BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THÀNH LUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC
MÔ HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO HUYỆN
BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường
Mã số ngành: 60520320
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THÀNH LUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC
MÔ HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO HUYỆN
BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I- Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng cung cấp nước và đề xuất giải pháp cải thiện các
mô hình cung cấp nước sạch cho huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh”.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
a. Nhiệm vụ: Đánh giá chất lượng, khả năng cấp nước nhằm đảm bảo việc cung
cấp nước sạch và an toàn cho người dân huyện Bình Chánh.
b. Nội dung:
- Thu thập dữ liệu liên quan;
- Khảo sát và lấy mẫu bổ sung;
- Đánh giá về các nguồn cung cấp nước sạch cho huyện Bình Chánh;
- Đánh giá chất lượng nước sạch đang sử dụng;
- Phân tích đề xuất giải pháp cải thiện các mô hình cung cấp nước sạch cho các
xã tại huyện Bình Chánh.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 19/8/2014
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/1/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.THÁI VĂN NAM
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.THÁI VĂN NAM
4
TS.Huỳnh Phú
5
TS.Nguyễn Thị Hai
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thành Luân, hiện là học viên lớp 13SMT11, khóa học
2013-2015. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và được thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS Thái Văn Nam.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Tôi xin lấy danh dự bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thành Luân
iii
TÓM TẮT
Bình Chánh là một huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh tại Việt
Nam và hiện nay có bốn loại nguồn cung cấp nước sinh hoạt: nguồn nước cấp từ
Công ty cổ phần Cấp nước Chợ Lớn trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn
(gọi tắt Chợ Lớn – SAWACO) cung cấp cho 34,01% tổng số hộ dân của huyện;
nguồn nước cấp từ 32 trạm cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ do Trung tâm
Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn (gọi tắt Trung tâm Nước) cung
cấp cho 14,54% tổng số hộ; nguồn nước từ Xí nghiệp Cấp nước Ngoại Thành thuộc
Công ty TNHH MTV Nước ngầm Sài Gòn có 3 trạm cấp nước, cung cấp cho 2,41%
tổng số hộ sử dụng; và các nguồn nhỏ lẻ như giếng khoan, nước mưa do người dân
tự khai thác với 49,03% tổng số hộ sử dụng. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt tại
huyện Bình Chánh đã được khảo sát và đánh giá thông qua 788 phiếu điều tra thu
thập thông tin được khảo sát trực tiếp tại 16/16 xã/thị trấn của huyện Bình Chánh và
212 mẫu nước sinh hoạt được phân tích tại bể chứa của các hộ sử dụng nguồn nước
giếng khoan.
Kết quả thu được cho thấy trong ba nguồn nước cấp thì về mặt chất lượng
nguồn nước từ Chợ Lớn – SAWACO là tốt hơn nhưng về mặt giá thành nguồn nước
từ Trung tâm Nước và Xí nghiệp cấp nước là rẻ hơn. Nhìn chung mức độ hài lòng
của người dân đối với hai nguồn nước này là chấp nhận được cho dù chất lượng và
giá thành vẫn chưa thỏa mãn ở một số thời điểm. Đối với các nguồn nhỏ lẻ, 345/788
hộ khảo sát đã có hệ thống xử lý nước (chiếm 74,67%); kết quả phân tích 212 mẫu
nước cho thấy, chỉ có 10,85% số mẫu kiểm tra đạt chỉ tiêu hóa lý và 84,91% số mẫu
kiểm tra đạt chỉ tiêu vi sinh theo QCVN 02:2009/BYT. 10 chỉ tiêu được lựa chọn
(Center for Water Supply) to 14.54% of the total households; the suburban water
supply enterprise which directly under Saigon Ground Water Company Limited to
2.41 % of total households and the water from small sources (well, rainwater) that
were seft-exploited by householders to 49.03% of the total households. Assessment
of current status of domestic water supply in Binh Chanh district has been done
through distributing 788 survey forms at 16/16 wards of Binh Chanh district and
analysing 212 well water samples at local households’ container.
The results show that the water supply from Cho Lon – SAWACO has better
quality than those from Centrer for Water Supply but the second has fee cheaper.
Satisfied measurement from the householders use those water supplies are
acceptable although the water qualities and the prices sometimes do not satisfy
them. Water supply from small sources 345/788 households already have water
treatment system (accounted for 74.67%), result of analysing 212 well water
samples showed only 10.85% was pass physico-chemical indicator and 84.91% well
water samples for testing was pass microbiological indicators follow QCVN
02:2009/BYT. Ten indicators of water quality such as color, ordor, pH, Amoni, ion
Fe2+ and Fe3+, Permanganate index, total Coliforms, E.coli and Asen has ratios of
permitable samples are 94.31%; 91.04%; 64.15%; 59.91%; 98.11%; 36.79%;
96.70%; 93.87%; 85.85% and 99.53%, respectively .From the survey, ion Fe2+ and
Fe3+ is the most undervalued result and 78% of the householders use water from
vi
small sources express their need for using water supply with good quality despite its
high prices.
Some efficient water supply quality control model is proposed to increase
water supply of SAWACO; improve the management and operation; increase
frequency of water control, build a safe water supply plan for centralized water
supply station (apply for Central for Water Supply and suburban water supply
5.2. Phương pháp cụ thể .............................................................................. 6
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 6
6.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 6
6.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 7
viii
1.1. KHÁI NIỆM NƯỚC SẠCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NƯỚC
SẠCH CỦA CHÍNH PHỦ.................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................... 7
1.1.2. Chiến lược phát triển nước sạch của Chính phủ ................................... 7
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ....................... 9
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 9
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................... 10
1.3. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN BÌNH CHÁNH............................................ 13
1.3.1. Điều kiện tự nhiên [3] ...................................................................... 13
1.3.2. Tình hình kinh tế - xã hội.................................................................. 22
1.3.3.
Định hướng phát triển ..................................................................... 27
1.4. TỔNG QUAN CÁC MÔ HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ................... 29
1.4.1. Các mô hình cung cấp nước sạch tại Việt Nam .................................. 29
1.4.2. Các mô hình cung cấp nước sạch tại huyện Bình Chánh .................. 32
1.5. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH .... 47
1.5.1. Nguồn nước cấp từ Chợ Lớn – SAWACO ....................................... 47
1.5.2. Nguồn nước cấp từ Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường
nông thôn .................................................................................................... 47
BÌNH CHÁNH ................................................................................................. 64
3.1.1. Đánh giá về mặt quản lý kỹ thuật ..................................................... 64
3.1.2. Đánh giá về mặt kinh tế - xã hội ...................................................... 94
3.1.3. Đánh giá về mặt nhận thức qua khảo sát .......................................... 96
3.1.4.
Các vấn đề còn tồn đọng đối với từng loại hình cấp nước tại huyện
Bình Chánh ................................................................................................. 98
3.2.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ
CẤP NƯỚC ................................................................................................... 100
3.2.1. Nhóm biện pháp quản lý ................................................................ 101
3.2.2. Nhóm biện pháp kỹ thuật ............................................................... 103
3.2.3. Nhóm biện pháp truyền thông ........................................................ 121
3.2.4. Kế hoạch hành động từ năm 2015-2020 ......................................... 122
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................... 126
1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 126
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 131
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 134
x
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Bảng 3.7. Tỷ lệ thất thoát nước tại các trạm cấp nước của Xí nghiệp ................... 75
Bảng 3.8. Chiều sâu của giếng khoan qua phiếu khảo sát...................................... 76
Bảng 3.9. Hệ thống xử lý nước cấp tại hộ dân qua phiếu khảo sát ........................ 77
xi
Bảng 3.10. Dụng cụ lưu trữ của hộ dân qua phiếu khảo sát .................................. 78
Bảng 3.11. Chất lượng nước cấp từ Chợ Lớn – SAWACO đánh giá theo cảm quan
qua phiếu khảo sát ................................................................................................. 80
Bảng 3.12. Chất lượng nước cấp từ Trung Tâm Nước đánh giá theo cảm quan qua
phiếu khảo sát ........................................................................................................ 82
Bảng 3.13.
Chất lượng nước cấp từ Xí nghiệp Cấp nước Ngoại Thành đánh giá
theo cảm quan qua phiếu khảo sát.......................................................................... 83
Bảng 3.14. Chất lượng nước sinh hoạt từ các nguồn nhỏ lẻ đánh giá theo cảm quan
qua phiếu khảo sát ................................................................................................. 84
Bảng 3.15.
