Xem xét cách diễn đạt câu tiếng việt của người nước ngoài khi học tiếng việt luận văn ths lý luận ngôn ngữ 5 04 08 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA IIỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VÀN
+>Ỏ TIIỊ TIIll

x m X€T CÍÍCH DI6N ĐRT
cn u TI6NG VIỆT
củn NGƯỜf NƯỚC NGOÀI
HHÍ HỌC
TIGNG VIỆT

*

Chuyên

: ỉ ý l u ậ n n«iOn n ẹ ữ

ỈYÍÍ1 s ố : 5.ỊM.0Í!

lillẬN ÁN TMẠ'. ’ ",! Kh' )A 11' X ’ NCÍ' VÁN

N( ; i ’OI HƯỔNí ;_I)A.N KH( )A HỌC’ :
PCS.PTS. N(ỈUìf-N C-Y ' nẢ M

HÀ NỘ! - 1997


- ± -

MỞ ĐẨU
1.


vấn dề dược các tác giả quan tâm nghiên cứu: từ phương hướng
nghiên cứu các phươnẹ pháp dạy tiếng Việt đến sư cải tiến bổ sunc
chương trình ,từ các tiền đề ngón ngữ học của việc dạv tiếng Việt đến
mối quan hệ giữa kiên thức và phương pháp trong aúa trình dạy
tiếng.v.v. Đi vào những lĩnh vực cụ thể, chúng ta thấy có nhiều vấn đề
được quan tàm :rừ một số mẹo dạy tiếng Việt (95) đến việc tìm cách
tối ưu dạy tiêrig việt cho người nước ngoài (92); từ việc dạy ngữ diệu
tiếng việt (65) đến những khó khăn của người nói tiếng Anh khi tiếp
xúc với hệ thống ngữ âm tiếng Việt (97); từ việc dạy từ nzữ tiếng Việt
(44) đến vấn đề về ỉý luận dịch với việc dạy và học ngoại ngữ (112);
từ hệ thống cáu hỏi tiếng Việt (32) đến vấn đề dạv nói cho nsười nước
ngoài (125) V .V...Riêng về vấn đề lỗi của ngươi nước ngoài khi học
tiếng Việt cũng có một số bài đề cập đến (68) (82) ; (123) ; (126);
v.v...
2.Cổ thể nói, trong quá trình dạy tiếncViệt cho người nước ngoài,việc
phán tích lỗi và sửa lỗi ... là

Ả.

nhữníi công việc thường nhật mà
c

.

người giáo vién phải làm. Những lỗi đó có tất cả các mặt : ngữ ám , từ
vụng , ngữ pháp. Và trong một cáu, có khi vưà có lỗi vé ngữ pháp vừa
có lỗi về ý nghĩa từ vựng của từ.
Ví du: Người Nhật rất tốt để bắt chước.
(Masaru-NHẬT).
Cáu này sai về nhiéu măt :


-4 -

4.

Nghiên cứu cách diễn đạt cảu tiếng Việt của người nước

ngoài với các lỗi dùng hư từ và trật tự từ, luận án sẽ góp phần làm nổi
rõ đặc trưng đơn lập, không biến đổi hình thái của tiếng Việt cũng
như vai trò đặc biệt quan trọng của các phương thức ngữ pháp như hư
từ và trật tự từ trong tiếng Việt. Mặt khác ,những kết quà nghiốn cứu
của luận án sẽ giúp cho những neười dạv cũng như người học tiếng
Việt với tư cách là một ngoại ngữ biết rõ thêm các lỗi thưòng gặp về
hư từ và trật tự từ . Từ dó họ sẽ có sự chứ ý và tìm thêm các biện pháp
để mở rộng và khắc sâu từng vấn đề, nhằm dạt hiệu quả cao nhất
trong quá trình dạy và học tiếng Việt .Đó là những đóng góp mà tác
giả luận án mong muốn có được ,dù nhỏ bé, từ đề tài nghiên cứu này .

CHƯƠNG I
V Ề HƯ TỪ TIẾNG W Ệ T

A.MỔ ĐẨU
1.

Trong các ngôn ngữ, người ta thường phân chia vốn từ thành

thực từ và hư từ. Nhìn chung, cơ sỏ' để phán biệt thực từ vód hư từ là:
thực từ là nhữns từ có ý nghĩa từ vựng, có thể làm thành phán cáu;
khác vối thực từ,hư từ biểu thị các ý nghíấ ngũ pháp và làm dấu hiệu
cho các quan hệ ngữ pháp của các thưc từ trong câu. Hư từ thưòng đi

2) Tôi hòi cho cô ấy.
Cảu (1) không dùng hư từ . Từ “cô ấy” đi liền sau từ “hỏi *\ biểu
thị đối tương trực tiếp của hành động “hỏi”. Vì vậv “cô ấy” đóng vai
trò bổ ngũ trưc tiếp -Còn ở cáu (2) có dùng hư từ “cho “.Từ “cô ấy”
biểu thị đối tượng phục vụ của hành động”hỏi” nén “cô ấy” đóng vai
trò bổ ngữ gián tiếp
Đối vói các ngôn ngữ có biên dổi hình thái (tức là các ngôn ngữ
có dùng phụ tố) thì phương thức hư từ cũng không kém phần quan
trọng, ớ các ngôn ngữ này, hư từ được dùng cả trong chức năng biểu
thị các ý nghĩa ngữ pháp đi kèm các thực từ và cả trons, chức nàng
biểu thị các quan hệ ngữ pháp giữa các từ.
Xét các ví dụ sau đảy trong tiếng Nga :


- 6

-

1) X ổ y p ị

(tôi sẽ đọc)

2) Kytui&ỷUSL yt&KHKA^ấch cho học sinh)
Ở ví dụ (1) có ôygy là hình thái của từ ểHTb- biểu thị thời tương
lai.Còn ở ví dụ (2) thì^XÃ (cho) là hư từ biểu thị quan hệ ngữ pháp
giữaKHKĩ4(sách) vàtfte«Mw.(học sinh).
Một vấn để khác cấn chú ý ỉà cùng một nội dung ngữ nchĩa
nhưng việc có dùng hay không dùng hư từ cũng khác nhau trong các
ngôn ngữ khác nhau. Chảng hạn vể mặt ngữ nghĩa, trong cấu trúc vận
động có hướng “Tôi đi Hà Nội” không có sự khác nhau giữa tiếng

trong mấy chục năm qua cho thấy xunc quanh việc sử dụng hư từ của
người nước ngoài khi học tiếng Việt

có nhiều vấn đề được đặí

ra.Chẳng hạn : các hư từ có ý nghĩa ngữ pháp gì ?; tại sao lại dùne hư
từ này mà không dùng hư từ kia ?;những hư từ nào có thể dùng thay
thế cho nhau ?; trường hợp nào có thể lược bỏ hư từ và trường hợp
nào phải có hư từ ?; người nước ngoài thường mắc những lỗi như thế
nào về hư từ và cách sửa ra sao ?...
Chương này của luận án sẽ góp phần giải quyết những vấn đề
đặt ra trên đây bằng việc chỉ ra các ý nghĩa ngữ pháp của một số hư từ
tiếng Việt ; đồng thời trên cơ sở nhũng câu sai của người nước ngoài
khi sử dụng hư từ tiếng Việt , chúng tỏi sẽ hệ thống, sắp xếp thành
nhũng trường hợp thường mác lỗi , từ đó chỉ ra biện pháp khắc phuc,
sửa chữa.

B. Ỷ NGHĨA NGỮ PHÁP CỦA MỐT s ố HƯTỪTEẾNG YTẺT ■


#

Trước hết, trên cơ sở kết quả nehiên cứu của các nhà Việt ngữ ,
luận án sẽ qui một số hư từ tiếng Việt (cụ thể là phổ từ và quan hẽ từ)
thành từng nhóm ,từng cặp , căn cứ vào ý nghĩa ngữ pháp mà chúng
biểu thị.Theo chúng tôi ,đảy là một vấn đề hết sức quan trọng mà
người học phải nắm được. Bôi vì, trên cơ sở nhữns hiểu biếtíđù là
khái quát nhất) về ý nghĩa ngữ pháp của một số hư từ tiêhe. Việt ,
người học sẽ biết cách dùng các hư từ tiếng Việt một cách chính xốc



