ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRI PHƢƠNG
QUẬN HỒNG BÀNG - HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRI PHƢƠNG
QUẬN HỒNG BÀNG - HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Anh Tuấn
3
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBGV
Cán bộ giáo viên
CBGVNV
Cán bộ giáo viên nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
CSVC
Cơ sở vật chất
CMHS
Cha mẹ học sinh
Học sinh
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
PPDH
Phương pháp dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
SGK
Sách giáo khoa
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
TBDH
Thiết bị dạy học
PPDH
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết các biện pháp đề xuất
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi các biện pháp đề xuất
5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý
Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố của quá trình DH
Biểu đồ minh họa tính cần thiết và tính khat thi của các biện pháp đề
xuất
MỤC LỤC
6
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề ………………………………………..
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới PPDH tiểu học …………………………
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ………………………
1.2.1. Phương pháp dạy học và đổi mới Phương pháp dạy học
1.2.2. Quản lý sự thay đổi và quản lý hoạt động đổi mới PPDH
1.3.
Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động đổi mới PPDH tiểu học
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên đổi mới PPDH
2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho đổi mới PPDH
2.4.6. Đánh giá chung về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường Tiểu học
Nguyễn Tri Phương
2.5. Phân tích SWOT về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường Tiểu học
Nguyễn Tri Phương, quận Hồng Bàng – Hải Phòng.
2.5.1. Mặt mạnh
2.5.2. Mặt yếu
2.5.3. Cơ hội
2.5.4. Thách thức
Tiểu kết chương 2
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN
TRI PHƢƠNG
3.1. Các nguyên tắc xác lập biện pháp quản lý
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học
3.1.4. Nguyên tắc kế thừa và phát triển
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học
3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và kiến thức, kĩ năng về đổi mới PPDH cho
đội ngũ giáo viên
3.2.2. Lập kế hoạch triển khai hoạt động đổi mới PPDH
3.2.3. Tăng cường quản lý đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài dạy và tổ chức
hiệu quả các hoạt động dạy học
3.2.4. Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng CSVC và TBDH của giáo viên
3.2.5. Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
8
1.2.
Lý luận và thực tiễn dạy học đều đã khẳng định: đổi mới PPDH là khâu
then chốt của đổi mới quá trình dạy học trong nhà trường. Cùng một nội dung
như nhau, nhưng bài học có để lại những dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn của các
em học sinh hay không, có làm cho các em yêu thích những vấn đề đã học và biết
vận dụng chúng một cách năng động, sáng tạo để giải quyết các vấn đề đặt ra của
cuộc sống hay không là tuỳ thuộc vào PPDH của giáo viên.
Đổi mới PPDH hiện đang là vấn đề cấp thiết sống còn đặt ra cho nền
giáo dục Việt Nam. “Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020” (ban hành theo
Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012) đã đặt ra các mục tiêu và phương
hướng phát triển giáo dục đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn
bản và toàn diện. Trong đó nhấn mạnh: giải quyết được bài toán về đổi mới
PPDH sẽ làm thay đổi cách dạy của thày, cách học của trò, phát huy tính tích cực
của học sinh, nâng cao chất lượng GD trong nhà trường.
1.3.
Giáo dục tiểu học được coi là nền móng của GD phổ thông và cũng là nền
móng của sự phát triển nhân cách công dân tương lai.
10
Để thực hiện mục tiêu Giáo dục Tiểu học, trong các nhà trường tiểu học
hiện nay hoạt động đổi mới PPDH đã được quan tâm từ cả phía cán bộ quản lý
và giáo viên, nhưng còn có một số bất cập như: Chưa đồng bộ, chưa thường
xuyên, chủ yếu chỉ tập trung vào các đợt thi đua: hội giảng, thi GVG, đợt sinh
hoạt chuyên đề; Mặt khác, còn nhiều GV ngại thay đổi, ngại khó, đổi mới PPDH
3.1. Xác định cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu
học.
3.2. Khảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH
ở trường tiểu học Nguyễn Tri Phương, quận Hồng Bàng - Hải Phòng hiện nay
làm cơ cở thực tiễn cho việc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH
tiểu học.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu học
Nguyễn Tri Phương, quận Hồng Bàng –Hải Phòng.
4.Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học hiện nay;
4.2 . Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản lý đổi mới PPDH ở Trường tiểu học Nguyễn Tri Phương,
quận Hồng Bàng - Hải Phòng.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Chủ thể các BP quản lý đổi mới PPDH ở Trường tiểu học là Hiệu trưởng
- Các khảo sát thực tế đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH ở Trường
tiểu học Nguyễn Tri Phương, Hồng Bàng- Hải Phòng được tiến hành với cán bộ
quản lý (Hiệu trưởng, Hiệu phó) và giáo viên tất cả các khối lớp, các môn học.
- Có đối chiếu với một số số liệu chung của Phòng GDĐT Hồng Bàng, Sở
GDĐT Hải Phòng (Phòng GDTH) và một số trường Tiểu học trên địa bàn Thành
phố Hải Phòng.
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Hoạt động đổi mới PPDH ở các trường tiểu học nói chung, ở trường tiểu
học Nguyễn Tri Phương, quận Hồng Bàng - Hải Phòng nói riêng đang đối mặt
với những trở ngại, khó khăn nào?
12
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung chính của bản luận
văn bao gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu
học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở trường tiểu học
Nguyễn Tri Phương
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH của hiệu trưởng
trường tiểu học Nguyễn Tri Phương
14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan các nghiên cứu vấn đề
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về PPDH và quản lý PPDH đã được thể hiện
trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục.
Khổng Tử (551- 479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến
khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát
(gợi mở). Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp đàm thoại
trong dạy học và được sử dụng cho đến ngày nay. J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã
đưa ra các biện pháp dạy học buộc học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản
chất của sự vật hiện tượng. J.J.Rousseau (1712 - 1778) chủ trương giáo dục người
học biết tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của mình. “Lấy
hoạt động của trẻ làm trung tâm” là một trong những tư tưởng giáo dục tiến bộ của
loài người đã tìm thấy trong tư tưởng giáo dục của ông.
Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ
XX như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1939), Jean Piaget (1896
- 1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của
giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Nguyễn Thị Mỹ Lộc....
Nghiên cứu về quản lý hoạt động đổi mới PPDH còn có một số công
trình ở trình độ luận văn thạc sĩ như:
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu
học tại Tp.Thanh Hoá” của Viên Thị Dung- ĐHSP Hà Nội, 2002 ;
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường các
trường THCS thực hiện chương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành
tỉnh Bắc Ninh” của Nguyễn Kim Phụng- ĐHSP Hà Nội, 2003 ;
16
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường trung
học cơ sở Tp.Hải Dương” của thạc sỹ Nguyễn Thanh Hương, ĐHSP Hà
Nội, 2006.
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng đổi mới PPDH
của hiệu trưởng ở các trường tiểu học huyện Đắk R'Lấp”, của tác giả
Thân Thị Kim Tuyến, năm 2011.
- “Quản lý hoạt động đổi mới PPDH môn hoá học ở trường trung học phổ
thông Mê Linh - Hà Nội” của tác giả Đào Anh Phượng, năm 2012;
- “ Biện pháp quản lý hoạt động đổi mới PPDH của hiệu trưởng trường
THPH Thanh Hà, Hải Dương” của tác giả Lã Hồng Huấn, năm 2012.
….
Các công trình nghiên cứu khoa học trên chủ yếu tập trung vào quản lý hoạt
động dạy học, quản lý đổi mới PPDH ở một bộ môn và có ý nghĩa lí luận cũng như
thực tiễn ở loại hình nhà trường THPT, THCS và đặc thù của từng địa phương. Tuy
nhiên, còn ít có nghiên cứu về quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở bậc tiểu học và
cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu về quản lý đổi mới PPDH của hiệu
trưởng trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Hải Phòng.
Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đổi mới PPDH ở
tác động có hướng đích, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức nhằm làm cho hệ thống vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, có thể khái quát: "Quản lý là hoạt
động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực
và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt
được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất".
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của quản lý
Phát triển quan điểm của Henri Fayol, nhiều học giả đã khẳng định: có thể
thực hiện nhiều chức năng quản lý trong tổ chức, nhưng có bốn chức năng cơ
18
bản mà quá trình quản lý phải thực hiện để đạt được các mục tiêu của tổ chức:
Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo (chỉ đạo) và Kiểm tra.
- Lập kế hoạch: Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của của hoạt động quản lý
giúp chủ thể quản lý tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học. Đây là chức
năng cơ bản nhất của tất cả các chức năng quản lý.
Kế hoạch là văn bản trong đó xác định mục tiêu, mục đích đối với thành
tựu tương lai của tổ chức và các con đường, các biện pháp, cách thức để đạt
được mục tiêu. mục đích đó.
- Tổ chức: đảm bảo tất cả các hoạt động và quá trình được sắp xếp để có thể đạt
được các mục tiêu, thông qua thực hiện những điều sau:
+ Xác định và uỷ quyền trách nhiệm, quyền hạn của những người quản lý
và những người lao động khác.
+ Phân loại và phân chia công việc thành các hoạt động quản lý. Mỗi
người được giao một công việc rõ ràng trong phạm vi khả năng của họ.
+ Đánh giá kết quả: Trong bước cuối này, người quản lý tìm kiếm thông
tin phản hồi theo kết quả hoạt động đã được hoạch định, từ đó giúp xác định sự
Quản lý giáo dục (QLGD) chính là thực hiện thực hiện các chức năng của
quản lý trong lĩnh vực giáo dục.
