Ôn tập Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol –
Phenol - Đề 3
Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn một rượu X thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O bằng 1: 2. Công thức
phân tử của X là:
A. C4H8O
B. C3H6O
C. C2H6O
D. CH4O
Câu 2. Đun một rượu P với hỗn hợp (lấy dư) KBr và H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ Q.
Hơi của 12,3g Q nói trên chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8g nitơ trong cùng điều
kiện. Khi đun nóng với CuO, rượu P không tạo thành anđehit. Công thức cấu tạo P là:
A. CH3OH
B. C2H5OH
C. CH2CH2CH2CH2OH
D. CH3CH(OH)CH3
Câu 3. Đehiđrat hoá rượu bậc hai M thu được olefin. Cho 3 gam M tác dụng với Na dư thu
được 0,56 lít H2 (đktc). Đun nóng M với H2SO4 đặc ở 130oC thì sản phẩm tạo thành là :
A. Propen
B. Điisopropyl ete
C. Buten - 2
D. Đisecbutyl ete
Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hoá:
M
1500o
HCl .du
CH 4
→ M
→ 1
LLN
M 2
dư Na thu được 5,6 lít khí (đktc) , biết dA/NO2 = 2 . Vậy công thức của A là :
A. Etylenglicol
B. Glixerin
C. Rượu etylic
D. Rượu metylic
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng nhất về ancol bền?
A. Ancol là những hợp chất hữu cơ, phân tử có chứa nhóm hiđroxyl (OH).
B. Ancol là những hợp chất hữu cơ, phân tử có một hay nhiều nhóm hiđroxiyl (OH) liên kết
với các nguyên tử C lai hóa sp3.
C. Khi thay một hay nhiều nguyên tử H của ankan bằng một hay nhiều nhóm OH thì hợp
chất tương ứng thu được gọi là ancol.
D. Ancol là hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa một hay nhiều nhóm hiđroxyl (OH) liên kết
với gốc hiđrocacbon.
Câu 9. Trong sơ đồ biến hóa sau:
H SO dac ,180o C
Br2
CuO ,t
NaOH . du
2
4
→ X
→ Y
→ Z
→ V
C2H5OH
X, Y, Z, V lần lượt là:
A. CH2=CH2, CH2Br –CH2Br, HOCH2 –CHO, HOCH2 –CHO
B. CH2=CH2, CH3 –CH2Br, CH3 –CH2OH, CH3 –CHO
C. CH2=CH2, CH2Br –CH2Br, HOCH2 –CH2OH, OHC –CHO
Câu 14. Đun nóng một ancol đơn chức X với dd H2SO4 đặc, trong điều kiện thích hợp sinh
ra chất hữu cơ Y, dX/Y = 1,6428. Công thức phân tử của ancol X là
A. C3H8O
B. C2H6O
C. CH4O
D. C4H8O
Câu 15. Xác định các hợp chất hữu cơ Y, Z, T là sản phẩm chính trong dãy chuyển hóa sau:
CH3–CH=CH2 (X) → Y → Z → T.
A.
, CH3-CH=CH2,
B.
C.
D.
Câu 16. Có bao nhiêu hợp chất thơm có CTPT là C8H10O thoả mãn tính chất: Không tác
dụng với NaOH, không làm mất màu nước Br2, tác dụng với Na giải phóng H2?
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4
Câu 17. Một ancol no Y mạch hở có số C bằng số nhóm chức. Biết 9,3g Y tác dụng với Na
dư thu được 0,15 mol H2 (đktc). Công thức cấu tạo của Y là:
A. CH3OH
B. C3H5(OH)3
C. C2H4(OH)2
D. C4H6(OH)4
Câu 18. Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả: tổng
B. C2H5OH và C3H7OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.
D. CH3OH và C2H5OH
Câu 22. Đun sôi hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH đặc dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, dẫn khí sinh ra qua dung dịch brom lấy dư, thấy có 8 gam brom tham gia phản
ứng. Khối lượng C2H5Br ban đầu là
A. 9,08 gam.
B. 10,90 gam.
C. 5,45.
D. 4,54.
Câu 23. Rượu đơn chức no X có phần trăm nguyên tố cacbon theo khối lượng là 52,17%.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về ancol X?
