Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ
THỰC PHẨM VIỆT NAM VIFON
Trung tâm sản xuất sạch hơn Tp.Hồ Chí Minh.
Chi cục Bảo vệ Mơi trường Tp.Hồ Chí Minh.
137bis Nguyễn Đình Chính
Phường 8, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh.
ĐT: (84.8) 8443881 – 84438
ĐT/Fax: (84.8) 8443868
Email: [email protected]
Web: www.hepa.gov.vn
1
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUN MƠI TRƯỜNG
CHI CỤC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG
TRUNG TÂM SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
MỤC LỤC
1 Giới thiệu.......................................................................................................................3
1.1 Chương trình đánh giá SXSH tại công ty ..................................................................................3
1.2 Mô tả công ty ................................................................................................................................3
1.3 Đội Sản xuất sạch hơn....................................................................................................................3
2 Tổng quan về sản xuất.................................................................................................5
2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất..................................................................................................5
Tình hình sản xuất thực tế..................................................................................................................9
2.2 Các nguyên nhiên liệu đầu vào chủ yếu......................................................................................10
2.3 Định mức.......................................................................................................................................10
2.4 Hiện trạng môi trường ................................................................................................................10
3 Đánh giá.......................................................................................................................15
ngày 29/04/1993.
- Mã số kinh doanh : 102697
- Ngành nghề kinh doanh : sản xuất kinh doanh các loại thực phẩm ăn liền như: mì,
bún, hủ tiếu, phở ăn liền, bột canh,….
- Số cán bộ công nhân viên của công ty: 2200 người
- Tổng diện tích công ty: 70000 m
2
, trong đó 20% là diện tích cây xanh và sân bãi.
1.3 Đội Sản xuất sạch hơn
Bảng 1_ Đội Sản xuất sạch hơn
Tên Chức vụ Vai trò trong đội
Nguyễn Thị Lan Hương Phó Giám Đốc Trưởng nhóm
Nguyễn Hoàng Thái Phòng Cung ứng
Anh Hà Phó Phòng Cung ứng
Anh Cường Nghiên cứ Quản lý dự án
Anh Minh Phân xưởng Gia vị
Anh Học Phân xưởng Cơ Điện
Anh Thanh Phân xưởng Bún Phở
Anh Hùng Phân xưởng Mì
Ngô Chí Thắng Chuyên gia SXSH
Nguyễn Đăng Hải Chuyên gia SXSH
3
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
Phan Thái Sơn Chuyên gia SXSH
4
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
2 Tổng quan về sản xuất
2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất
2.1.1 Phân xưởng Mì
a. Sơ đồ quy trình Công nghệ chế biến Mì
a. Sơ đồ phân xưởng Chế Biến Bột canh Sa tế
6
Đóng gói
Thành phẩm
Phối trộn
Rửa
Nấu
Nguyên liệu
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
b. Thuyết minh sơ đồ công nghệ chế biến bột canh – satế
Các nguyên liệu (hành lá, tỏi, ớt,…) sau khi được xử lý và rửa sạch cắt nhỏ rồi cho vào
nồi nấu chín, để nguội sau đó cho phối trộn định lượng với gia vị (đường, muối, bột ngọt,
dầu,…) , rồi đem đóng gói, thành phẩm.
2.1.3 Phân xưởng Chế biến Tương ớt
a. Sơ đồ quy trình Chế Biến Tương ớt
b. Thuyết minh sơ đồ công nghệ chế biến tương ớt
- Nguyên liệu tỏi, ớt, cà chua sau khi được xử lý sơ bộ, rửa sạch và cho vào máy xay
riêng từng nguyên liệu. Sau đó cho định lượng ớt xay, cà chua, tỏi xay nhuyễn và
7
Nguyên liệu
Xử lý
Xay
Phối trộn
Nấu
Làm nguội
Rót chai
Dán nhãn
Thành phẩm
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
chủ lực đối với các sản phẩm công nghiệp chủ lực đối với các sản phẩm được chế
biến gạo dạng vắt bao gồm: phở, hủ tiếu, bánh đa ăn liền. Mặt hàng chủ lực này có
nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường trong nước bền vững. Sản phẩm chế biến từ
gạo của công ty hiện chiếm 80 – 90% thị phần phía Bắc, 50 – 60% thị phần phiá
Nam với tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/ năm. Năm 2002, tổng sản lượng sản
xuất của công ty đạt 50.475 tấn và năm 2004 đạt 39.038 tấn.
Bảng 3. Tổng sản lượng sản phẩm của công ty
Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2002 Năm 2004
Mì ăn liền Tấn / năm 27000 16000
Phở ăn liền Tấn / năm 2000 4000
Bún ăn liền Tấn / năm 1500 2000
Hủ tiếu ăn liền Tấn / năm 1500 1500
Cháo ăn liền Tấn / năm 5000 5000
Bột canh Tấn / năm 4400 7000
Tương ớt Lít / năm 1000 1000000
Thịt hầm Gói / năm 70.000000
- Mặc dù sản lượng của công ty có giảm, nhưng doanh thu trong 3 năm liền liên tục
tăng: doanh thu năm 2002 là 472.4 tỷ đồng, năm 2003 là 521 tỷ đồng, năm 2004 tăng
lên được 562.9 tỷ đồng tăng 41.7 tỷ đồng so với năm 2003, trong đó doanh thu xuất
khẩu chiếm hơn 50% tổng doanh thu. Thu nhập bình quân của lao động trong công ty
đạt 1.5 triệu đồng/ người/tháng.
9
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
- Năm 2005, VIFON dự kiến sẽ đạt 710 tỷ đồng doanh thu, trong đó kim ngạch xuất
khẩu đạt 21 triệu USD; lợi nhuận sau thuế đạt 9,67 tỷ đồng, cổ tức ước đạt 10-
12%/năm. Kế hoạch của cơng ty l phấn đấu đến 2007 sẽ đưa cổ phiếu của mình nêm
yết trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
2.2 Các ngun nhiên liệu đầu vào chủ yếu
Bảng: Nhu cầu ngun vật liệu, hố chất sử dụng trong qui trình sản xuất
Ngun liệu hố
2
/Tấn 630
2.4 Hiện trạng mơi trường
2.5.1 Khí thải
10
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
- Khí thải phát sinh chủ yếu từ: Quá trình đốt dầu FO vận hành nồi hơi, đốt dầu DO
vận hành máy phát điện, từ khâu chiên mì. Thành phần khí thải của nhà máy chủ yếu
bao gồm: mùi, hơi dầu chiên, CO, NO2, SO2 và bụi.
- Căn cứ vào lượng dầu FO tiêu thụ trung bình khoảng 30000lit/ ngày, tương ứng với
9603 tấn/năm (nhà máy hoạt động 330 ngày/năm; tỷ trọng của dầu FO là 0.97 kg/lit)
ta có thể tính nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải do đốt dầu FO vận
hành nồi hơi
- Hiện công ty có 5 lò hơi: 1 lò 15,5 tấn/h; 1 lò 12,5 tấn/h; 2 lò 10 tấn/h; và 1 lò 9,5
tấn/h. trong đó công ty chỉ vận hành 3 lò trong 5 lò, 2 lò còn lại dự phòng.
- Tình trạng hoạt động: 3 lò hoạt động luân phiên và liên tục giữa 3 trong 5 lò với
nhau.
- Áp suất làm việc: từ 7 – 10kg/cm2.
- Tổng lượng dầu sử dụng năm: Khoảng 9600.000 l / năm tương đương với khoảng
8544tấn/năm. (tính với lượng dầu sử dụng hàng tháng là nhỏ nhất khoảng
800.000l/tháng)
- Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm không khí do đốt dầu FO (tính cho dầu có hàm
lượng S là 3%) được dẫn ra trong bảng sau:
Bảng 4 . Hệ Số ô Nhiễm Do Sử Dụng Dầu FO
STT Chất ô Nhiễm Hệ Số (g/1000lít dầu)
1 SO
2
18xSx1.000
2 NO
2
11
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
SO
2
518542
235273500 2204
300
NO
2
92227
235273500 392
600
CO
4705
235273500 20
300
Bụi
26350
235273500 112
-
⇒ Kết quả tính toán cho thấy, nồng độ các chất NO
2
và CO nằm trong giới hạn
cho phép, riêng chỉ có nồng độ SO
2
trong khí thải vuợt tiêu chuẩn cho phép hơn 7 lần. Ở
đây chỉ tính nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra do hoạt động của lò hơi, chưa kể đến nồng
độ ô nhiễm khí thải phát sinh do hoạt động của 3 máy phát điện và từ khâu chiên mì. Thế
nhưng hiện nay công ty vẫn chưa có hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.
2.5.2 Chất thải rắn (CTR)
công ty.
- Đặc tính ô nhiễm của nước thải: Chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, bao gồm: BOD, COD,
SS, dầu mở, tổng N, P, NH4+,Coliform,….Trong các thông số này, một vài thông số
như: BOD, COD, SS, dầu mở, NH4+, Coliform ở một vài phân xưởng sản xuất của
công ty có nồng độ vượt quá tiêu chuẩn cho phép - TCVN 5945-1995: tiêu chuẩn
thải nước công nghiệp – loại B (Xem phụ lục 3 - Bảng kiểm tra chất lượng môi
trường nước thải tại công ty).
Hiện công ty đã có hệ thống xử lý nước thải với lưu lượng 1000m
3
/ngày.đêm (Sơ đồ hệ
thống xử lý nước thải của công ty VIFON được đính kèm phụ lục 4). Công ty đã đầu tư
hơn 5,6 tỷ đồng để mua sắm thiết bị và thi công xây dựng hệ thống này. Hệ thống xử lý
nước thải của VIFON áp dụng phương pháp xử lý sinh học bằng công nghệ ANAES nước
thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945 – 1995) và có thể thải ra kênh mương
mà không gây ô nhiễm môi trường.
Bảng 4. Kết quả phân tích nước thải sau bể lắng bùn hoạt tính của hệ thống xử lý
nước thải trong công ty
Các chỉ tiêu
phân tích
Phương pháp phân tích Đơn vị Kết quả TCVN
5945 -1995
( cột B )
1. pH pH meter 6.53 5.5-9
2. COD APHA 5220C Mg/l 30 100
3. BOD5 VELP-TCC001:ISO-9001 Mg/l 20 50
4. TSS APHA 2540-D Mg/l 50 100
5. Tổng P APHA 4500-P Mg/l 0.14 6
13
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
6. Tổng N APHA 4500-N Mg/l 7.6 60
+ Lưu lượng nước thải khoảng: 1000 – 1200 m
3
/ngày
⇒ Như vậy nếu tính tổng cộng lượng nước đầu ra của nhà máy thì chỉ khoảng 2250
m
3
/ngày, vậy hàng ngày lượng nước bị thất thoát khoảng 1250 m
3
/ngày. Nhìn chung cơ hội
tiết kiệm nước dùng tại nhà máy là rất lớn, sơ bộ có thể đánh giá khả năng tiết kiệm
khoảng 1000 - 1250m
3
/ngày, ứng với khoảng 29% - 35%.
- Một số trường hợp điển hình về thực trạng sử dụng nước chưa hợp lý, gây nhiều lãng
phí tại công ty, với những nguyên nhân thuộc về khía cạnh quản lý nội vi, điển hình
như việc sử dụng nước tại phân xưởng tương ớt, công nhân xay ớt sử dụng nước
sạch cho công đoạn xay bằng một vòi nước không có van khoá ở đầu, khi người
công nhân này không dùng nước nữa thì để mặc cho vòi nước chảy lan trên nền
xưởng gây lãng phí nước.
Thực trạng sử dụng nhiên liệu dầu FO
- Hiện nay, nhà máy có đến 5 lò hơi (1 lò 15,5 tấn, 1 lò 12,5 tấn, 2 lò 10 tấn và 1 lò 9,4
tấn). Tổng lượng dầu FO sử dụng cho lò hơi hàng tháng rất cao khoảng 800.000 -
1100.000 lít tương đương với số tiền khoảng 5 tỷ đồng/tháng. Các nồi hơi này được
đánh giá hoạt động rất hiệu quả. Tuy nhiên việc kiểm soát hơi và vận hành các lò hơi
này không hiệu quả, gây thất thoát hơi, hao phí lượng dầu FO, các nguyên nhân gây
ra sự hao phí đó chủ yếu là do:
15
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
- Nhà máy không kiểm soát được lượng nước xả đáy của các nồi hơi, chỉ xả theo kinh
nghiệm (tại các van xả đáy không lắp đồng hồ đo lượng nước xả đáy).