Đánh giá hiện trạng xói mòn đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu xói mòn đất cho huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

HÀ HỒNG THÁI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÓI MÒN ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU XÓI MÒN ĐẤT CHO HUYỆN
VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

HÀ HỒNG THÁI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XÓI MÒN ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU XÓI MÒN ĐẤT CHO HUYỆN
VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Mã số: 8850101

Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Quốc Lập


tất cả các thầy cô giáo, cá nhân, các cơ quan và tổ chức đã quan tâm giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS. Kiều Quốc Lập – Phó Trưởng
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Khoa học Thái Nguyên đã trực
tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học – Đại
học Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô
giáo Bộ môn Quản lý Tài nguyên, thầy TS. Phan Đông Pha Viện Địa Chất – Viện
Hàn Lâm và Khoa học Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
tôi về nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH MTV tư vấn dịch vụ Văn Bàn,
Công ty cổ phần tư vấn thủy điện và công nghệ xây dựng HECC, Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Văn Bàn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Lào Cai đã cung cấp số liệu, tư liệu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đã chia
sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2019
Tác giả

Hà Hồng Thái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

GIS

Hệ thông tin Địa lý (Geographic information system)

GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

GNBV

Giảm nghèo bền vững

GTNT

Giao thông nông thôn

MTQG

Mục tiêu quốc gia

TNTN

Tài nguyên Thiên nhiên

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTM


Phương trình mất đất phổ dụng (Universal Soil Loss Erosion)

UBND

Ủy ban Nhân Dân

VAC

Mô hình Vườn-Ao-Chuồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC KÝ HIỆU LOẠI ĐẤT LOẠI RỪNG
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

TXG

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh giàu

TXB

Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình

TXN


TXDP

Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh phục hồi

TLU

Rừng tre/luồng tự nhiên núi đất

NUA

Rừng nứa tự nhiên núi đất

VAU

Rừng vầu tự nhiên núi đất

TNK

Rừng tre nứa khác tự nhiên núi đất

HG1

Rừng hỗn giao Gỗ-Tre nứa tự nhiên núi đất

HG2

Rừng hỗn giao Tre nứa-Gỗ tự nhiên núi đất

RTG


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu: .............................................................................................................. 2
4. Cấu trúc luận văn....................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 4
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm xói mòn đất ............................................................................................. 4
1.1.2. Các quá trình xói mòn đất ....................................................................................... 5
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới xói mòn đất ................................................................ 5
1.1.4. Tiến trình xói mòn đất............................................................................................12
1.1.5. Tác hại của xói mòn đất ........................................................................................12
1.1.6. Phân loại xói mòn đất ............................................................................................13
1.2. Tổng quan tài liệu................................................................................................................. 14
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất trên thế giới ......................................................14
1.2.2. Lịch sử nghiên cứu xói mòn đất ở Việt Nam .......................................................16
1.2.3. Các phương pháp đánh giá xói mòn đất..............................................................19
1.2.4. Các mô hình đánh giá xói mòn .............................................................................21
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........................................................................................................................................................ 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 24

3.3.3. Đề xuất mô hình sản xuất nông - lâm nghiệp hợp lý cho huyện Văn Bàn ...............74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 79
1. Kết luận..................................................................................................................................... 79
2. Kiến nghị .................................................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến xói mòn đất [9] ............................... 5
Hình 1.2: Tiến trình xói mòn đất......................................................................... 12
Hình 3.1. Bản đồ hệ số K huyện Văn Bàn (Nguồn: Bản đồ thổ nhưỡng-Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai) .................................................................. 49
Hình 3.2. Bản đồ nội suy lượng mưa huyện Văn Bàn (Nguồn: Số liệu lượng
mưa-Công ty cổ phần tư vấn thủy điện HECC) .................................................. 51
Hình 3.3. Bản đồ hệ số R huyện Văn Bàn (Nguồn: Số liệu lượng mưa-Công ty
cổ phần tư vấn thủy điện HECC) ........................................................................ 52
Hình 3.4. Bản đồ độ dốc huyện Văn Bàn (Nguồn: Bản đồ hiện trạng rừng huyện
Văn Bàn năm 2017 -Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai) .......... 53
Hình 3.5. Bản đồ độ dốc huyện Văn Bàn (Nguồn: Bản đồ hiện trạng rừng huyện
Văn Bàn năm 2017 -Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai) .......... 54
Hình 3.6. Bản đồ độ dốc huyện Văn Bàn (Nguồn: Bản đồ hiện trạng rừng huyện
Văn Bàn năm 2017 -Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai) .......... 56
Hình 3.7. Bản đồ độ dốc huyện Văn Bàn (Nguồn: Bản đồ hiện trạng rừng huyện
Văn Bàn năm 2017 -Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai) .......... 58
Hình 3.8. Bản đồ xói mòn huyện Văn Bàn ......................................................... 59
Hình 3.9. Biểu đồ diện tích xói mòn huyện Văn Bàn ......................................... 60