A. Tác dụng với CuO đung nóng cho ra một anđehit.
B. Không cho phản ứng tách nước tạo anken.
C. Rất ít tan trong nước.
D. Có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy đồng đẳng.
Câu 24. A có công thức phân tử C3H5Br3. A tác dụng với NaOH đun nóng được sản phẩm B
vừa có phản ứng với Na, vừa có phản ứng tráng gương. Oxi hóa B bằng CuO thu được tạp
chức. CTCT của A là
A. CH2Br-CHBr-CH2Br
B. CH3-CBr2-CH2Br
C. CH2Br-CH2-CHBr2
D. CH3-CHBr-CHBr2
Câu 25. Oxi hóa 1 mol ancol no, mạch hở X bằng CuO, đun nóng được Y. Cho toàn bộ Y
phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 được 4 mol Ag. Cho 1 mol X tác dụng hết với Na được
một mol H2. đốt cháy một mol X cho lượng CO2 nhỏ hơn 90 gam. tìm Công thức phân tử của
X
A. CH3OH
B. C2H5OH
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 30. Cho hợp chất X có công thức CxHyClz có 62,83% Cl về khối lượng. Biết khối lượng
mol của A là 113. X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 31. Cho các chất: (1) CH3OH; (2) C2H5OH; (3) CH3OCH3; (4) H2O. Nhiệt độ sôi các
chất tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
A. 3 < 1< 2 < 4
B. 4 < 3 < 2 < 1
C. 1 < 2< 3 < 4
D. 2 < 4 < 1 < 3
Câu 32. Khi tách nước một chất X có công thức C4H10O tạo thành 3 anken là đồng phân của
nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. (CH3)3C
B. CH3OC3H7
C. CH3CH(OH)C2H5
D. CH3CH(CH3)CH2OH
Câu 33. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: HO-CH2-CH2-OH (X), HO-CH2-CH2-CH2OH (Y), HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH (Z), CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R), CH3-CH(OH)-CH2-OH
(T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
A. X, Y, R, T
B. X, Z, T
C. Z, R, T
D. X, Y, Z, T
Câu 34. Cho bột Mg vào đietyl ete khan, khuấy mạnh, không thấy hiện tượng gì. Nhỏ từ từ
dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra một hợp chất tạp chức của ancol bậc 1 và anđehit. Công
thức cấu tạo của A là :
A. CH3-CHBr-CHBr2
B. CH2Br-CHBr-CH2Br
C. CH2Br-CH2-CHBr2
D. CH3-CBr2-CH2Br
Câu 38. Có bao nhiêu đồng phân là hợp chất thơm có công thức phân tử C8H10O tác dụng
được với Na, không tác dụng với NaOH và không làm mất màu dung dịch Br2 ?
A. 5
B. 4
C. 6
D. 7
Câu 39. Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH2=CHCH2OH, CH3CH2OH, C3H5(OH)3.Cho 25,4
gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác đem đốt cháy hoàn
toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được m gam CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của m là :
A. 61,6 gam
B. 52,8 gam
C. 44 gam
D. 55 gam
Câu 40. Ancol X có công thức phân tử là C4H10O2. X tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ
thường tạo thành dung dịch xanh lam. Khi cho X tác dụng với CuO nung nóng thu được số
mol Cu đúng bằng số mol ancol đã phản ứng. Vậy X là :
A. butan-1,2-điol
B. butan-1,4-điol
C. 2-Metylpropan-1,2-điol
D. butan-1,3-điol
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D
nCO2
.
Để xác định M1 và M2 ta dựa vào 2 các phản ứng sau:
.
Vậy, chỉ có đáp án D thỏa mãn → Chọn đáp án D.
Câu 5: C
Vậy đáp án C thỏa mãn
Câu 6: D
Chú ý:Ancol đa chức muốn tác dụng được với Cu(OH)2 phải là ancol có từ hai nhóm OH trở
lên và xếp kề nhau.Từ dữ kiện đề bài chỉ có đáp án D là không tác dụng với Cu(OH)2
Vậy ta chọn D
Câu 7: B
Ta có
Chỉ có glyxerin thỏa mãn vậy đáp án B
Câu 8: B
Những ancol bền có 1 hay các nhóm OH gắn với C no hay cũng chính là C lai hóa sp3(toàn
liên kết đơn)
=> đáp án B
Câu 9: C
C2H5OH ----> CH2=CH2 = H2O
CH2=CH2 + Br2 -----> CH2Br-CH2Br
Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa là C6H5ONa
Mẫu thử nào có khí không màu bay ra là NH4HCO3
Mẫu thử nào tạo dung dịch đồng nhất là C2H5OH
Vậy ta đã phân biệt được 5 mẫu thử
Câu 14: B
Câu 15: B
CH3-CH=CH2 + Cl2 → CH3-CHCl-CH2Cl
o
CH3-CHCl-CH2Cl
500 C
→
− HCl
o
CH3-CCl=CH2
xt ,t , p
nCH3-CCl=CH2 → -[-C(Cl)(CH3)-CH2-]n-
→ Chọn B.
Câu 16: B
Hợp chất thơm không tác dụng với NaOH nên không thuộc loại phenol,tác dụng với Na giải
Theo giả thiết, ta có phương trình:
1mol---------------------------------->1mol khối lượng tăng 237g.
xmol---------------------------------->xmol khối lượng tăng 2.37g.
Câu 21: B
Gọi CT ancol là CnH2n+1OH
CnH2n + 1OH + Na -> CnH2n+1ONa + 0,5H2
Bảo toàn khối lượng 15,6 + 9,2 = 24,5 + mH2
Đáp án B đúng
Câu 22: C
C2H5Br -> C2H4 + HBr ( xúc tác ancol)
C24 + Br2 -> C2H4Br2
Đáp án C
Câu 23: A
đáp án A
Câu 24: D
CTCT của A là CH3-CHBr-CHBr2
o
t
→ CH3-CH(OH)-CHO + 3NaBr + H2O
CH3-CHBr-CHBr2 + 3NaOH
Câu 29: C
Muốn hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường thì chất đó phải là axit hoặc ancol đa chức
có các nhóm OH kề nhau.
Từ hợp chất C4H8Cl2 ta có các đồng phân thỏa mãn là
Vậy có 3 công thức thỏa mãn đáp án C đúng!
Câu 30: D
Tìm được công thức phân tử là
Các CTCT phù hợp:
Đáp án D
Câu 31: A
Trong các hợp chất hữu cơ thì ete được xếp vào nhóm có nhiệt độ sôi thấp nhất.Ancol có
nhiệt độ sôi cao nhưng kém axit và nước,trong cùng dãy đồng đẳng thì ancol nào có khối
lượng phân tử lớn hơn thì có nhiệt độ sôi lớn hơn!
Vậy sắp xếp đúng là 3 < 1 < 2 < 4
Đáp án A
Câu 32: C
Đáp án C vì
tách nước có thể tạo:
=> có 3 anken đp.
=>đáp án A
Câu 39: B
nH\2 = 0,25 mol → n-OH = 0,5 mol.
25,4 gam X + O2→ m gam CO2 và 1,5 mol H2O
Ta có mX = mC+ mH + mO → mC = 25,4 - 1,5 x 2 - 0,5 x 16 = 14,4 gam
→ nCO2 = nC = 14,4 : 12 = 1,2 mol → m = 1,2 x 44 = 52,8 gam → Chọn B.
Câu 40: C
do ancol tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam => ancol có 2 nhóm OH kề
nhau => loại ý B và D
nCuO=nCu => chỉ có 1 nhóm OH có khả năng phản ứng=> phải có 1 nhóm OH gắn với
cacbon bậc 3 => loại ý A
vậy chọn ý C