiếp đến não bộ và
là nguyên nhân chính gây ung thư. Nhiều gia đình ở nông thôn, vì tiện đun bếp,
cho túi ni lông vào đốt, vì cho rằng, đốt đi sẽ không làm ảnh hưởng đến mồi
trường nữa nhưng thực chất không phải vậy. Túi ni lồng chứa 2 chất PE
(polyethylene) và pp (polypropylene), khi đốt sẽ tạo thành khí cacbonnic, mê tan
và khí dioxin cực độc. Nếu đang đun, nấu thức ăn, những loại khí trên, nhất là
dioxin ám hoặc tác động vào đồ ăn sẽ là tai hoạ cho người sử dụng nó.
Chúng ta đã phê chuẩn công ước quốc tế về môi trường với những cam kết
khá cụ thể, chi tiết. Những thứ rác thải, hoá chất độc hại tác động xấu đến môi
trường đã bị cấm nhập nhưng túi ni lông thì không phải trong dạng đó nhưng nó
làm tác động đến môi trường còn xấu hơn, bởi phải mất thời gian rất lâu, từ 500
năm đến 1000 năm để tủi ni lồng phân huỷ được trong môi trường tự nhiên. Cùng
với những tiện lợi thì hậu quả tắc nghẽn cống rãnh, ngập lụt, xói mòn đất, thoái
hóa đất đai, ứ đọng nước thải, hạn chế sự phát triển của cây trồng, đặc biệt có thể
gây ung thư, gây ngộ độc cho con người... do túi ni lông gây ra.
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
nghiên cứu làm cơ sở dữ liệu sơ cấp để nhằm tìm hiểu cặn kẽ vấn đề nghiên cứu
và môi trường xung quanh vấn đề nghiên cứu.
2.2.2. Xác định loại thiết kế nghiên cứu
❖ Thiết kế nghiên cứu mô tả:
- Mô tả đặc tính của nhóm đối tượng nghiên cứu mục tiêu
- Xác định hành vi sử dụng túi ni lông, bao gồm thói quen sử dụng và nhận thức
của đối tượng nghiên cứu
- Xác định phản ứng trả phí khi sử dụng dụng sản phẩm túi ni lông của đối tượng
nghiên cứu
Câu hỏi 1: (WHO) Ai là đối tượng mục tiêu của nghiên cứu?
Đối tượng mục tiêu của nghiên cứu là tất cả những người dân thuộc địa
bàn quân Ô Môn - huyện Cờ Đỏ - huyện Thới Lai, có mức độ sử dụng túi ni lông
nhiều nhất trong gia đình và có khả năng nhận thức để trả lời được các câu hỏi
của cuộc nghiên cứu
Câu hỏi 2: (WHAT) Thông tin càn được thu thập từ đáp viên?
Cần thu thập tất cả các thông tin về thói quen sử dụng và xử lý sản phẩm,
nhận thức về sản phẩm, và phản ứng trả phí khi sử dụng sản phẩm, kênh tiếp cận
thông tin về sản phẩm, và các thông tin liên quan khác về sản phẩm.
Câu hỏi 3: (WHEN) Khi nào thông tin cần thu thập?
Khi đối tượng phù họp mục tiêu nghiên cứu sẵn lòng trả lời bảng câu hỏi
về những trải nghiệm của bản thân họ.
Câu hỏi 4: (WHERE) Ở đâu đối tượng nghiên cứu có thể trả lời phỏng vấn?
Bằng
cách nào có thể thu thập thông tin từ đối tượng nghiên
cứu? Bảng 2: SỐ MẪU PHỎNG VẤN
Quan sát hành vi cá nhân kết họp phỏng vấn cá nhân xác định đối tựơng
phù hợp với nghiên cứu và thu thập các thông tin cần thiết bằng bảng câu hỏi.