vị mm) ................................................................................................................. 50
Bảng 3.5. Bảng hệ số C khu vực nghiên cứu ...................................................... 55
Bảng 3.6. Bảng hệ số P khu vực nghiên cứu ...................................................... 57
Bảng 3.7: Bảng phân cấp xói mòn huyện Văn Bàn phân theo đơn vị hành chính
............................................................................................................................. 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tư liệu lao động chính của nền kinh
tế nông – lâm nghiệp. Tuy nhiên, trong vài thập kỷ gần đây, cùng với sự gia tăng
dân số, các nguồn tài nguyên khoáng sản, thảm thực vật, đất đai đã và đang
được sử dụng ở mức độ cao, thậm chí không hợp lý. Việc khai thác nông – lâm
nghiệp không có ý thức ngày càng làm cho quá trình xói mòn đất xảy ra nghiêm
trọng, độ phì nhiêu ngày càng giảm, nhiều nơi trơ sỏi đá, trở thành đất trống, đồi
núi trọc [26].
Xói mòn đất từ lâu được coi là nguyên nhân gây thoái hóa tài nguyên đất
nghiêm trọng ở các vùng đồi núi. Xói mòn đất là một hiện tượng tự nhiên nhưng
do các hoạt động của con người đã làm cho hiện tượng này diễn ra ngày càng
nghiêm trọng. Mỗi năm ở vùng đồi núi nước ta bị mất đi một khối lượng đất
khổng lồ do hiện tượng xói mòn. Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất
năm 2008 cho thấy Việt Nam có khoảng 25 triệu hecta đất dốc, nguy cơ xói mòn
và rửa trôi rất lớn khoảng 10 tấn/ha/năm. Theo các quan trắc có hệ thống từ năm
1960 đến nay thì có khoảng 10-20% lãnh thổ bị ảnh hưởng xói mòn từ trung
bình đến mạnh. Quan trắc ở 14 khu vực thuộc các tỉnh Phú Thọ, Bắc Kạn, Thái

nay, kết hợp điều kiện mưa lớn và tập trung làm cho đất đai bị xói mòn và thoái
hóa, ảnh hưởng rất lớn đến quỹ đất sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện. Hơn
nữa, việc quy hoạch sử dụng đất, bố trí cơ cấu cây trồng chưa hợp lý, độ che phủ
rừng đang có xu hướng giảm cũng là những nguyên nhân làm cho lũ ống, lũ quét
thường xuyên xảy ra gây thiệt hại về người và của cho nhân dân nơi đây.
Với những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng xói
mòn đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu xói mòn đất cho huyện Văn Bàn,
tỉnh Lào Cai” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các hệ số xói mòn đất tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ xói mòn đất nhằm tạo cơ sở cho việc
đánh giá mức độ xói mòn đất.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu xói mòn và mô hình sản xuất nông,
lâm nghiệp hợp lý hạn chế xói mòn đất cho huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở các mục tiêu đề ta, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Thu thập và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến xói mòn đất tại vùng
nghiên cứu;
- Đánh giá hiện trạng xói mòn đất;
- Xây dựng bản đồ phân cấp nguy cơ xói mòn đất tỷ lệ 1:150.000;
- Đề xuất các mô hình sản xuất nông - lâm nghiệp hợp lý cho khu vực
nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phần nội
dung của đề tài gồm 3 chương:

Cũng dựa trên yếu tố trọng lực, tác giả Cao Đăng Dư (19xx) có quan niệm
cho rằng quá trình xói mòn, trượt lở, bồi lấp thực chất là quá trình phân bố lại
vật chất dưới ảnh hưởng của trọng lực, xảy ra khắp nơi và bị chi phối bởi yếu tố
địa hình [13].
Theo một trong những cách tiếp cận khác khi nghiên cứu về lớp phủ thực
vật Nguyễn Quang Mỹ và Nguyễn Tứ Dần (1986) lại cho rằng xói mòn là một
quá trình động lực phá hủy độ màu mỡ của đất, làm mất trạng thái cân bằng của
cả vùng bị xói mòn lẫn vùng bị bồi tụ [13].
Tóm lại, xói mòn đất là quá trình phá hủy lớp thổ nhưỡng bề mặt dưới tác
động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội, làm mất đất, giảm chất lượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


