Các biện pháp quản lý nhằm phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn tại trường trung học phổ thông chuyên bắc giang - Pdf 33

Đ Ạ I HỌC Q U Ố C G IA HÀ NỘI

KHOA S ư PHAM

NGỎ VÃN BÌN H

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN Lí NHẰM PHÁT HUY HIỆU QUẢ
HOẠT
ĐỘNG
CỦA Tổ CHUYÊN MÔN


TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẮC GIANG

LUẬN VÃN THẠC s ĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
M ã sô
: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. NGUYÊN THỊ MỸ LỘC
I

Đ A I H O C Q U Ố C G ỈA H À N Ô I

■TRUNG TẨM ĨH Ỏ N G TIN THƯ VIỀN

V

- 10/ J 4 f y


MỤC LỤC
Mờ đầu

Tranj

1. Lí do chọn đề tài.



2. Mục tiêu nghiên cứu.

3

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3

5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

3

6. Giả thuyết khoa học

3

7. Phương pháp nghiên cứu


13

2.4. Hiộu quả của quản lý

^

2.5 Lý thuyết về tổ chức.
3. Trường THPT chuyên và vài nét về hệ thống trường THPT chuyên ở Việt
Nam

23

3.1. Chức năng và nhiệm vụ của trường THPT chuyên

^

3.2 . Chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trường THPT chuyên
3.3 Các hoạt động quản lý của tổ chuyên môn.

^

Chương 2: THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ T ổ CHUYÊN
,

,

2Q

MÒN Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC (ỈIANÍỈ

2.2. Tinh hình đội ngũ giáo viên các tổ chuyên môn của trường THPT chuyên
Bắc Giang

39

2.3 Thực trạng hoạt động và công tác quán lý ở các tổ chuyên môn

40

2.4. Đánh giá hiệu quả và phân tích nguyên nhân hoạt động của các tổ chuyên
môn trường TH PĨ chuyên Bắc Giang hiện nay

47

Chương 3 : CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT HUY HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TỔ CHUYÊN MÔN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG

56

1. Các căn cứ để xây dựng biện pháp quản lý

56

2. Một số biện pháp quản lý được đề xuất

57

2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý tổ chuyên môn về sự cần thiết của
nàng cao hiệu quá hoạt động tổ chuyên môn trong Trường THPT chuyên Bắc
Giang.

69


chuyên môn

70

2.9 Một số biện pháp hỗ trợ

72

3. Kháo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.

75

Kết luận và khuyến nghị

78

Tài liệu tham kháo
Phụ lục


CÁC TỪVIẾT TẮT
BGH:

Ban giám hiệu

BCH:


GVG:

Giáo viên giỏi.

GD & ĐT:

Giáo dục và Đào tạo

HS:

Học sinh

HSG :

Học sinh giỏi.

HĐND:

Hội đồng nhân dân.

THPT:

Trung học phổ thông

NCKH:

Nghiên cứu khoa học.

PPDH:


đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Thực hiện mục tiêu trên điều 62 luật Giáo dục năm 2005 quy định:
Trường chuyên được thành lập ở cấp THPT được gọi là Trường THPT chuyên
•Trường THPT chuyên là một trung tâm chất lượng cao về giáo dục phổ thông .
Nhiệm vụ của nhà trường là trên cơ sở nàng cao chất lượng giáo dục toàn diện cả
về phẩm chất đạo đức và năng lực, cả về kiến thức văn hoá khoa học, cả về sức
khoẻ để học sinh có thể học tốt ở bậc phổ thông và đại học, phấn đấu trở thành
công dân tốt, cán bộ khoa học, cán bộ quản lý giỏi đáp ứng được yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thực hiện mục tiêu dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh. Trong đó nhiệm vụ cụ thể là:
+ Bổi dưỡng và phát triển năng khiếu của học sinh về môn chuyên, đồng
thời đảm bảo thực hiện đầy đủ kế hoạch và chương trình giáo dục toàn diện của
bậc THPT, đảm bảo đạt kết quả cao trong các kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh,
cấp quốc gia ... và đạt kết quá cao trong các kì thi tuyển sinh vào các trường đại
học và cao đẳng.
+ Tổ chức tốt hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học của thầy, tập
đượt nghiên cứu khoa học phù hợp với trình độ và tâm sinh lí của học sinh để
thực sự nhà trường là trung tâm chất lượng cao về giáo dục phổ thông.
Các nhiệm vụ trên đều được triển khai bằng các hoạt động giáo dục, giảng
dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học ... ở các tổ chuycn môn.

