phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận ninh kiều - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------

NGUYỄN LÊ NGỌC TUYÊN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG VỀ VIỆC THU
HỒI ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẾN THU NHẬP
VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
NINH KIỀU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 52340201

Cần Thơ – 12/2014
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------------------------

NGUYỄN LÊ NGỌC TUYÊN
MSSV: 4105714

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG VỀ VIỆC THU
HỒI ĐẤT CỦA DỰ ÁN ĐẾN THU NHẬP
VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày 16 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

NGUYỄN LÊ NGỌC TUYÊN

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………


MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................ 2
1.3.1. Không gian nghiên cứu ...................................................................... 2
1.3.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ......................................................................... 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................... 5
2.1.1. Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư ................................................. 5
2.1.2. Tác động của dự án đầu tư ............................................................... 12
2.1.3. Đánh giá tác động của dự án đầu tư ................................................. 13
2.1.4. Khái niệm về thu nhập ..................................................................... 15
2.1.5. Tổng quan về chất lượng cuộc sống ................................................. 17
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 21
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 21
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ......................................................... 22
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ........................... 30
3.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ......................................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 30
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội................................................................. 32
3.2.2. Dân số và lao động .......................................................................... 33
3.3.3. Kinh tế............................................................................................. 34
3.2.4. Vốn đầu tư phát triển ....................................................................... 35
3.2.5. Văn hóa – xã hội .............................................................................. 36

5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................ 63
5.2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 65
PHỤC LỤC................................................................................................... 66

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ................................... 10
Bảng 2.2: Mô tả cỡ mẫu theo địa bàn nghiên cứu .......................................... 21
Bảng 2.3: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy .......................... 29
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của thành phố Cần Thơ ............. 32
Bảng 3.2: Thông tin các đơn vị hành chính thành phố Cần Thơ năm 2013 .... 33
Bảng 3.3: Dân số thành phố Cần Thơ phân theo giới tính năm 2011-2013 .... 34
Bảng 3.4: Dân số thành phố Cần Thơ phân theo khu vực năm 2011-2013 ..... 34
Bảng 3.5: Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế .. 35
Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của quận Ninh Kiều .................. 38
Bảng 4.1: Số lượng và vốn đầu tư của các dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều40
Bảng 4.2: Thực trạng độ tuổi của đối tượng phỏng vấn ................................. 42
Bảng 4.3: Thực trạng nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn ......................... 43
Bảng 4.4: Thực trạng thu thu nhập của đối tượng phỏng vấn ......................... 44
Bảng 4.5: Công tác giải phóng và bồi thường ................................................ 47
Bảng 4.6: Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập phân theo ngành nghề .............. 49
Bảng 4.7: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân.. 50
Bảng 4.8: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo CLCS lần 1 ................... 54
Bảng 4.9: Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo CLCS lần 2 ................... 55
Bảng 4.10: Kết quả ma trận nhân tố đã xoay ................................................. 57
Bảng 4.11: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của hộ dân ... 58


: Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng giá trị sản phẩm quốc nội)

GNP

: Gross National Product (Tổng giá trị sản lượng quốc gia)

MQLI

: Malaysia Quality of Life Index (Chỉ số đo lường chất lượng
cuộc sống của Malaysia)

PGS. TS.

: Phó giáo sư, tiến sĩ

SX - KD

: Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

: Tài sản cố định

ix


tích lên đến hàng ngàn ha và có hơn 10.000 hộ dân bị ảnh hưởng bởi các dự án
này. Trong đó, số lượng lớn hộ dân vùng quy hoạch phải di dời, cần tái định
cư và thay đổi nghề nghiệp, môi trường sống. Để tìm hiểu tác động của các dự
án như thế nào đến người dân, em chọn đề tài: “Phân tích tác động về việc
thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất lượng cuộc sống của người
dân trên địa bàn quận Ninh Kiều”
1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tác động về việc thu hồi đất của dự án đến thu nhập và chất
lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng của các hộ dân bị thu hồi đất trên địa
bàn quận Ninh Kiều
- Mục tiêu 2: Phân tích tác động của việc thu hồi đất từ các dự án ảnh
hưởng đến thu nhập của hộ dân trên địa bàn quận Ninh Kiều
- Mục tiêu 3: Phân tích tác động của dự án ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống của hộ dân trên địa bàn quận Ninh Kiều
- Mục tiêu 4: Đề ra giải pháp nâng cao thu nhập cũng như chất lượng
cuộc sống của các hộ dân xung quanh vùng dự án trên địa bàn quận Ninh Kiều
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại các hộ dân chịu ảnh hưởng tự các dự án đầu tư
trên địa bàn quận Ninh Kiều.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Số liệu được thứ cấp được thu thập trong khoản thời gian 2 năm 2012–
2013
Số liệu sơ cấp được thu trong khoản thời gian thực hiện đề tài từ ngày

lao động, chính sách đào tạo nghề và hộ gia đình có hai nghề trở lên. Bài
nghiên cứu giúp các nhà đầu tư cũng như chính quyền đề ra những chính sách
có lợi hơn cho người lao động sau ảnh hưởng từ các dự án đầu tư.
Huỳnh Thị Đan Xuân, 2009, “Phân tích ảnh hưởng của dịch cúm gia
cầm đến thu nhập của hộ chăn nuôi gia cầm ở ĐBSCL”. Bài nghiên cứu sử
dụng nhiều phương pháp đa dạng để thấy rõ cơ cấu thu nhập và các yếu tố ảnh
hưởng đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm. Bài nghiên cứu thu được
307 quan sát trên các tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL như Long An, Cần Thơ, Hậu
Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích lợi ích
chi phí và thống kê mô tả để phân tích cơ cấu thu nhập của hộ chịu ảnh hưởng
và không chịu ảnh hưởng từ dịch cúm gia cầm. Tác giả đã sử dụng phương
pháp hồi quy để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập là tổng diện tích
của hộ, vay vốn, kiểm dịch, tỷ lệ lao động, thu nhập từ chăn nuôi gia cầm
khác, thu nhập từ chăn nuôi khác, thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp. Đề
tài giúp đưa ra những ý kiến tháo gỡ khó khăn cũng như nâng cao hiệu quả
chăn nuôi, đồng thời cũng giúp chính quyền địa phương có những chính sách
hỗ trợ người dân.
3


Châu Ngô Anh Nhân, 2011, “Cải thiện tiến độ hoàn thành dự án xây
dựng thuộc ngân sách tỉnh Khánh Hòa”. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu các
yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư từ ngân sách nhà
nước tỉnh Khánh Hòa. Đề tài tập trung nghiên cứu các dự án đầu tư trên 8
huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2005 – 2009.
Đề tài bao gồm 8 nhóm yếu tố: môi trường về bên ngoài, hệ thống thông tin
quản lý, chính sách, phân cấp thẩm quyền cho chủ đầu tư, nguồn vốn, năng lực
các bên tham gia dự án, năng lực chủ đầu tư và đặc trưng của dự án với 33 yếu
tố đại diện có khả năng ảnh hưởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án.
Phương pháp sử dụng trong đề tài là phân tích nhân tố (EFA) để xác định các

tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động
đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan. Trong đó, hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình
đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
Mặt khác, theo PGS.TS Vũ Công Tuấn (2002), dựa vào hai quan điểm
của chủ đầu tư và xã hội mà hình thành nên khái niệm về đầu tư theo hai khía
cạnh khác nhau:
- Theo quan điểm của chủ đầu tư, đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh,
để từ đó thu được số vốn lớn hơn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận
- Theo quan điểm của xã hội, đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ
đó thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, vì mục tiêu phát triển quốc gia
2.1.1.2. Khái niệm về dự án đầu tư
Theo Ngân hàng thế giới: “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt
động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những
mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định”
Theo Luật Đầu tư (2005), dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định.
Dự án đầu tư là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản
phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt
động đầu tư trực tiếp) (Vũ Công Tuấn, 2002).

5


2.1.1.3. Vai trò của dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tài liệu được tính toán và phân tích đánh giá một cách
toàn diện và có hệ thống về kinh tế - kỹ thuật – tài chính – môi trường,… cho



đoạn khác nhau (Mai Văn Nam, 2009). Chu kỳ của một dự án được chia làm
làm 8 giai đoạn thể hiện qua hình 2.2
Tiền xác định
Preidentification

Xác định
Identification
Chuẩn bị
Preparation
-

Thẩm định
Appraisal
+
Thực hiện
Implementation
Hoạt động
Operation
-

+

Đánh giá
Evaluetion

Thanh lí

Hình 2.1 Chu trình của một dự án đầu tư

- Giai đoạn đánh giá: đánh giá bao gồm việc phân tích các vấn đề nảy
sinh trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án như vượt kinh phí, xây cất chậm
trễ, sự cố kỹ thuật, khó khăn tài chính, biến động thị trường… Từ đó tìm ra
nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Khi đánh giá ta không chỉ đánh giá kết
quả dự án mang lại mà còn đánh giá từng gia đoạn chu kỳ của dự án.
- Giai đoạn thanh lý: đây là bước cuối cùng của dự án đầu tư. Thông
thường cuối vòng đời của dự án hay dự án đã hết thời hạn thì tiến hành thanh
lý. Việc thanh lý có thể tiến hành sau một thời gian dự án đi vào hoạt động.
2.1.1.6. Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư khác nhau theo thời gian, theo
ngành, theo vùng kinh tế, theo loại công trình…Trong thực tế, thường có cách
phân loại dự án đầu tư sau:

8


a) Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư
- Dự án độc lập với nhau: Là những dự án có thể tiến hành đồng thời,
có nghĩa là việc ra quyết định lựa chọn dự án này không ảnh hưởng đến việc
lựa chọn những dự án còn lại.
- Dự án thay thế nhau (loại trừ): Là những dự án không thể tiến hành
đồng thời. Khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án
kia. Ví dụ lựa chọn kỹ thuật khác nhau cho cùng một nhà máy.
- Dự án bổ sung (phụ thuộc): Các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể thực
hiện cùng một lúc với nhau. Ví dụ dự án khai thác mỏ và dự án xây dựng
tuyến đường sắt để vận chuyển khoán sản, chúng phải được nghiên cứu cùng
một lượt.
b) Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội dung trong dự án
- Dự án tiền khả thi: Được lập cho những dự án có qui mô đầu tư lớn,
giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu tư dài. Do đó không thể nghiên cứu

- Ngoài ra dựa vào quy mô vốn do nhà nước quy định, dự án tiếp tục
được phân thành các loại A, loại B, loại C.
Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

TỔNG MỨC

CÔNG TRÌNH

ĐẦU TƯ

I

Dự án quan trọng quốc gia

Theo Nghị quyết số
66/2006/QH11 của
Quốc hội

I

Nhóm A

STT

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh
vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo
Không kể mức vốn

STT

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
Trên 500 tỷ đồng
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông.

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
Trên 700 tỷ đồng
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế,
công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính,
viễn thông.

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
Trên 500 tỷ đồng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.


nông, lâm, thuỷ sản.

11


4

III

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng Từ 30 đến 500 tỷ
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể đồng
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Nhóm C

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo
máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, Dưới 75 tỷ đồng
sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ
thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở.

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

cuối dự án hoặc nhiều năm sau đó. Tác động có thể thay đổi điều kiện sống
12


của những người tham gia dự án. Chẳng hạn như hiện tưởng tiêu chảy giảm
thấp (tác động) là kết quả sau cùng xuất phát từ kết quả tạm thời (outcomes) là
tử suất trẻ sơ sinh giảm xuống và trẻ em khỏe mạnh hơn. Vì một dự án có thể
gây ra những tác động tiêu cực hay tích cực đến điều kiện sống của những
người tham gia dự án, vì vậy, cần phải thực hiện đánh giá tác động sau dự án
để xác định dự án này có góp phần đạt được các mục tiêu phát triển hay không
(Mai Văn Nam, 2009).
2.1.3. Đánh giá tác động của dự án đầu tư
2.1.3.1. Đối tượng đánh giá của dự án đầu tư
Đánh giá nhằm mục đích xem xét một cách có hệ thống giá trị của các
thay đổi do các kết quả của dự án mang lại và so sánh chúng với các kế hoạch
ban đầu. Đánh giá cũng tính đến tác động đối với cá nhân và cộng đồng xét về
các mặt như phát triển những sáng kiến mới lạ và chất lượng cuộc sống, việc
huy động các nguồn lực, phân chia thu nhập, tính tự lực tự cường cũng như
việc bảo tồn môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Vì vậy, có thể thấy đánh giá tác động của dự án là việc xác định một
cách có hệ thống những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có chủ định hay
không của các hoạt động phát triển đối với cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, xí
nghiệp và môi trường. Việc đánh giá tác động giúp giải thích các phạm vi,
mức độ ảnh hưởng mà những hoạt động phát triển gây ra cho dân nghèo và
những tác động lớn lao của chúng với phúc lợi của người dân (PGS. TS. Mai
Văn Nam, 2009).
2.1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá của dự án đầu tư
Phần tác động của dự án đã đề cập đến việc đánh giá tác động của dự án
hỗ trợ cho việc xác định dự án đã góp phần cải thiện các mục tiêu phát triển
như thế nào. Vì vậy, những tiêu chí để đánh giá sự phát triển bao gồm những

Các chỉ số là tâm điểm của quá trình đánh giá. Chúng có thể mang thuộc
tính số lượng hoặc chất lượng và đưa ra một phương pháp để phát hiện và
đánh giá các khuynh hướng cơ bản.
Có hai mục tiêu lựa chọn chỉ số giám sát: SMART và SPICED. Chúng ta
quan tâm nhiều hơn tới SPICED vì nó là sự đánh giá, giám sát có sự tham gia.
- Trong đó SMART bao gồm các tiêu chuẩn lựa chọn đánh giá tác động:
+ Specific: tính đặc thù
+ Measurable: có thể đánh giá đo lường được
+ Attainable: có thể đạt được
14


Trích đoạn Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập Kiểm định độ tin cậy của thang đo Phân tích nhân tố Mô hình hồi quy tuyến tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status