ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN HỒNG
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN VĂN HỒNG
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.3404.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Lê Danh Tốn
dẫn tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và các
đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hồng
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Xoá đói giảm nghèo ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà
Giang
Số trang: 94
Thực hiện tại: Khoa Kinh tế chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Quốc gia Hà Nội
Thời gian bảo vệ: 2015
Bằng cấp: Thạc sỹ
Cao học viên: Nguyễn Văn Hồng
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Lê Danh Tốn
Kết cấu và Nội dung chính của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sử lý luận, thực tiễn
về xoá đói giảm nghèo trên cơ sở nghiên cứu lý luận của các công trình đã
công bố mà luận văn có thể kế thừa, phát triển, đồng thời qua thực tiễn thực
hiện cộng tác xoá đói giảm nghèo chỉ ra những điều còn hạn chế mà luận văn
cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung để hình thành nên khung lý luận cơ bản và
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... ii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 5
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ............................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. .......................... 5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam nói
chung. .......................................................................................................... 5
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về xóa đói, giảm nghèo ở địa phƣờng. .. 9
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về đói, nghèo và xóa đói, giảm nghèo. .. 10
1.2.1. Đói, nghèo. ...................................................................................... 10
1.2.2. Xóa đói giảm nghèo ........................................................................ 14
1.3. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo ở một số địa phƣơng và bài học rút ra
cho huyện Quang bình tỉnh Hà Giang......................................................... 34
1.3.1 Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số địa phƣơng .............. 34
1.3.2. Những bài học rút ra cho công tác xoá đói giảm nghèo của huyện
Quang Bình ............................................................................................... 38
CHƢƠNG 2 . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 41
2.1. Phƣơng pháp luận................................................................................. 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể. .......................................................... 41
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu. ......................................................... 41
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu. ............................................................. 42
2.2.3. Phƣơng pháp thống kê. ................................................................... 42
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp. ................................................... 42
2.2.5. Phƣơng pháp kết hợp lôgich với lịch sử. ........................................ 42
CHƢƠNG
4.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện cho ngƣời
nghèo, xã nghèo tiếp cận các nguồn lực phát triển. .................................... 75
4.2.2. Nhóm giải pháp trực tiếp hỗ trợ ngƣời nghèo. ............................... 78
4.2.3. Ƣu tiên hỗ trợ gia đình chính sách. ................................................. 83
4.2.4. Các giải pháp khác. ......................................................................... 84
4.2.5. Giải pháp về kiểm tra, giám sát ...................................................... 89
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa Chữ
1
XĐGN
2
LĐ-TB&XH
3
THCS
Trung học cơ sở
9
UBND
Ủy ban nhân dân
10
UNESCO
11
CNTT
Công nghệ thông tin
12
ANQP
An ninh quốc phòng
13
GNVL
Phổ thông cơ sở
Xóa đói giảm nghèo
Bộ lao động thƣơng binh và xã hội
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 : Tình hình đói nghèo ở huyện Quang Bình qua các năm ...................................52
Bảng 3.2: Số hộ nghèo và cận nghèo ở huyện Quang Bình năm 2013..............................53
Bảng 3.3: Số hộ nghèo và cận nghèo ở Tân Bắc huyện Quang Bình năm 2013..............50
ii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi xã hội loài ngƣời có sự phân chia giai cấp, vấn đề phân biệt giàu
nghèo đã xuất hiện và cho đến nay vẫn đang tồn tại nhƣ một thách thức lớn
đối với sự phát triển bền vững của từng Quốc gia, từng khu vực và toàn bộ
nền văn minh hiện đại của nhân loại. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo (XĐGN)
luôn đƣợc đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội không chỉ ở nƣớc ta
mà còn ở nhiều nƣớc trên thế giới. Vì vậy, những năm gần đây nhiều quốc gia
và tổ chức quốc tế rất quan tâm tìm các giải pháp hạn chế nghèo đói và giảm
dần khoảng cách phân hoá giàu, nghèo ở mỗi quốc gia cũng nhƣ trên phạm vi
toàn thế giới.
