Báo cáo chế định về các nguyên tắc của luật hình sự việt nam - Pdf 33

nghiên cứu - trao đổi

chế định về Các nguyên tắc
của luật hình sự việt Nam
TSKH. Lê cảm *

V

iệc pháp điển hóa lần thứ hai luật hình
sự Việt Nam với Bộ luật hình sự
(BLHS) năm 1999 (đợc Quốc hội khóa X
kì họp thứ sáu thông qua ngày 21/12/1999
và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2000) đặt ra
trớc các nhà khoa học pháp lí những
nhiệm vụ trong việc phân tích và lí giải để
làm sáng tỏ về mặt lí luận những vấn đề cần
đợc nghiên cứu. Chính vì vậy, việc phân
tích một cách có hệ thống những vấn đề
xung quanh các nguyên tắc của luật hình sự
(nh khái niệm nguyên tắc của luật hình sự
và số lợng các nguyên tắc của luật hình sự,
nội dung cơ bản và ý nghĩa của từng nguyên
tắc của luật hình sự) là một trong những
hớng nghiên cứu quan trọng để đảm bảo sự
nhận thức thống nhất và đúng đắn đối với tất
cả chúng ta, nhất là các luật gia, các cán bộ
khoa học và các cán bộ thực tiễn trong lĩnh
vực t pháp hình sự. Đó chính là lí do luận
chứng cho tính cấp thiết của đề tài bài báo
này.
1. Khái niệm nguyên tắc của luật hình

các chế định riêng biệt (4) ...
Tuy nhiên, khi nghiên cứu các nguyên
tắc của luật hình sự thì cần phải đảm bảo
tính khoa học, trớc hết cần phải định nghĩa
một cách chính xác nh thế nào là nguyên
tắc (số ít), rồi sau đó mới liệt kê các nguyên
tắc (số nhiều). Nh vậy, theo quan điểm của
chúng tôi, khái niệm nguyên tắc của luật
hình sự có thể đợc hiểu là t tởng chủ đạo
và là định hớng cơ bản đợc thể hiện trong
pháp luật hình sự (PLHS) cũng nh trong
việc giải thích và trong thực tiễn áp dụng
PLHS thông qua một hay nhiều quy phạm
hoặc chế định của nó.
2. Số lợng các nguyên tắc của luật
hình sự
Cũng nh khái niệm nguyên tắc của luật
hình sự, từ trớc đến nay trong khoa học
luật hình sự khi bàn về số lợng các nguyên
tắc của luật hình sự thì giữa các nhà khoa
học cũng vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau.
ở Việt Nam, theo PGS.TS. Kiều Đình
* Khoa luật
Đại học quốc gia Hà Nội
tạp chí luật học - 3


nghiên cứu - trao đổi

Thụ thì luật hình sự có 9 nguyên tắc; theo

đánh giá về mặt pháp lí và về mặt đạo đức,
khả năng thay thế TNHS bằng các biện pháp
tác động x hội, ngăn ngừa tội phạm và cải
tạo những ngời bị kết án, cá thể hóa - hợp
lí - tiết kiệm hình phạt)(10), luật hình sự có 7
nguyên tắc; theo giáo s A.V. Naumôv và
giáo s IA.M. Brainhin thì luật hình sự có 6
nguyên tắc(11); theo giáo s N.I.
Zagorôđnhikôv (kể cả nguyên tắc sự tham
gia của những ngời đại diện của nhân dân
vào việc áp dụng các quy phạm PLHS và
nguyên tắc đánh giá có tính chất phủ định
những hành vi bị coi là tội phạm)(12) và giáo
s M.Đ. Sagôrôđxki (kể cả nguyên tắc dân
chủ XHCN nghĩa là bình đẳng trớc pháp
4 - tạp chí luật học

luật)(13), luật hình sự có 5 nguyên tắc. Còn
theo giáo s IU.A. Đemiđôv (kể cả nguyên
tắc về sự phù hợp của trách nhiệm hình sự
với tính chất nguy hiểm của bọn tội phạm và
của ngời phạm tội, nguyên tắc cá thể hóa
trách nhiệm và "tiết kiệm sự trấn áp về
hình sự mà đợc hiểu là sự áp dụng nó chỉ
trong trờng hợp khi không thể đảm bảo
đợc việc cải tạo và giáo dục ngời có tội
cũng nh việc ngăn ngừa bằng biện pháp
khác) (14), luật hình sự có 4 nguyên tắc.
Tuy nhiên, khi quy định số lợng các
nguyên tắc của luật hình sự, nhà làm luật

Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là:
a) Bất kì hành vi nào chỉ bị coi là tội phạm
(tính chất phạm tội của hành vi) và bị trừng


nghiên cứu - trao đổi

phạt bằng chế tài pháp lí hình sự (tính phải
bị xử lí về hình sự của hành vi, trong đó bao
gồm cả tính phải chịu hình phạt) và các hậu
quả pháp lí hình sự khác của việc thực hiện
hành vi đó chỉ và phải do BLHS quy định; b)
Địa vị pháp lí - các quyền và nghĩa vụ của
ngời phạm tội đ đợc miễn trách nhiệm
hình sự hoặc không bị truy cứu trách nhiệm
hình sự do hết thời hiệu của ngời bị kết án
đ đợc miễn hình phạt hoặc không phải
chấp hành bản án do hết thời hiệu cũng nh
của ngời đ chấp hành xong hình phạt và
đ đợc xóa án tích theo các quy định của
BLHS không thể bị hạn chế so với địa vị
những công dân khác không có án tích; c)
Việc thực hiện pháp luật hình sự nhất thiết
phải trên cơ sở tuân thủ, chấp hành và áp
dụng nghiêm chỉnh và nhất quán các quy
phạm pháp luật hình sự; d) Không đợc áp
dụng pháp luật hình sự theo nguyên tắc
tơng tự.
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này ở
các mức độ khác nhau có thể nhận thấy tại

luật, tùy tiện, xâm phạm thô bạo các quyền
và tự do của công dân trong việc áp dụng
pháp luật hình sự tại các nhà nớc phong
kiến và cực quyền.
3.2. Nguyên tắc bình đẳng trớc luật
hình sự
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là
những ngời phạm tội đều phải chịu trách
nhiệm một cách bình đẳng trớc luật hình sự
không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo,
chính kiến, nghề nghiệp, địa vị x hội và
tình trạng tài sản không kể họ là thờng dân,
bộ trởng, nguyên thủ quốc gia hay ngời
đứng đầu chính phủ nhng khi đ phạm tội
thì đều phải chịu trách nhiệm hình sự nh
nhau theo các quy định của BLHS mà không
thể có bất kì sự phân biệt hay đặc quyền,
đặc lợi chỉ dành riêng cho loại công dân
nào.
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này lần
đầu tiên có thể nhận thấy tại quy phạm sau
đây của BLHS năm 1999: Mọi ngời phạm
tội đều bình đẳng trớc pháp luật, không
phân biệt nam, nữ, dân tộc tín ngỡng, tôn
giáo, thành phần, địa vị x hội (đoạn 1
khoản 2 Điều 3).
ý nghĩa của nguyên tắc này là ở chỗ nó
không chỉ góp phần cụ thể hóa trong BLHS
nguyên tắc của Hiến pháp Việt Nam năm
1992 về sự bình đẳng của mọi công dân

thể (hoặc phải) lựa chọn loại và mức hình
phạt phù hợp hơn cả đối với ngời phạm tội
căn cứ vào các tình tiết cụ thể của việc thực
hiện tội phạm (ví dụ: Danh mục các hình
phạt từ nhẹ đến nặng, các chế tài lựa chọn,
các chế tài xác định tơng đối, danh mục
các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách
nhiệm hình sự...); b) Không ngời phạm tội
nào có thể phải chịu trách nhiệm hai lần về
cùng một tội phạm.
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này ở
các mức độ khác nhau có thể nhận thấy tại
các quy phạm sau đây của BLHS năm 1999:
Nghiêm trị ngời chủ mu, cầm đầu, chỉ
huy, ... khoan hồng đối với ngời tự thú, ...
tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thờng thiệt
hại (các đoạn 2 và 3 khoản 2 Điều 3); trong
trờng hợp trớc khi tội phạm bị phát giác,
ngời phạm tội có thể đợc miễn trách
nhiệm hình sự nếu đ thể hiện sự ăn năn hối
cải bằng việc thực hiện những hành vi nhất
định do luật định (khoản 2 Điều 25); hệ
thống các hình phạt (các điều từ 29-35); và
các điều từ 45 - 54; ...
ý nghĩa của nguyên tắc này là ở chỗ nó
hoàn toàn phù hợp với t tởng pháp lí tiến
bộ của nhân loại về sự công bằng của pháp
luật đ có từ thời đại xa xa với câu ngạn
6 - tạp chí luật học


Đối với ngời lần đầu phạm tội ít nghiêm
trọng, đ hối cải thì có thể áp dụng hình
phạt nhẹ hơn hình phạt tù... hoặc gia đình
giám sát, giáo dục (đoạn 3 khoản 2 Điều 3);
ngời đ chấp hành xong hình phạt đợc tạo
điều kiện làm ăn, ...khi có đủ điều kiện do
luật định thì xóa án tích (khoản 5 Điều 3);
hiệu lực của BLHS về thời gian (Điều 7);
các trờng hợp tuy về hình thức là sự gây
thiệt hại về mặt pháp lí hình sự nhng không
bị BLHS coi là tội phạm (khoản 4 Điều 8,
các điều từ 11-13, khoản 1 Điều 15, đoạn 1
Điều 16); miễn trách nhiệm hình sự do
ngời phạm tội tự ý nửa chừng chấm dứt tội
phạm (khoản 1 Điều 19); miễn trách nhiệm
hình sự (Điều 25); các tình tiết giảm nhẹ


nghiên cứu - trao đổi

trách nhiệm hình sự (Điều 46); quyết định
hình phạt nhẹ hơn luật định (Điều 47); miễn
hình phạt (Điều 54); một loạt các chế định
nhân đạo của luật hình sự (các điều từ 5763); các quy định đối với ngời cha thành
niên phạm tội (các điều từ 68 -77).
ý nghĩa của nguyên tắc này là ở chỗ nó
không chỉ góp phần cụ thể hóa trong BLHS
các quy định của Hiến pháp Việt Nam năm
1992 (các khoản 1 và 3 Điều 71) mà còn
phù hợp với t tởng pháp lí tiến bộ của

sự (khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17); phải
chịu trách nhiệm hình sự trong các trờng
hợp say rợu hoặc chất kích thích mạnh
khác (Điều 14), chuẩn bị phạm tội rất
nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng

(đoạn 2 Điều 17), phạm tội cha đạt (đoạn 2
Điều 18), hành vi tự ý chấm dứt tội phạm đ
có đủ yếu tố cấu thành của tội phạm khác
(đoạn 2 Điều 19);...
ý nghĩa của nguyên tắc này là ở chỗ nó
không chỉ thể hiện mối quan hệ chặt chẽ đối
với hai nguyên tắc pháp chế và bình đẳng
trớc luật hình sự mà còn phản ánh rõ t
tởng của nguyên tắc xử lí trong pháp luật
hình sự Việt Nam hiện hành là mọi hành vi
phạm tội phải đợc phát hiện kịp thời, xử lí
nhanh chóng và công minh theo đúng pháp
luật nhằm góp phần đạt đợc mục đích cơ
bản của hoạt động t pháp hình sự trong nhà
nớc pháp quyền là bảo vệ vững chắc các
quyền tự do của công dân với phơng châm
không bỏ lọt kẻ tội phạm, tránh làm oan
ngời vô tội.
3.6. Nguyên tắc trách nhiệm do lỗi (còn
gọi là nguyên tắc trách nhiệm trên cơ sở lỗi
hoặc ngắn gọn - nguyên tắc lỗi)
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là
không ai có thể phải chịu trách nhiệm hình
sự về hành vi nguy hiểm cho x hội cũng

luật xây dựng trên cơ sở các hình thức lỗi
(các điều 98, 99, 104, 105, 106, 108, 109,
165, 169, 263, 264, 286, 287...).
ý nghĩa của nguyên tắc này là ở chỗ nó
xuất phát từ quan điểm tiến bộ đợc thừa
nhận chung của khoa học luật hình sự trong
nhà nớc pháp quyền coi tính chất lỗi là dấu
hiệu chủ quan bắt buộc của tội phạm và
tơng ứng nh vậy, một trong những điều
kiện không thể thiếu đợc của trách nhiệm
hình sự nên luật hình sự chỉ đợc phép buộc
tội chủ quan mà không đợc phép buộc tội
khách quan nh là biểu hiện rõ nét nhất của
tình trạng vô pháp luật và tùy tiện trong lĩnh
vực t pháp hình sự - truy cứu trách nhiệm
hình sự ngời thực hiện hành vi bị luật hình
sự cấm hay gây thiệt hại cho các lợi ích
đợc bảo vệ bằng pháp luật hình sự, tránh
khỏi sự xâm hại của tội phạm (về mặt khác
quan) nhng lại không xác định đợc lỗi của
ngời ấy (về mặt chủ quan).
3.7. Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là
chỉ ngời nào có lỗi trong việc thực hiện
hành vi nguy hiểm cho x hội mà luật hình
sự quy định là tội phạm mới phải chịu trách
nhiệm hình sự, dựa trên nguyên tắc trách
nhiệm do lỗi nhng nhất thiết phải là lỗi của
chính ngời phạm tội (chứ không thể vì lỗi
của cá nhân ngời đó mà truy cứu trách

các quy định của Hiến pháp năm 1992 có
liên quan đến lĩnh vực t pháp hình sự mà
còn thể hiện những t tởng pháp lí tiến bộ
của nhân loại khi xuất phát từ một số
nguyên tắc và quy phạm pháp luật đợc thừa
nhận chung trong các văn bản quốc tế về
nhân quyền (nh đ phân tích ở trên) mà
Việt Nam đ kí và cam kết thực hiện với
tính chất là một trong gần 190 thành viên
của Liên hợp quốc. Mặc dù trong lần pháp
điển hóa thứ hai vừa qua, các nguyên tắc của
luật hình sự vẫn cha đợc ghi nhận nh là
chế định độc lập trong BLHS năm 1999
nhng với ý nghĩa nhận thức khoa học để
hoàn thiện pháp luật hình sự trong giai đoạn
xây dựng nhà nớc pháp quyền, chúng tôi
cho rằng mô hình lí luận của việc điều chỉnh
chế định này có thể theo hai phơng án.
+ Phơng án I: Có một điều luật đề cập
số lợng các nguyên tắc của pháp luật hình
sự Việt Nam trong đó có liệt kê tên gọi của
7 nguyên tắc (nh đ nêu trên đây) và tiếp
theo là 7 điều luật đề cập nội dung cơ bản
của từng nguyên tắc(16).
+ Phơng án II: Chỉ có một điều luật
trong đó bao gồm 8 khoản tơng ứng với 8
điều của phơng án I nói trên và nội dung
của điều này là:
Điều:... Các nguyên tắc của pháp luật
hình sự Việt Nam

dụng đối với ngời phạm tội không nhằm
mục đích gây nên những đau đớn về thể xác
và hạ thấp nhân phẩm con ngời; mức độ
trách nhiệm hình sự của ngời phạm tội là
ngời cha thành niên, phụ nữ có thai hoặc
nuôi con nhỏ, ngời mà năng lực trách
nhiệm hình sự bị hạn chế, ngời đ quá già
yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo cần phải
đợc giảm nhẹ hơn so với mức độ trách
nhiệm hình sự của ngời phạm tội là ngời
bình thờng.
6. Những ngời phạm tội phải chịu trách
nhiệm hình sự theo các quy định của Bộ luật
này.
7. Không ai có thể phải chịu trách nhiệm
hình sự về hành vi nguy hiểm cho x hội
(bằng hành động hoặc không hành động)
cũng nh về việc gây nên thiệt hại mà không
phải do lỗi của mình; không đợc phép buộc
tội khách quan.
8. Chỉ bản thân ngời nào có lỗi trong

việc thực hiện hành vi nguy hiểm cho x hội
mà Bộ luật này quy định là tội phạm mới
phải chịu trách nhiệm hình sự./.
(1).Xem: Đào Trí úc - Bản chất và vai trò của các
nguyên tắc Luật hình sự Việt Nam Tạp chí nhà nớc
và pháp luật, số 1/1999, tr.7.
(2).Xem: Kiều Đình Thụ - Tìm hiểu luật hình sự Việt
Nam; Nxb. Đồng Nai, 1998, tr.16.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status