20
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất” [23, tr.12].
Ngày nay, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ, không chỉ
trong nhà trường…mà là giáo dục cho mọi người, ở nhiều loại hình, bằng nhiều
phương thức khác nhau, nên giáo dục còn được hiểu rộng hơn, là hoạt động của
các cơ sở giáo dục trong và cả bên ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.
Quan niệm về QLGD có thể có sự khác nhau nhất định trong cách tiếp cận,
hay cách diễn đạt nhưng định nghĩa của tác giả Nguyễn Trọng Hậu, là khái quát
đầy đủ hơn cả: “quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy
học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục
tiêu giáo dục nhà nước đề ra”. [15, tr.62]
Bởi vậy, có thể định nghĩa: quản lý giáo dục chính là quá trình thực hiện
các chức năng quản lý một cách có ý thức, có tổ chức và hợp quy luật của chủ
thể QLGD các cấp tác động tới một hệ thống giáo dục, hoặc tới các khâu, các bộ
phận cấu thành của nó, hoặc tới các hoạt động giáo dục- đào tạo… nhằm làm cho
hệ thống giáo dục đó, cơ sở giáo dục, hoặc hoạt động giáo dục- đào tạo đó được
vận hành hiệu quả, phát triển và đạt tới các mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Theo đó, có quá trình QLGD các cấp của một hệ thống giáo dục của một
quốc gia, hay của một địa phương; quá trình QLGD một ngành học, hay một bậc
Phạm Minh Hạc nhấn mạnh hơn: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục mục tiêu đào tạo
22
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [14, tr.55].
Như vậy, QLNT thuộc nội hàm của quá trình quản lý giáo dục, thực chất là
một hệ thống tác động quản lý có chủ đích, có kế hoạch của người lãnh đạo nhà
trường (Hiệu trường, Giám đốc) và bô ̣ máy quản lý nhà trường lên tất cả các mặt
đời sống của nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên
lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục. Trong đó, mọi thành viên của nhà
trường vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể tự quản lý hoạt động giáo dục
trong phạm vi chức trách của mình.
QLNT được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng
thời có những nét đặc thù riêng. QLNT với các loại quản lý xã hội khác, bởi bản
chất lao động sư phạm của người giáo viên và bản chất của quá trình dạy họcgiáo dục.
Trong các nội dung của QLNT thì quản lý hoạt động dạy học là cơ bản và
chủ yếu. Thành công hay thất bại của nhà trường phụ thuộc rất nhiều ở công tác
quản lý hoạt động dạy học của người Hiệu trưởng. Vì vậy Hiệu trưởng nhà
trường phải chú trọng vào việc cải tiến công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động
dạy và học trong nhà trường, trong đó có công tác quản lý phương pháp dạy học
và quản lý hoạt động đổi mới PPDH.
1.2.1.5. Quản lý trường học tiểu học
Vị trí, vai trò của trường tiểu học trong đã được khẳng định trong Luật giáo
dục, Điều lệ trường tiểu học và được khẳng định trọng thực tế cuộc sống xã hội
và mỗi cá nhân. Đó vừa là bậc học cơ bản của GD phổ thông, vừa là bậc học nền
móng của Hệ thống giáo dục quốc dân, và cũng là nền móng của sự phát triển
nhân cách công dân tương lai, nền tảng phát triển của mỗi cá nhân.
24
M: Mục tiêu dạy học
N: Nội dung dạy học
P: Phương pháp dạy học
Th: Thầy
Tr: Trò
ĐK: Điều kiện
QL: Quản lý
Sơ đồ 1.2: Quản lý các thành tố của quá trình DH
1.3.2. Phương pháp dạy học và đổi mới Phương pháp dạy học
1.3.2.1. Phương pháp dạy học
Phương pháp là con đường, là cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động
nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định. Phương pháp là
một phạm trù của lý thuyết hoạt động có liên quan mật thiết với các phạm trù
chủ thể, đối tượng, mục đích, nội dung hoạt động.
Phương pháp dạy học (PPDH) là một phạm trù của khoa học giáo dục và
là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học. Khi xác định được
mục đích, nội dung dạy học, thì PPDH, bao gồm phương pháp dạy của thày và
phương pháp học của trò sẽ quyết định chất lượng của quá trình dạy học.[33,
tr.91]
Lý luận dạy học xác định PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phối
hợp của giáo viên và học sinh. Theo I.Ia.Lecne, PPDH là một hệ thống những
hành động có mục đích của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành
của HS, đảm bảo HS lĩnh hội nội dung học vấn [32, tr.26]
Trong hoạt động dạy học cần tìm chọn được PPDH thích hợp với mục tiêu
và nội dung, thống nhất với mục tiêu và nội dung dạy học, đồng thời biết triển
khai đúng quy trình của các PPDH. Với những quan điểm lý luận dạy học hiện