- Mọi người đều vui vẻ và hạnh phúc.
+ Nhóm phó từ biểu thị sự tiếp diễn, chưa kết thúc của hành động,
tính chất: “ vẫn, cứ, còn M.
Ví dụ: -Ngưcd nào người ấy cứ voi như Tết .
- Tuy đẫ già nhưng bà ấy vẫn dep.
-Tiếng Việt của họ còn kém lắm.
+ Nhóm phó từ biểu thị ý nghĩa tiếp diẽn, tàng tiến: “ càní;, ỉại, mãi,
thưòng, dần, hay, luôn...”.
Ví dụ: - Cỏ ta càng béo càng xấu.
- Còng tv của ỏng ta càns ngày càng giàu mãi.
- Trời mỗi ngày Ịai sáng.
2. Quan hẽ từ ( còn gọi là từ nối, kết từ hoăc giới từ và ỉién từ ) là
những từ chỉ các quan hệ ngữ pháp, chuvén dùng để nối các thành
phán trong cảu hay thành tố trone cụm từ.
Cũng như phó từ, quan hệ từ không có ý nchĩa từ vựng, ý nghĩa thực
mà chỉ có ý nghĩa nsữ pháp. Quan hệ từ khôn£ bao giờ iàm chức năng
chủ ngữ và vị ngư trong câu. Số ỉươníi quan hệ từ không nhiều nhưng
sự xuất hiện của các quan hệ từ trong lời nói, ván bân thì Tất nhiều.
Quan hệ từ có thể dùng riéns; hay từng cập. Càn cứ vào ý nghĩa ngữ
pháp mà chúng biểu thị, có thể chia quan hệ từ như sau:
2.1. Nhóm quan hệ từ biểu thị ý nghĩa liên kết, hòa hơp: “ và, với,
cùng, cùng với”.
Ví dụ: -Chị và các cháu có khoẻ không ?
- Quân vổi dân như cá vói nước.
- Bà Humphri sang Việt Nam cùng chỏng.


-


thúc của một hành động. Khi chuyển thành quan hệ từ “ rổi w có chức
năng nối hai thành phần cảu ( thường là vị ngữ ) hoặc hai cáu có quan
hệ tiếp nối về thơi gian của hành động.


- 4.6 -

Ví dụ: -Mùa hạ qua đi rồi mùa thu đến.
- Lan chào mọi người rổị lên xe.
2.6. Cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa dồng thời của hoạt dộng, tính
chất: “ vừa...vừa...”
Ví dụ: -Họ vừa ăn vừa nói chuyện.
- Cháu Hà —vừa chăm chỉ ■vừa
thónsi

4— minh.

2.7. Các cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa liên kết, hoà hợp: “ cả
Các cặp quan hệ từ này có ý nghĩa như “và” nhưng nhấn manh
hơn.
Ví dụ:- Cả tôi lẫn Nam đều thích xem phim.
- Tỏi đạp xe cả di lằn vé mất 20 phút.
-Cả hỏm nay và ngày mai chúng tôi đều bận.
2.8. Cặp auari hệ từ biểu thị V nsrhĩa tăng tiến, bổ sung: “ đã... Lai...
Về ý nghĩa, cặp quan hệ từ này tương tự như cặp quan hệ từ
“ vừa... vừa... wnhưng nhấn manh hơn.
Ví dụ: - Đã dốt lai hay nói chữ.
- Cnáu bé đã xinh lai
ngoan.
»


biểu thị ý nghĩa “ nơi chốn, địa điểm*

mà hành động, trạng thái xảy ra.
Quan hệ từ thuộc nhóm này thương kết hợp với danh từ, ngữ
danh từ hoặc mệnh đề với nhiều chức năng ngữ pháp trong cảu.
Ví dự:- Anh ấy ẻKỊuê ra chơi.
-Bạn tỏi sống ởthành phố Hổ Chí Minh.
-Ở Hà nội có nhiều di tích lịch sử.
Trong nhóm này, quan hệ từ “ tại w dược dùng khi nói đến một
địa điểm cụ thể, chính xác hơn.
Ví dụ: - Anh ấy dạy học tai nhà.
#

Khác với “ tại ”, quan hệ từ “ ở u còn được dùng để chỉ một quá trinh
.Trong tưòng hợp này “ở” giống như “từ u.
Ví dụ: -Cỏ gái ở trong nhà bước ra .
Ngoài ra “ở” còn được dùng theo nghĩa nơi chốn- đối tượng:
Ví dụ:- Cha mẹ hy vọng nhiều ở_con cái.
-Mọi người hy vọng ở anh rất .nhiều.
2.11. Quan hệ từ “ vào w: có nhiều ý ndíĩa và chức năng khác nhaư:
+ Biểu thị thời giaimà hành động xảy ra.


-

i8

-



2.13. Nhóm quan hệ từ “ nếu, hễ, giá, ngộ...” biểu thị ý nghĩa diều
kiện - kết quả.
Ví dụ: -Nếu mưa lúa sẽ tốt.
- Hễ buồn anh ấy lại uống rượu.
- Giẩ không bị nsã ông ấy đã đến rồi.
Các quan hệ từ trong nhóm có thể kết hợp vói từ “ thì ( là )
tạo thành các cặp quan hệ từ. Chẳng hạn:
+ Cặp quan hệ từ “ nếu.... thì...”:
Ví dụ: Nếu tròd không mưa thì lỏi khôns; đi.

để


-

20

-

-Nếu cỏ ấy viết thư cho tôi thì tỏi sẽ trả lời.
+Căp quan hệ từ “hễ .. thì...”:
Ví dụ: -Hễ có đủ tiền thì tôi iàm nhà mới .
-Hễ trời tanh mưa thì chúng ta vế
+ Cặp quan hệ từ “ giấ... thì...”:
Ví du: Giẩ tỏi biết trước điéu đó thì tòi áẫ khónc làm như thế.
Giá biết cô ấy ốm thì tỏi đã đến thàm.

Một điều cán chú ý là cặp quan hệ từ “giá... thì...” thưòn£ dùní:
trong điều kiện giả định, nghĩa là điều kiện không xâv ra tron í thưc


t________ I
c

V

+Quan hệ từ “bàng” biểu thị ý nghĩa phương tiện.
Ví dụ : -Tôi đến đáy bằng xc đạp.
-Họ đi Cnùa Hương bằng ỏ tô .
+ Quan hệ từ “vái” biểu thị ý nghĩa cách thức của hành động.
Ví du: - Anh ấy làm viêc vód niềm say mê đăc biêt.
-Vơi nghị lực và sức mạnh phi thường, họ đã chiến thắne
nghèo nàn và iạc hậu.
2.16. Nhóm quan hệ từ “từ, đến., tái” biểu thị khoảng cách trong
không dan hoặc thời gian.
-rQuan hệ từ “từ **biểu thị điểm xuất phát trong idhôníi gian hoặc thời
gian hoạt động .
Ví dụ: -Hàng ngày tỏi ỉàm việc từ_ 8h sáng.
-Ánh ây từ nước ngoài về.
+ Quan hệ từ “đến” biểu thị cuối cùnír trong không gian hoặc thời
gian của hoạt động.
Vi dụ: -Anh ấy thức đến 12h đêm.
-Chuyến xe này đến Gia Lâm thi đỗ.
w



■■



- 23 -

Ví dụ:-Anh ấy thà nhịn đói chứ khòng. đi xin .
-Bà ta thà ở vậy chứ không đi bước nữa .
+ Cặp quan hệ từ " thà... còn hơn....".
Ví dụ: Thà đắt mà tốt còn hơn rẻ mà xấu.
- Thà muốn còn hơn khônc,.
Ngoài ra, một số từ trong nhóm này còn kết hợp với một số từ
khác nữa để tạo ra các tổ hợp từ như: " dù sao, dù sao đi (chàng )
nữa, dù thế nào đi ( chăng ) nữa, dù gì thì gì..." để biểu thị ý nghĩa
phiếm chỉ ở cáu phụ và nhấn mạnh ( 1 ).
Ví dụ: - Dù sao, anh cũng nên làm như thế.
- Dù thế nào, anh cũng nén làm như thế.
2.19. Các cặp quan hệ từ biểu thị mức độ tăng tiến của hành động,
trạng thái, tính chất.
+ Cặp auan hệ từ " khôna nhừns:... mà còn "
Ví du: - Anh ấy khống những là hoạ sĩ mằ còn là mộtnhạc sĩ có
tài.

- Cô ấy khốn? những đep mà còn có duyén.
+ Cặp quan hệ từ " không c h ỉ... mà còn ..."
Ví dụ: - Trời không chỉ lanh mà còn mua nữa.
- Ỏng ấy không chỉ biết tiếng Anh mà còn biết tiếng Pháp
nữa.
+ Cặp quan hệ từ " đáu c h ỉ... mà còn..."
Ví dụ: - Cuốn sách này dảu chỉ áảt mà còn dở nữa.
-Tài nghệ cỏ ấy đáu chỉ chinh phục được nsưòixem mà
còn chinh phục dược các bạn nghề.
2.20.Quan hệ từ “như” biểu thị sự so sánh .
(1) Dân theo: Đỗ Thanh [113, 28].

ở phần B, căn cứ vào ý nghĩa ngữ pháp; chiúig zôi ẩ£ 0UVcác ktì. từ
tiếng Việt thành từng nhóm, ở phần này, luận án sẽ dưa vào phán tích
và đưa ra cách sửa những lỗi của người nước ngoài khi sử dụng các
hư từ đó.

Để dảm bảo tính hệ thống và tiện cho việc theo dõi, luận

án sẽ trình bầy theo thứ tự của các nhóm hư từ, hư từ và cặp hư từ như
đã trình bầy ở phần A. Tuy nhiên, qua phán tư liệu mà chúng tôi thu


Trích đoạn Trát tư của các hư từ. Dùngtừ “cũng” sau hệ Ỉừ “ỉà”. Dùngtừ “rất” sau tính từ. Trát tư các thành phần trong thành tổ phu làm ót mẻnh đẻ. Trát tư của thành phần chủ ngữ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status