Bước 6: Thiêt lâp sơ đô kê hoach
lây mâu:
❖ Kỹ thuật
thang đo
Bước
7: Lấy
mẫu ngoài
đỉa:danh, Likert và thang đo khoảng.
Sử dụng
kỹ thuật
thang thưc
đo biểu
2.2.3 Chọn mẫu nghiên cứu:
2.2.4. Thu thập dữ liệu
Với Dữ
cácliệu
phưong
pháp
suytrong
luậnquá
thống
khoacứu
học,đóthông
qua sơ
nghiên
nhả
nghiên
cứuthểthu
ràng
buộc
chi phí.cứu
Donào
đó,đó.
việc tiến hành chọn mẫu là cần thiết trong
đích cụ
thểvề
về thời
một gian,
cuộc nghiên
quá trình
nghiên cứu.
Ở nghiên
cứu này thì dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp
mẫuđối
gồmtượng
7 bước:
phỏngTiến
vấn trình
trực chọn
tiếp các
phù hợp mục tiêu nghiên cứu bằng bảng câu
hỏi đã được thiết kế.
2.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi là một trong những kỹ thuật để thu thập dữ liệu, nó bao gồm
một chuỗi các câu hỏi và câu trả lời của đáp viên. Bảng câu hỏi chỉ là một yếu tố
Lai phân
và cótích
dừng
ni lông
trong
các
trong
việc phân
tích Cờ
số liệu.
phương
đượctúiđược
sử dụng
trong
hoạt việc
động,
sinh
hoạtcác
hàng
ngày.
giải
quyết
mục
tiêu đề tài như: phân tích thống kê mồ tả, phân tích tần
số, phân tích bảng chéo, phân tích hồi quy nhị nguyên (binary logistic).
a. Phưong pháp thống kê mô tả (Discriptive Statistics):
Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu số
liệu thô là tìm hiểu về đặc bảng phân phối tần số .
❖
Bảng phân phổi tần sổ: Bảng phân phối tần số là bảng
cuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối.
Bước 4: Xác định tần số của mỗi tổ bằng cách đếm số quan sát roi vào giới
hạn của tổ đó. Cuối cùng trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ.
♦♦♦
Phần vhổi tần sổ tích lũy: Phân phối tần số tích lũy (hay
tần số cộng dồn) đáp ứng mục đích khác của phân tích thống kê là khi
thông tin được đòi hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó thì ít
hơn một giá trị cho sẵn khác.
♦♦♦
Môt số khái niêm:
Giá trị trung bình: Mean, Average: bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát
chia cho số quan sát.
Số trung vị (Median, kí hiệu: Me) là giá trị của biến đứng ở giữa của một
dãy số được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần. số trung vị chia dãy số làm
2 phần, mỗi phần có số quan sát bằng nhau.
Mode (ký hiệu: Mo): là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay
trong một dãy số phân phối.
Phương sai: là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến và
trung bình của các biến đó.
Độ lệch chuẩn là căn bậc 2 của phương sai.
b. Phân tích bảng chéo:
❖ Định nghĩa: Cross - Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai
15
(ÌVIID: Võ Hồng Phượng
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
- Po, Pi, p2, ... Pn là các tham số hồi qui.
Sau khi thu được kết quả ta chủ yếu dựa vào các thông số R 2, R2 điều
(ÌVIID: Võ Hồng Phượng
16
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng
Phân tích hành vi sử dụng túi nỉ lông của người dân TP.Cằtt Thơ
Đối với mục tiêu thứ nhất:
Dùng phương pháp phân tích mô tả, tàn số, bảng chéo để xác định
thói quen xử dụng túi ni lông của người dân trên địa bàn nghiên cứu
Đối vói mục tiêu thứ hai:
Dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả, tần số, hồi quy
Binary Logistic để xác định nhận thức và các yếu tố tác động đến nhận thức của
người dân trên địa bàn nghiên cứu.
(ÌVIID: Võ Hồng Phượng
17
SVTII: Nguyễn Huỳnh Năng