1


Trường THPT chuyên Bắc Giang là một trường THPT chuyên thuộc tỉnh
do Giám đốc sở GD & ĐT đề nghị; Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang quyết định
thành lập sau khi đã thoả thuận với Bộ GD & ĐT. Vì vậy vị trí, nhiệm vụ,
nguycn tắc tổ chức, quản lý và chỉ đạo, hoạt động giáo dục phải tuân theo Điều

môn tại trường THPT chuyên Bắc Giang.
3. N hiệm vụ ngh iên cứu

3.1. Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
3.2. Phân tích thực trạng hoạt động của các tổ chuyên môn và thực trạng quản
lý hoạt động của các tổ chuyên môn ở trường THPT chuyên Bắc Giang.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn ở trường
THPT chuyên Bắc Giang có tính hiệu quá cao.
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp qua hệ thống phiếu
hỏi ý kiến Ban giám hiệu, các tổ trướng chuyên môn và giáo viên của nhà
trường.
4. Khách thế và đối tượng nghiên cứu
4.1. K h á ch th ể ngh iên cứu

Hoạt động của các tổ chuyên môn của trường THPT chuyôn Bắc Giang.
4.2. Đỏi tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động của các tổ chuyên môn của trường
THPT chuyên Bắc Giang.
5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Điều tra, khảo sát hoạt động của các tổ chuyên môn và quản lý hoạt động
các tổ chuyên môn từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2005 - 2006 ở Trường
THPT chuyên Bắc Giang.
6. Giả thuyết kh oa học

Muốn phát huy được hiệu quả hoạt động của các tổ chuyên môn ờ trường
THPT chuyên Bắc Giang cần phải có hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng
bộ và có tính khả thi.
7. Phương pháp nghiên cứu

lục luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: c ơ SỞ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
TỔ CHUYÊN MÔN
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ T ổ CHUYÊN
MÔN Ỏ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT HUY HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TỔ CHUYÊN MỒN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG

4


Chương I: c ơ SỞ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
1. Đặt vân đề
Chất lượng giáo dục là vân đề vừa cấp bách vừa lâu dài của một nền giáo
dục, được xã hội rất quan tâm. Ở nước ta, ngay sau khi giành được độc lập, Bác
Hồ đã đặc biệt quan tâm đến vấn đề giáo dục. Tư tưởng giáo dục của Hồ Chí
Minh được thể hiện qua câu nói bất hủ của Người “ Vì lợi ích mười năm thì phải
trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Trải qua 30 năm đất nước bị
chia cắt làm hai miền, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách
và biện pháp phát triển nền giáo dục của dân, do dân, vì dân. Đặc biệt, từ khi đất
nước bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề
giáo dục và đào tạo. Từ các Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương
Đảng lần thứ tư khoá VII, lần thứ hai khoá VIII, lần thứ sáu khoá IX đều đề ra
nhiệm vụ “ tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện” đến Nghị quyết
40/2000/QH 10 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, cũng
khẳng định “ xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, sách giáo
khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện th ế hệ trẻ"',
tiếp đến Quyết định 201/2001/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt “ Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010” với hai giai đoạn: giai đoạn

khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [ 45, tr 24].
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc quan niệm: “ Hoạt
động quản lý là túc động có định hướng, có chủ dích của chủ thê quản lý ( người
quản lý) đến khách thể quản lý ị người bị quẩn lý) trong một tổ chức nhầm làm
cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức". [ 14,tr 1]
Theo tác giả Trần Kiểm: “ Quán lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy dộng, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực ị nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực) một
cách tối lỉu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất". Ị36,ír 15]
Tác giả Đặng Quốc Báo cho rằng: “ Bản chất của hoạt động quản lý gồm
hai quá trình tích h(/p vào nhau: quá trình "quản ” gồm sự coi sốc, giữ gìn, duy
trì hệ ở trạng thái “ ổn đinh