* Mục đích nghiên cứu của luận văn
Là đề xuất những giải pháp chủ yếu, mang tính đặc thù nhằm nhằm xóa
đói giảm nghèo ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
* Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nghèo đói và XĐGN.
- Phân tích thực trạng hoạt động XĐGN ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà
Giang trong những năm gần đây; Chỉ rõ nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn
chế trong XĐGN và những vấn đề đặt ra cho công tác XĐGN trên địa bàn
huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
- Xác định định hƣớng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu, mang tính
đặc thù nhằm thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà
Giang trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Tình trạng đói nghèo và hoạt động xóa đói, giảm nghèo ở huyện Quang
Bình, tỉnh Hà Giang.
3
*Phạm vi nghiên cứu
Ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao, vì
thế về không gian, luận văn đi sâu nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn nông thôn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Về thời gian luận văn
phân tích thực trạng XĐGN chủ yếu từ năm 2005 đến nay, định hƣớng và giải
pháp XĐGN đƣợc xác định cho giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chƣơng:
* Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn
về xóa đói, giảm nghèo.
giảm nghèo ở Việt Nam đó là:
- Thành tựu ấn tƣợng, song không đồng đều và chƣa bền vững.
- Động thái nghèo và các hàm ý chính sách về giảm nghèo.
5
- Phần lớn sự tập trung trong nghiên cứu của công trình là vấn đề giảm
nghèo trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thƣơng mại thế giới
(WTO). Các nội dung đƣợc đề cập ở đây là:
- Bối cảnh kinh tế mới trong giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO
với những cơ hội, rủi ro khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô để giảm nghèo bền vững. Ở đây các tác
giả đã phân tích tình hình kinh tế vĩ mô để giảm nghèo bền vững; Tác động
của bất ổn kinh tế vĩ mô đến ngƣời nghèo và ngƣời có thu nhập thấp; Các biện
pháp duy trì ổn định kinh tế vĩ mô vì mục tiêu tăng trƣởng kinh tế và giảm
nghèo bền vững.
- Củng cố an sinh xã hội nhằm giảm nghèo bền vững. Các tác giả đã
phân tích các biến cố mà các gia đình Việt Nam đang đối mặt. Hệ thống an
sinh xã hội Việt Nam; Hiệu quả và các biện pháp cải tiến nhằm giảm nghèo
bền vững.
- Mở rộng cơ hội cho ngƣời nghèo và ngƣời có thu nhập thấp đƣợc
tham gia và hƣởng lợi tối đa từ tiến trình tăng trƣởng kinh tế; Cải thiện khả
năng di chuyển của ngƣời lao động; Cải thiện năng suất nông nghiệp và tăng
hiệu quả sử dụng nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp.
- Giảm nghèo cho nhóm đồng bào dân tộc thiểu số; Sự không đồng
nhất đáng kể giữa các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau về chất lƣợng cuộc
sống cũng nhƣ tình trạng nghèo. Giải pháp để giảm nghèo đối với các nhóm
đồng bào dân tộc thiểu số phải hƣớng đến phát triển nguồn nhân lực cũng nhƣ
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của nhóm đồng bào dân tộc thiểu
số. Để phát triển nguồn lực, các chính sách cần giúp đồng bào dân tộc thiểu số
thách thức trong công tác giảm nghèo hiện nay rất phức tạp và đa chiều.
Nghèo đói ở Việt Nam ngày càng xuất hiện rõ nét ở các nhóm dân tộc thiểu
số và các phƣơng pháp giảm nghèo bền vững đối với ngƣời dân tộc thiểu số
7
cần phải linh hoạt theo điều kiện và nhu cầu đặc thù của họ. Đồng thời tiến
trình phát triển kinh tế mới đã mang lại thịnh vƣợng cho nhiều ngƣời dân Việt
Nam, nhƣng cũng tạo ra những thách thức mới, do vậy đòi hỏi phải xây dựng
một chƣơng trình an sinh xã hội toàn diện cho tất cả mọi ngƣời, nhằm giữ
vững những thành quả giảm nghèo trong hai thập kỷ qua.
6) Hội thảo chiến lƣợc giảm nghèo: Đề xuất ý tƣởng cho giai đoạn
2011 - 2020” (Tháng 12 năm 2009), do Bộ LĐTBXH phối hợp với viện Kinh
tế Việt Nam ( Thuộc viện Khoa học xã hội Việt Nam) và UNDP tổ chức. Hội
thảo này đề cập tới đánh giá tổng quát kết quả hoạt động giảm nghèo giai
đoạn 2001 -2010; Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội Việt Nam 2011 - 2020
và những vấn đề đặt ra cho chiến lƣợc giảm nghèo; Ý tƣởng xây dựng khung
chiến lƣợc giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2020. Cơ chế thực hiện chiến lƣợc
giảm nghèo. Trong nghiên cứu về tiếp cận mới đến chiến lƣợc giảm nghèo
giai đoạn 2011 - 2020, Hội thảo nhấn mạnh đến các vấn đề:
- Nhận diện lại đối tƣợng nghèo; nhận diện các nguyên nhân nghèo
trong điều kiện mới; cách tiếp cận giảm nghèo mới đƣợc nhấn mạnh tại Hội
thảo là:
- Không thể thoát nghèo bằng ƣu tiên “ Xóa nghèo tĩnh”: Tặng nhà,
tặng phƣơng tiện sống, tặng ruộng đất, tặng hạ tầng, ƣu đãi vay vốn tách khỏi
các yếu tố khuyến khích “làm giàu” tổng thể (Quốc Gia - Động).
- Cần chú trọng:
+ Cần cung cấp cho ngƣời nghèo một phƣơng thức phát triển mới mà tự
họ không thể tiếp cận và không thể tƣ duy.
+ Chú trọng ngăn chặn, phòng ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ
Bắc Ninh; Đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và xóa đói
giảm nghèo ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015.
2) Nguyễn Thị Phƣơng Thảo (2009): “Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh
Phúc”, Luận văn Thạc sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Luận văn tập trung
9
phân tích kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số tỉnh; Đánh giá thực
trạng xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Phúc; Đề xuất giải pháp chủ yếu để
tiếp tục thực hiện xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Vĩnh Phúc ( Nhóm giải pháp
nhằm tạo môi trƣờng thuận lợi cho ngƣời nghèo; Nhóm giải pháp tác động
đến vùng nghèo; Nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ trực tiếp cho ngƣời nghèo;
Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách thực hiện).
3) Nguyễn Văn Cảnh (2008): “ Xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang”, Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý tại Học viện Chính trị
- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh. Điểm nổi bật của Luận văn này là phân
tích, đánh giá thực trạng xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Kiên Giang và đề xuất
một số giải pháp mang tính đặc thù để xóa đói giảm nghèo tại địa phƣơng
này. Và nhiều các công trình nghiên cứu khác.
Nhìn trung các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh rất
cơ bản về nghèo đói và xóa đói giảm nghèo; Thực tiễn xóa đối giảm nghèo
trong quá trình đổi mới ở Việt Nam. Những vấn đề về xóa đói giảm nghèo ở
Việt Nam trong giai đoạn mới. Thực tiễn xóa đói giảm nghèo ở một số địa
phƣơng trong nƣớc.
Đây là những tƣ liệu khoa học quý sẽ đƣợc tiếp thu sử dụng có chọn lọc
trong quá trình thực hiện Luận văn này. Tuy nhiên chƣa có công trình nào viết
về vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về đói, nghèo và xóa đói, giảm nghèo
1.2.1. Đói, nghèo
1.2.1.1. Khái niệm
nghèo tƣơng đối.
Theo hai khái niệm này, ngƣời nghèo là những ngƣời có nấc tận cùng
bên dƣới của thu nhập, tức là những ngƣời mà thu nhập thấp hơn một tỷ lệ
phần trăm nào đó của thu nhập tính theo đầu ngƣời. Khái niệm nghèo tƣơng
11
đối gắn liền với ý niệm bất bình đẳng và hẫng hụt so với mức sống trung bình.
Những quan niệm về đói nghèo nêu trên phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của
ngƣời nghèo là: Không đƣợc thụ hƣởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu
dành cho con ngƣời; có mức sống thấp hơn mức sống cộng đồng; thiếu cơ hội
lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.
- Nghèo đa chiều: Là việc xác định nghèo đƣợc tiếp cận theo hƣớng đa
chiều nghĩa là không chỉ tính mức thu nhập bình quân dƣới chuẩn nghèo mà
nếu thiếu hụt ít nhất một trong những nhu cầu xã hội nhƣ giáo dục, y tế, an
sinh xã hội, nhà ở, dịch vụ cơ bản tại nơi ở, lƣơng thực, thực phẩm… thì vẫn
xác định là nghèo. Đây cũng là xu thế xét nghèo chung của nhiều đô thị lớn
trên thế giới, bức tranh toàn diện về tình trạng nghèo đƣợc xây dựng với nhiều
chiều đói nghèo là thu nhập, giáo dục, y tế, tiếp cận hệ thống an sinh xã hội,
chất lƣợng và diện tích nhà ở, dịch vụ nhà ở, tham gia các hoạt động xã hội,
an toàn xã hội…
1.2.1.2 Chuẩn nghèo
* Khái niệm
Chuẩn nghèo là mức thu nhập bình quân của một hộ đƣợc nhà nƣớc xác
định làm cơ sở để xác định các hộ nghèo. Các hộ nghèo là các hộ mà thu nhập
bình quân của hộ thấp hơn chuẩn nghèo.
* Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Việt Nam
- Chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2001-2005:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/tháng, 960.000
đồng/năm;
1.2.1.3 Nguyên nhân đói nghèo của các nước đang pháp triển
* Môi trường vĩ mô
- Nền kinh tế chậm phát triển, dân số tăng nhanh.
- Phân hóa giàu nghèo trong quá trình hình thành, phát triển nền kinh
tế thị trƣờng.
13
- Hệ thống các chính sách vĩ mô ( Kinh tế - Xã hội).
- Các yếu tố khác nhƣ: Biến cố của tự nhiên, thời tiết khí hậu khắc
nghiệt.
- Đặc điểm tự nhiên của địa phƣơng nhƣ: Vị trí địa lý, tài nguyên....
* Gia đình và các cá nhân người nghèo
- Trình độ dân trí thấp.
- Thiếu nguồn lực sản xuất: Thiếu vốn đầu tƣ, đất đai sản xuất.
- Quy mô gia đình lớn và gánh nặng ngƣời ăn theo.
- Tập quán, thói quen sản xuất và sinh hoạt.......
- Những rủi ro về sức khỏe.
1.2.2. Xóa đói giảm nghèo
1.2.2.1. Khái niệm
Xóa đói giảm nghèo là một phạm trù mang tính lịch sử, vì đói nghèo
vẫn còn tồn tại khi nền kinh tế thị trƣờng vẫn còn chi phối và tồn tại sự khác
biệt về năng lực, thể chất, địa vị xã hội… giữa các cá nhân, các hộ gia đình.
Do đó, chỉ có thể từng bƣớc giảm nghèo. Chỉ khi xã hội loài ngƣời đạt tới
trình độ xã hội cộng sản chủ nghĩa nhƣ Mác, Ăngghen dự báo, hiện tƣợng
nghèo không còn, thì sẽ không còn việc giảm nghèo.
Giảm nghèo ở nƣớc ta chính là từng bƣớc thực hiện quá trình chuyển đổi
các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội sang trình độ sản xuất
mới, cao hơn. Mục tiêu hƣớng tới là trình độ sản xuất tiên tiến của thời đại.
Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