Vệ sinh môi trường từ các nguồn nhỏ lẻ qua phiếu khảo sát .............. 85
Bảng 3.16. Kết quả phân tích 212 mẫu nước tại huyện Bình Chánh ..................... 86
Bảng 3.17.
Kết quả phân tích 212 mẫu nước theo từng chỉ tiêu tại huyện Bình
Chánh .................................................................................................................... 87
Bảng 3.18.
Hình 1.5. Sơ đồ công nghệ sử dụng lọc cát nhanh ................................................ 40
Hình 1.6. Sơ đồ công nghệ sử dụng lọc áp lực ..................................................... 41
Hình 1.7. Công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Bình Hưng..................................... 45
Hình 1.8. Công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Tân Túc ......................................... 46
Hình 1.9. Công nghệ xử lý nước cấp tại trạm Phong Phú ..................................... 46
Hình 1.10. Tỷ lệ cấp nước tại huyện Bình Chánh ................................................. 51
Hình 1.11. Tình hình sử dụng nước sạch tại huyện Bình Chánh ........................... 52
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh phân bố theo các
loại hình cấp nước qua phiếu khảo sát. .................................................................. 66
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng nước sinh hoạt tại huyện Bình Chánh phân bố theo địa
phương qua phiếu khảo sát. ................................................................................... 66
Hình 3.3. Chiều sâu giếng khoan qua phiếu khảo sát ........................................... 77
Hình 3.4. Đánh giá chất lượng nước tốt theo cảm quan từ các loại hình cấp nước
phân bố theo địa phương qua khảo sát. .................................................................. 93
Hình 3.5. Ý kiến của hộ dân khảo sát về ảnh hưởng của chất lượng nước đến sức
khỏe ...................................................................................................................... 98
Hình 3.6. Mô hình xử lý nước sơ bộ quy mô hộ gia đình – phương án 1 ............ 111
Hình 3.7. Mô hình xử lý nước sơ bộ - phương án 2............................................ 112
xiv
Hình 3.8. Mô hình thu nước mưa bỏ nước đầu trận ............................................ 117
Hình 3.9. Giai đoạn bỏ nước mưa đầu mùa ........................................................ 118
Hình 3.10. Giai đoạn bỏ nước mưa đầu trận....................................................... 119
Hình 3.11. Giai đoạn thu nước mưa sạch ........................................................... 119
xv
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTNT
Phát triển nông thôn
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
Quyết định
QCCP
Quy chuẩn cho phép
SAWACO
Saigon Water Corporation (Tổng công ty cấp nước Sài Gòn)
TCXDVN
Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam
TCXD
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng nhanh tại các huyện ngoại
thành dẫn đến nhu cầu sử dụng lao động ngày càng tăng, đi kèm với tốc độ phát
triển kinh tế xã hội nhà việc đảm bảo các vấn đề an sinh – xã hội cho lực lược lao
động phục vụ trong các ngành nghề, cư dân tại các khu vực đó. Một trong những
vấn đề đó là đảm bảo nhu cầu thiết yếu về nước sạch để người dân sử dụng.
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng
ngày của con người. Thực trạng hiện nay cho thấy chúng ta đang đứng trước nguy
cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch. Cục Quản lý tài nguyên
nước đã đưa ra thông tin có tới 80% trường hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn
nước bị ô nhiễm gây ra. [21]
Theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường
nông thôn giai đoạn 2012-2015 trong đó mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2015 85% hộ
dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt
QCVN 02:2009/BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày, 100% các trường
học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã nông thôn đủ nước sạch. [20]
Theo báo cáo của ngành cấp nước thành phố, với 134.969 hộ dân trên địa bàn
huyện Bình Chánh thì ngành cấp nước chỉ mới cấp nước sạch được 64.099 hộ
chiếm tỉ lệ 47,5%, còn 70.870 hộ dân chưa được cung cấp nước sạch chiếm tỉ lệ
52.5%. Trong đó, xã Đa Phước có 100% hộ dân sử dụng nước giếng, chưa có nước
sạch. Từ thực trạng trên cho thấy các mô hình cấp nước sạch trên địa bàn huyện còn
nhiều vấn đề về tính hiệu quả và chất lượng nguồn nước cấp. [11]
Ngoài ra, do mạng lưới sông ngòi dày đặc nên nguồn phân hầm cầu thải ra từ
các gia đình chưa được quản lý đúng quy định, người dân còn chưa có ý thức quản
lý nguồn ô nhiễm này mà chủ yếu thải trực tiếp ra sông ngòi, từ đó dẫn đến nguy cơ
- Hiện trạng các trạm cấp nước trên địa bàn huyện Bình Chánh;
- Số liệu về hiện trạng sử dụng nước của các hộ dân;
- Các chỉ tiêu phân tích chất lượng nước.
Nội dung 2: Khảo sát và lấy mẫu bổ sung.
- Điều tra các hộ dân về ý thức và nhu cầu sử dụng nước sạch;
- Lấy mẫu bổ sung để đánh giá chất lượng nước.
Nội dung 3: Đánh giá về các nguồn cung cấp.
- Hiện trạng các nguồn cung cấp nước:
3
+
Trạm cấp nước tập trung;
+
Nước uống đóng bình;
+
Nước giếng khoan hộ gia đình;
+
Nước mưa.
- Khả năng tiếp cận các nguồn nước của người dân.
Nội dung 4: Đánh giá chất lượng nước sạch đang sử dụng.
tích theo bảng 2.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Phương pháp luận
Đánh giá hiện trạng chất lượng cung cấp nước sạch đòi hỏi phải phân tích, nghiên
cứu, đánh giá tổng hợp các vấn đề môi trường – kinh tế - xã hội, từ đó đề xuất các giải
pháp phù hợp. Vì vậy, phương pháp luận của đề tài này là Phương pháp đánh giá tổng
hợp DPSIR do Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA) xây dựng vào năm 1999, là một
mô hình nhận thức dùng để xác định, phân tích và đánh giá các chuỗi quan hệ nguyên
nhân - kết quả: nguyên nhân gây ra các vấn đề môi trường, hậu quả của chúng và các
biện pháp ứng phó cần thiết bao gồm 5 thành phần: Driving Forces (Động lực);
Pressures (Áp lực); State (Hiện trạng); Impact (Tác động) và Responses (Đáp ứng).
Theo thông tư 09/TT/2009 Bộ TNMT, mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối
quan hệ tương hỗ giữa Động lực – D (phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân sâu xa
của các biến đổi môi trường); Hiện trạng – S (hiện trạng chất lượng môi trường); Tác
động – I (tác động của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạt động phát
triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái); Đáp ứng – R (các giải pháp bảo vệ môi
trường).
Ứng dụng mô hình DPSIR trong đề tài là phân tích vấn đề theo một chuỗi liên hệ
nhân quả, bắt đầu từ “Động lực” là các hoạt động của các mô hình cung cấp nước sạch;
thông qua các “Áp lực” về lưu lượng, chất lượng, giá thành và mức độ hài lòng; thể
hiện ở các “Hiện Trạng” vật lý, hóa học, sinh học và “Tác Động” lên nguồn nước, môi
trường, sức khỏe con người; từ đó xác định được các vấn đề còn tồn đọng để đề
xuất giải pháp “Đáp Ứng”.
5
Thu thập thông tin
Tổng hợp dữ liệu
Điều tra khảo sát trên 16 xã, thị trấn của huyện
Chất lượng
nước từ các hộ
gia đình (lấy
212 mẫu tại các
giếng khoan)
Đánh giá ảnh hưởng
đến sức khỏe người dân
Đánh giá hiện trạng cấp nước sinh hoạt
tại huyện Bình Chánh dựa trên các yếu
tố : (1)Kỹ thuật; (2)Kinh tế - Xã hội
(3)Nhận thức của người dân
Đề xuất giải pháp cải thiện mô hình cấp
nước sinh hoạt
Hình 1. Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài trên cơ sở mô hình DPSIR
6
5.2. Phương pháp cụ thể
Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin;
- Phương pháp khảo sát thực địa;
- Phương pháp lấy mẫu;
- Phương pháp phân tích mẫu
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu;
- Phương pháp đánh giá;