quá trình “ lý ” gồm sự sứa sang, sắp xếp, đổi mới

hệ đưa hệ vào th ế “phát triển ” ... Trong “ quản ”phải có “ lý ”, trong “ lý ” phải
có “ quản ” đ ể động thái của hệ ở th ế cân bằng động: hệ vận động phù hợp,
thích íùig và cố hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong ( nội
lực) với các nhân tố bên ngoài ( ngoại lực)”. [5, tri 4].
Các tác giả nước ngoài cũng cónhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977: “ Quản lý là chức năng của
nhCtog hệ thống cố tổ chức với bản chất khác nhau ị xã hội, sinh vật, kỹ thuật),
nó bào toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chê độ hoạt động, thực hiện
những chương trình, mục đích hoạt động”. [37,tr 7]
Trong thuyết quản lý khoa học, Taylor đã đưa ra một định nghĩa khá chi
tiết và rõ ràng khi ông cho rằng: “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
7


người khác làm và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt



kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định để đạt được mục tiêu
đó. Nói cách khác, kế hoạch hoá là xác định trước xem phải làm cái gì, làm thế
nào, vào khi nào và ai sẽ làm. Sán phẩm của kế hoạch hoá là kế hoạch, có ba loại
kế hoạch: kế hoạch chiến lược, kế hoạch chiến thuật, kế hoạch tác nghiệp.
2.1.2.2. Chức năng tổ chức
Tổ chức là hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa
các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nếu tổ chức tốt, có hiệu quả thì người quản
lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực. Thành tựu của một tổ chức
phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực sao
cho có hiệu quả và có kết quả.
Nội dung chù yếu của chức năng tổ chức là: xác định cấu trúc tổ chức; xây
dựng và phát triển đội ngũ nhân sự; xác định cơ chế hoạt động và các mối quan
hệ của tổ chức; tổ chức lao động một cách khoa học của người quản lý.
2.1.2.3. Chức nàng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chú thể quản lý tới hành
vi, thái độ của những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức
thành những nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và
mang hết khả năng để làm việc.
Nội dung chủ yếu của chức năng chỉ đạo là: thực hiện quyền chỉ huy và
hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ; thường xuyên đôn đốc, động viên và khích lệ
người lao động; giám sát và sửa chữa (hỗ trợ, giúp đỡ); thúc đẩy các hoạt động
phát triển đạt tới mục tiêu của tổ chức.
2.ỉ .2.4. Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là quá trình mà chủ thể quản lý xem xét thực tiễn để thực hiện
các nhiệm vụ đánh giá thực trạng, khuyến khích những nhân tố tích cực, phát
hiện những sai lệch và đưa ra những quyết định điều chỉnh nhằm giúp các đối
tượng quản lý hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được quán


trình

í

(n - 1 )
Kiểm tra

(n+1)

Thông tin QL

Tổ chức






r
Chỉ đạo

+.......... ■■

' ''

Chu trình n

2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp

dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm cụ thể của nhà trường.
- Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong và
ngoài nhà trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường.
- Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường và xây dựng nhà trường
thành một hệ thống mở nhằm cồng khai hoá các hoạt động của nhà trường.
11


- Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường
dựa trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trinh quản lý
nhà trường.
2.2.2. Quản lý nhà nước vê giáo dục
Quán lý nhà nước về giáo dục là việc nhà nước thực hiện quyền lực công
được xã hội uỷ thác để điều chỉnh toàn bộ hoạt động giáo dục trong phạm vị toàn
xã hội.
Quán lý nhà nước về giáo dục phải tuân thủ hiến pháp và pháp luật, tuân
thú quy chế quản lý hành chính của bộ máy Nhà nước. Cơ quan quán lý giáo dục
là một cơ quan có tư cách pháp nhân công quyền, có đủ thẩm quyền thực thi
quyền hành pháp để điều chỉnh các hoạt động giáo dục bằng pháp luật; có chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được thể chế hoá.
Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục gồm:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật trong lĩnh vực giáo
dục.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương trình
quốc gia vé phát triển giáo dục.
- Huy động, quản lý và chỉ đạo việc sử dụng các nguồn lực đầu tư cho sự
nghiệp giáo dục.
- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn giáo
viên, trường sở và thiết bị giáo dục, quy chế thi và hệ thống văn bằng.
- Tổ chức và chỉ đạo viêc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý

- Phương pháp quán lý giáo dục thực chất là một hệ thống lôgic các tác
động một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tới nhận
thức, tình cảm và ý chí của đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy họ có những hành
động thực tiễn đáp ứng được những yêu cầu của nhiệm vụ được giao.
- Phương pháp quản lý giáo dục còn là phạm trù cơ bản, có tính chất quyết
định đối với chất lượng và hiệu quả hoạt động quản lý giáo dục vì mục tiêu,
nhiệm vụ quản lý chỉ được thực hiện thông qua các phương pháp quản lý giáo
dục.
- Phương pháp quản lý giáo dục có tính mục đích và gắn liền với nội dung,
có tính khách quan và chủ quan, có tính hệ thống, tính cấu trúc phức tạp và tính
hiệu quả.