đất và ảnh hưởng đến môi trường, kinh tế - xã hội. Các khái niệm xói mòn đất
phụ thuộc vào hướng tiếp cận đối tượng và mục tiêu nghiên cứu.
1.1.2. Các quá trình xói mòn đất
Các quá trình xói mòn gồm: Xói lở sông suối và xói mòn, rửa trôi bề mặt.
1.1.2.1. Xói lở sông suối
Quá trình xói lở sông suối được xác định theo công thức về động năng của
dòng chảy [26].
Trong đó:
F=vm2/2

(1)

F: là động năng của khối nước chảy
m: là khối lượng nước chảy
v: là vận tốc dòng chảy

Ảnh hưởng tích cực
Ảnh hưởng tiêu cực
1.1.3.1. Ảnh hưởng của khí hậu lên xói mòn
Yếu tố khí hậu có thể nói là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến xói mòn đất.
Trong các yếu tố gây xói mòn chính thì mưa là quan trọng hơn cả. Đã có nhiều
công trình nghiên cứu cả trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa đều cho thấy
rằng tác động của hạt mưa lớn hơn nhiều so với các yếu tố khác như hiệu ứng
cắt xẻ và rửa xói của dòng chảy do mưa. Ngoài ra, có những yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp hay gián tiếp đến xói mòn như nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió...
a. Lượng mưa:
Lượng mưa ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xói mòn. Ở những khu vực có
lượng mưa thấp thì khả năng xói mòn là rất thấp vì lượng mưa không đủ để tạo
thành dòng chảy (vì bị mất do ngấm vào đất, bay hơi, thực vật sử dụng...) và do
đó không có khả năng vận chuyển vật chất đi xa. Lượng mưa trung bình hàng
năm thường phải lớn hơn 300 mm thì xói mòn do mưa mới xuất hiện rõ. Nếu
lượng mưa lớn hơn 1000 mm/năm thì cũng tạo điều kiện tốt cho lớp phủ thực
vật phát triển và lượng xói mòn cũng không đáng kể. Nhưng với lượng mưa như
vậy mà tại những khu vực có rừng bị tàn phá thành đất trống, đồi núi trọc thì xói
mòn thì sẽ là rất lớn [14].
b. Cường độ mưa:
Quá trình hình thành dòng chảy phụ thuộc nhiều vào cường độ của trận
mưa. Cường độ mưa là lượng mưa trong một thời gian nhất định trong một đơn
vị tính là mm/h. Theo các kết quả nghiên cứu ở nhiều khu vực trên thế giới thì
những trận mưa có cường độ mưa lớn hơn 25 mm/h thì mới có tác dụng tạo nên
dòng chảy và từ đó mới gây xói mòn [14]. Tỷ lệ lượng mưa tạo ra trong năm
được tạo ra bởi các trận mưa có cường độ trên 25 mm/h càng nhiều thì khả năng
gây xói mòn càng lớn. Nếu thời gian mưa dồn dập trong thời gian ngắn thì đó
chính là tiền đề cho sự hình thành lũ quét, trượt lở ở vùng núi, ngập lụt ở hạ lưu,
cùng với việc gia tăng xói mòn đất.
c. Đặc tính của mưa:

mất rất ít, chủ yếu là quá trình rửa trôi lớp đất màu bề mặt và hậu quả là làm
giảm độ phì của đất canh tác.
Ảnh hưởng của địa hình có thể trực tiếp hay gián tiếp đến sự xói mòn đất.
Trước hết, địa hình làm thay đổi vi khí hậu trong vùng đến ảnh hưởng gián tiếp
đến xói mòn đất thông qua tác động của khí hậu. Địa hình núi cao cùng với sườn
chắn gió ẩm là một trong những yếu tố tạo nên những tâm mưa lớn. Ảnh hưởng
trực tiếp của địa hình đến xói mòn được thông qua yếu tố chính là độ dốc và
chiều dài sườn dốc.
a. Ảnh hưởng của độ dốc lên xói mòn:
Độ dốc là yếu đầu tiên trong yếu tố địa hình, có ảnh hưởng lớn đến xói
mòn đất. Độ dốc càng lớn thì khả năng xói mòn càng lớn. Nó ảnh hưởng tới sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


phân chia dòng nước và cường độ dòng nước chảy. Xói mòn có thế xảy ra
cường độ dốc từ 300 và nếu độ dốc tăng lên 2 lần thì cường độ xói mòn tăng lên
4 lần hoặc hơn [37].
Nguyễn Quang Mỹ đã nghiên cứu ảnh hưởng của độ dốc đến xói mòn đất
tại Tây Nguyên từ năm 1978 đến 1982 trên đất bazan, trồng Chè một tuổi, kết
quả bảng 1.1 cho thấy:
Bảng 1.1. Ảnh hưởng của độ dốc đến xói mòn đất
Loại đất

Cây trồng

Độ dốc
3


96
211

Nguyễn Quang Mỹ

305

(Tây Nguyên, 1976 - 1982)

4
12
167

Nguyễn Quang Mỹ (Phú
Thọ, 1980 -1987)

Nguồn: Viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp, 1984 [42]
Như vậy độ dốc ảnh hưởng lớn đến xói mòn đất, nhất là khi điều kiện lớp
đất phủ thực vật mỏng. Do vậy việc quy hoạch sử dụng đất trong nông nghiệp là
cần thiết để giảm khả năng xói mòn đất khi sử dụng những vùng đất dốc.
Cùng một cấp độ dốc, nếu chiều dài sườn dốc càng lớn thì nguy cơ gây
xói mòn đất càng cao. Chiều dài sườn dốc dài bao nhiêu thì lượng đất bị bào
mòn cũng tăng lên tuỳ thuộc vào mô hình sử dụng đất.
Một số kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: nếu chiều dài sườn dốc tăng lên
hai lần thì lượng đất xói mòn cũng tăng xấp xỉ hai lần (đối với đất sản xuất lâm
nghiệp) và tăng lên gần ba lần trên đất trồng cà phê. Trong điều kiện nhiệt đới
ảnh hưởng của chiều dài sườn dốc cũng rõ nét hơn so với các nước ôn đới
(Hudson, 1981). Theo Lê Văn Khoa và đồng tác giả (2001) nghiên cứu ảnh
hưởng của chiều dài sườn dốc tới cường độ xói mòn đã rút ra nhận xét: nếu tăng
chiều dài sườn dốc lên hai lần thì lượng đất bị xói mòn tăng 7-8 lần [17].

>250

Nguồn: Viện Quy hoạch thiết kế Nông nghiệp, 1984 [42]
1.1.3.3. Ảnh hưởng của yếu tố đất lên xói mòn:
Mỗi loại đất khác nhau thì có tính chống xói mòn khác nhau. Có thể định
nghĩa tính xói mòn của đất là đại lượng biểu hiện tính chất dễ bị xói mòn của
đất. Những tính chất quan trọng của đất gồm: thành phần cơ giới, cấu trúc, tốc
độ thấm và giữ nước, độ xốp hay độ nén của đất.
a. Thành phần cơ giới của đất:
Thành phần cơ giới của đất là yếu tố ảnh hưởng theo cả hai cách, trực tiếp
và gián tiếp đến xói mòn. Ảnh hưởng trực tiếp của nó là làm cho đất có tính
chống xói mòn khác nhau tuỳ tỷ lệ % của các hạt sét, cát và limon. Còn ảnh
hưởng gián tiếp đến xói mòn do nó ảnh hưởng đến khả năng giữ nước và thấm
nước dẫn đến từ đó ảnh hưởng đến tốc độ thấm của nước và lượng nước bị giữ
lại trong đất càng lớn thì khả năng hình thành dòng chảy bề mặt càng giảm dẫn
đến khả năng xói mòn giảm.
Mọi tính chất hoá, lý của đất đều liên quan đến thành phần cơ giới của
đất như độ chua mặn, độ xốp, cấu trúc, độ thấm, khả năng hấp phụ các chất dinh
dưỡng cũng như các chất ô nhiễm,... Xói mòn sẽ lớn trên những loại đất có thành
phần cơ giới nhẹ, độ ngậm nước thấp như đất bồi tích, đất giàu Silic hoà tan.
Thành phần cơ giới của đất (hay còn gọi là thành phần cấp hạt) là hàm
lượng phần trăm của những nguyên tố cơ học có kích thước khác nhau khi đoàn
lạp đất ở trạng thái bị phá huỷ.
b. Cấu trúc đất:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Đất được cấu tạo từ các hạt đất như đã xét ở trên. Nhờ những năng lượng

nhau như các hoạt động sử dụng đất, biện pháp canh tác và bảo vệ đất, quá trình
xói mòn đất làm rửa trôi các hạt mịn, làm lộ ra các thành phần đất khó bị xói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


mòn (như cuội, sỏi), vì vậy tính xói mòn của đất thay đổi theo thời gian tại một
không gian cụ thể.
1.1.3.4. Ảnh hưởng của lớp phủ thảm thực vật đến xói mòn đất
Lớp phủ thực vật có ảnh hưởng lớn đến quá trình xói mòn đất, nếu lớp
phủ thực vật càng tăng thì quá trình xói mòn càng giảm. Vai trò chống xói mòn
của lớp phủ thực vật phụ thuộc vào tuổi và độ che phủ của nó. Thực vật có khả
năng bảo vệ đất chống xói mòn qua việc làm giảm ảnh hưởng của hạt mưa
xuống mặt đất bởi tán lá và làm cho nước có khả năng chảy xuống đến 50-60%
theo chiều thẳng đứng của bộ rễ. Không những thế, vật rơi rụng của thực vật
như cành khô, lá rụng... còn tạo ra lượng mùn lớn trong đất, giữ đất tơi xốp,
chống xói mòn. Thảm thực vật rừng nhiệt đới tự nhiên có khả năng hạn chế xói
mòn cao hơn nhiều so với rừng trồng về công năng giữ đất và giữ nước.
Nghiên cứu của Võ Đại Hải (1996) cho thấy: nếu giảm độ tàn che từ 0,7 0,8 xuống mức 0,3 - 0,4 thì xói mòn đất sẽ tăng lên 42,2% và dòng chảy mặt
tăng 30,4% đối với rừng tự nhiên; xói mòn đất tăng 27,1% và dòng chảy mặt
tăng 33,8% đối với rừng le. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra rừng càng có nhiều
tầng tán thì khả năng giữ nước và đất càng tốt, rừng có một tầng tán thì lượng
đất xói mòn cao gấp 3 lần so với rừng có 3 tầng tán [22].
1.1.3.5. Ảnh hưởng của con người đến xói mòn đất
Trong các hoạt động của mình con người tác động đến thế giới tự nhiên
theo hai hướng tích cực và tiêu cực, các hoạt động này có thể là nguyên nhân
trực tiếp hay gián tiếp tác động lên xói mòn. Yếu tố con người ở đây có thể là
các hoạt động cày bừa, làm đất hay chặt phá rừng, hoạt động xây dựng, khai
khoáng…

Hình 1.2: Tiến trình xói mòn đất
(Nguồn: Nguyễn Kim Lợi, 2005) [21]
1.1.5. Tác hại của xói mòn đất
Xói mòn đất đã gây ra nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, môi
trường và hệ sinh thái, bao gồm:
- Mất đất, chất dinh dưỡng trong đất: lượng đất bị mất do xói mòn là rất
lớn, làm giảm đi quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp. Lượng chất dinh dưỡng trên
bề mặt đất bị xói mòn cuốn đi hết lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
Ngoài ra lượng chất dinh dưỡng bị mất đi còn làm thay đổi cả tính chất hóa lý
của đất. Năng suất cây trồng bị giảm mạnh do đất bị mất đi chất dinh dưỡng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Nghiêm trọng hơn, nhiều nơi do xói mòn đất mà sau nhiều vụ thu hoạch thì
những vụ sau đó đã không thể thu hoạch được.
- Gây hại đến môi trường, hệ sinh thái: Các chất dinh dưỡng bị dòng chảy
cuốn đi cùng với các hạt đất được thực vật (chủ yếu là tảo) hấp thụ để phát triển
sinh khối. Xói mòn còn gây ô nhiễm nguồn nước do trong hạt đất có chứa
photpho, nitrat hay hấp thụ thuốc trừ sâu gây nguy hại đến sức khỏe con người.
Bên cạnh đó, các hạt đất bị di chuyển bởi dòng chảy làm nước trở nên đục, tia
nắng mặt trời khó thâm nhập vào nước đục, làm hạ thấp khả năng quang hợp của
thực vật thủy sinh.
1.1.6. Phân loại xói mòn đất
1.1.6.1. Xói mòn do nước
Xói mòn do nước gây ra do tác động của nước chảy tràn trên bề mặt. Để
xảy ra xói mòn nước cần có năng lượng của mưa làm tách các hạt đất ra khