25 câu kèm lời giải Tổng hợp đại cương hữu cơ, hidrocacbon (đề 1) - Pdf 33

Tổng hợp đại cương hữu cơ, hidrocacbon đề 1
Câu 1: Số đồng phân thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8 là
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 2: C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankađien liên hợp ?
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 3: Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là
A. (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.
B. (-C2H-CH-CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.
C. (-CH2-CH-CH=CH2- CH(C6H5)-CH2-)n
D. (-CH2-CH2-CH2-CH2- CH(C6H5)-CH2-)n .
Câu 4: Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau:
C2H4 -> CH2Cl–CH2Cl -> C2H3Cl -> PVC.
Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC
là:
A. 280 kg.

B. 1792 kg.

B. C7H8 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân).
C. C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (2 đồng phân).
D. C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân)

H6 là

2

Câu 8: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. Có
bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A?
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


Câu 9: Hỗn hợp A gồm hiđro và các hiđrocacbon no, chưa no. Cho A vào bình có niken xúc
tác, đun nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp B. Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cho số mol CO2 và số mol nước luôn bằng số mol CO2 và
số mol nước khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B.
B. Số mol oxi tiêu tốn để đốt hoàn toàn hỗn hợp A luôn bằng số mol oxi tiêu tốn khi đốt hoàn
toàn hỗn hợp B.
C. Số mol A - Số mol B = Số mol H2 tham gia phản ứng.
D. Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A bằng khối lượng phân tử trung bình của hỗn
hợp B.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2


SĐT : 0982.563.365


A. 20
B. 40
C. 30
D. 10
Câu 15: Cho 10 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H2 tác dụng với 10 lít H2 (Ni, to). Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp
suất). Thể tích của CH4 và C2H2 trước phản ứng là
A. 2 lít và 8 lít.
B. 3 lít và 7 lít.
C. 8 lít và 2 lít.
D. 2,5 lít và 7,5 lít
Câu 16: X, Y, Z là 3 hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường, khi phân huỷ mỗi chất X,
Y, Z đều tạo ra C và H2, thể tích H2 luôn gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân huỷ và X, Y,
Z không phải là dồng phân. CTPT của 3 chất là
A. C2H6 ,C3H6 C4H6.
B. C2H2 ,C3H4 C4H6.
C. CH4 ,C2H4 C3H4.
D. CH4 ,C2H6 C3H8.
Câu 17: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc
tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 l
hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 12. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:
A. 17,2.
B. 9,6.
C. 7,2.
D. 3,1
Câu 18: Cho 100 ml benzen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc

C. 13,25 tấn.
D. 8,48 tấn.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam
H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành
amoniac, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau
khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử
của A là:
A. CH4ON2
B. C2H7N
C. C3H9N
D. CH4ON
Câu 23: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2.
Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3
vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml
dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của X là:
A. CH5N.
B. C2H5N2.
C. C2H5N.
D. CH6N.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2
(đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2
dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có
thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của A là:
A. C2H5O2N
B. C3H5O2N
C. C3H7O2N
D. C2H7O2N

Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

=> (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.
Câu 4: Đáp án : C
n -(-CH2-CH(Cl)-)- =80000 mol
C2H4→CH2Cl−CH2Cl→C2H3Cl→ -(-CH2-CH(Cl)-)Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


80000 mol
80%= (80000/n)*100%
=> n ban đầu=100000 mol m C2H4 = 100000*28 = 2800kg
Câu 5: Đáp án : C
Chỉ có 1 đồng phân duy nhất mạch thẳng và có nối 3 ở đầu mạch
Câu 6: Đáp án : D
Các chất có đồng phân hình học là
CH2=CHCH=CHCH2CH3; CH3CH=CHCH3
CH3CH2CH=CHCH2CH3; CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2
Câu 7: Đáp án : D
Theo bài ra, ta có Mx = 92 => A và R phải có 1 chất có M > 92 và 1 chất < 92
=> Đáp án D hoặc B
Lại có C8H10 có 4 đồng phân
Câu 8: Đáp án : C
Gọi công thức của A có dạng CxHyOz
Với z = 0, không có công thức thỏa mãn
z = 1 => C4H10O
z = 2 => C2H5COOH
z = 3 => OHC-COOH
Câu 9: Đáp án : D
Vì trong A có Hidro và các hidrocacbon chưa no nên sau phản ứng chắc chắn M trung bình

Câu 14: Đáp án : B
Gọi MX là phân tử của X. PTK của Z = MX + 28 = 2 MX
--> MX = 28, X là C2H4.
--> Y là C3H6 và Z là C4H8.
0,1 mol Z khi đốt thu 0,4 mol CO2 và khi hấp thụ vào Ca(OH)2 dư thu 0,4 mol CaCO3
nặng 40 gam
Câu 15: Đáp án : C
Ta có Cùng điều kiện -> Quy số lít về số mol.n(hh ban đầu) = 20 mol; n(hh sau) = 16 lít
=> H2 phản ứng mất 4 lít => C2H2 có 2 lít và CH4 có 8 lít
Câu 16: Đáp án : A
Thể tích H2 gấp 3 lần hidrocacbon => cả 3 hidrocacbon đều có 6C, lại không phải đồng phân
Câu 17: Đáp án : D
m X = 10.3 g
n Z = 0.3 mol và M Z = 12 x 2 = 24
=> m Z = 0.3 x 24 = 7.2 g
=> m KMnO4 tăng = m khí bị giữ lại = 10.3 - 7.2 = 3.1 g
Câu 18: Đáp án : A
Ta có n benzen = 1,127mol; n brom benzen = 0,76
=> hiệu suất = 0,76 : 1,127 = 67,6%
Câu 19: Đáp án : B
Ta có: n stiren = 0,1 mol
n I2 = 1,27/254 = 0,005 mol
=> n Br2 dư = 0,005 mol
=> n Br2 phản ứng (cộng với stiren)= 0,2x0,15-0,005 = 0,025mol
=> n stiren dư = 0,025
=> Hiệu suất = (0,1-0,025)/0,1= 75%
Câu 20: Đáp án : C
mC=1.26
mH=0.135
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word

nC:nH:nO:nN= =0,0075:0,03:0,0075:0,015=1:4:1:2
=> A có công thức phân tử : (CH4ON2)n≈60 → n=1
=> A là : CH4ON2 hay (NH2)2CO : Phân urê.
Câu 23: Đáp án : A
nOH=0,07 ; nH+=0,08
NH3 +H+ -> NH4+
0,01 n=1 chất là CH5N =>
CH3NH2
Câu 24: Đáp án : C
Khí thoát ra là N2, m tăng = m CO2 +m H20 ; ta có:
n CO2= 0.36 mol =>n C= 0.36mol
m H20= 23.4- mCO2= 23.4-15.84
=>nH20 =0.42 mol => nH= 0.84 mol
Chuyên đề thi có lời giải chi tiết, file word
Email :

SĐT : 0982.563.365


n N2= 0.06 MOL=>n N= 0.12 mol
n O= nO(CO2)+ nO(H20)=1.14 mol
Theo định luật bảo toàn nguyên tố:
n O(A)+ nO(O2)= nO(H20)+ nO(CO2)
=>nO(A)= 1.14- (2*10.08/22.4)=0.24mol
Gọi CTĐG I là: CxHyNzOt
x:y:z:t= 0.36:0.84:0.12:0.24=3:7:1:2
=>ctpt (C3H7NO2)n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status