13


- Phương pháp quản lý giáo dục được chủ thể lựa chọn và sử dụng phái
phù hợp với mục đích, nội dung, nguyên tắc quản lý, đối tượng quản lý và những
tình huống cụ thể trong quán lý.
- Phưưng pháp quản lý giáo dục vận dụng vào việc quản lý trường học
( gọi tắt là phương pháp quản lý trường học), v ề thực chất là cách thức tác động
của Hiệu trướng tới cá nhân và tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh nhằm thực
hiện những mục tiêu dự kiến.
Các nhóm phương pháp quản lý giáo dục
Để tác động tới yếu tố con người trong giáo dục, người ta phải dùng các
phưưng pháp tác động khác nhau. Dưới đây là các phương pháp quản lý cơ bản:
2.3.1. Phương pháp quấn lý hành chính - pháp chê
- Phương pháp quản lý hành chính - pháp chế được gọi tắt là phưcíng pháp
hành chính - pháp chế, là sự tác động trực tiếp của cán bộ quản lý đến cán bộ,
giáo viên và học bằng mệnh lệnh, chỉ thị và các quyết định quản lý.
- Phương pháp hành chính - pháp chế có đặc trưng là tác động có tính

dụng phương pháp kinh tế dẻ dẫn cán bộ, giáo viên và học sinh tới chỗ chỉ nghĩ
tới vật chất, thậm chí lệ thuộc vào vật chất, tiền của mà quên tinh thần, đạo lý, có
thể dẫn đến những hành vi phạm pháp. Động lực từ lợi ích cá nhân của mỗi cán
bộ, giáo viên và học sinh nếu không định hướng và kiểm soát, sẽ dẫn người ta
đến chỗ làm ăn phi pháp, phi đạo lý.
2.3.3. Phương pháp quản lý giáo dục bằng tàm lý - x ã hội
- Phương pháp quản lý giáo dục bằng tâm lý - xã hội gọi tắt là phương
pháp tâm lý - xã hội là cách thức tạo ra những tác động vào cán bộ, giáo viên và
học sinh bằng các biện pháp lôgic và tâm lý nhằm biến những yêu cầu do cán bộ
quản lý đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của mỗi cán bộ,
giáo viên và học sinh.
- Phương pháp tâm lý - xã hội về thực chất là khơi gợi tinh thần tự giác,
tích cực và chủ động của mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh, phát huy hết mọi
tiềm năng của mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh trong hoạt động dạy - học, đồng
thời tạo ra bầu không khí cởi mở, đoàn kết, giúp đỡ, tin cậy lẫn nhau trong nhà
trường. Trong quản lý trường học yếu tố tâm lý xã hội chiếm vị trí đặc biệt quan
trọng, nó điều chỉnh mối quan hệ quán lý trường học, có ảnh hưởng mạnh mẽ
đến kết quả hoạt động trong nhà trường.

15


- Phiftfng pháp tâm lý - xã hội có đặc trưng là tác động liên nhân cách đến
nhận thức, tình cảm, lòng tự tin và tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, giáo
viên và học sinh dựa trên cơ sở kích thích mang tính chất đạo đức, động viên tinh
thần, tôn trọng, yêu cầu cao đối với cán bộ, giáo viên và học sinh; vừa tác động
theo cách thức nhất định, vừa tạo ra (hoạch định) tình huống mới nhằm hướng
cán bộ, giáo viên và học sinh vào việc động viên một cách tối đa những khá năng
tiềm tàng của họ và đảm bảo hiệu quá công việc lớn nhất.
- Thực hiện phương pháp tâm lý - xã hội đòi hỏi các cán bộ quản lý phải

Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội là kết quả về mặt xã hội của công việc

hay hoạt động. Các kết quả đó có thể là việc cải thiện đời sống nhân dân như ăn
ở, nghỉ ngơi, cải tạo điều kiện làm việc, cải tạo môi trường...
Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có quan hệ thống nhất với nhau
bởi lẽ hiệu quả kinh tế không đơn thuần là có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý
nghĩa về xã hội vì trong chỉ tiêu về kết quả và chi phí luôn có các yếu tố nhằm
mục đích xã hội. Ví dụ mở rộng quy mô sản xuất ngoài mục đích kinh tế còn
mục đích tạo công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp cho xã hội - mục đích
xã hội. Ngược lại hiệu quả xã hội cũng không đơn thuần là hiệu quả xã hội vì nó
còn phụ thuộc vào chi phí phát sinh trong hoạt động. Sự thống nhất giữa hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội đã tạo ra sự tương tác thúc đẩy lẫn nhau, việc thực
hiện hiệu quả xã hội như cải tạo điều kiện sống, điều kiện làm việc sẽ tạo ra
năng suất lao động cao và do vậy thúc đẩy hiệu quả kinh tế. Tuy nhicn tuỳ từng
mục đích cụ thể mà hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mức quan tâm khác
nhau. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh tế được đặt lên trên;
nhưng đối với các cơ sở phúc lợi thì hiệu quả xã hội lại được ưu tiên hơn. Trong
thực tế nhiều khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội lại triệt tiêu lẫn nhau. Điều
này xuất phát từ thực tế khi thực hiện hoạt động kinh tế mải chạy theo lợi nhuận
đã bất chấp hậu quả gây nên những hậu quả nặng nề cho xã hội.
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài:
- Hiệu quả trước mắt: Hiệu quả trước mắt là hiệu quá mà kết quả thu được
và chi phí bỏ ra được tính trong một thời gian ngắn ( thường là dưới một năm).
- Hiệu quả lâu dài: Hiệu quả lâu dài là hiệu quả mà kết quả và chi phí thu
được tính trong một thời gian dài ( thường lớn hơn một năm)
Hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng thể:
-

Hiệu quả bộ phạn: là hiệu quả được tính cho từng bộ phận của hệ thống.


+ Hiệu quả ngoài của giáo dục là mối quan hệ giữa chi phí các nguồn lực
để tạo ra một kết quả học tập trong một khoảng thời gian nhất định và những lợi
ích tích tụ của cá nhân và xã hội gia tăng một cách hệ thống từ những kết quả
học tập này trong một khoáng thời gian đủ dài [34,tr 15J.
2.4.2. Hiệu qua đầu tư cho giáo dục
- Hiệu quả đầu tư cho giáo dục là khái niệm kinh tế học được dịch chuyên
sang hoạt động giáo dục. Hiệu quả đầu tư cho giáo dục có thể được xác định một
cách đơn giản cách so sánh năng suất lao động ( hay có tiền kiếm được) của một
18


người đạt được một trình độ học vấn cao hơn so với người có trình độ học vấn
thấp hơn Ví dụ chi phí kinh tế cho giáo dục: Hiệu quả đầu tư cho giáo dục
thường được phân tích chi tiết hơn thông qua việc xác định hiệu quả giáo dục và
tính toán suất hồi vốn của đầu tư cho giáo dục cũng như phân tích chi phí cho
giáo dục [34,tr 15 Ị.
2.5. Lý thuyết vé tổ chức

Tổ chức có thê được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng:
tổ chức xã hội chỉ bất kể tổ chức nào trong xã hội.Còn theo nghĩa hẹp: tổ chức xã
hội chính là một tiểu hệ thống xã hội trong một tổ chức xã hội nào đó.
Một tổ chức xã hội có các dấu hiệu cơ bản sau:
- Đó là một nhóm xã hội được lập ra có chủ định và các thành viên của
nhóm đó ý thức được rằng nhóm của họ tồn tại để đạt được mục đích nhất định
nào đó.
- Nhóm xã hội được xem là tổ chức xã hội phải có sự thể hiện cụ thể các
quan hệ quyền lực xã hội, tức là có quan hệ lãnh đạo - phục tùng, có những cá
nhân có khả năng điều chinh hành vi, thái độ của người khác thuộc nấc thang
quyền lực thấp hơn. Nói cách khác, trong các nhóm này có người nhiều quyền
lực và những người ít quyền lực hơn. Họ được phân bố trong mạng lưới các quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status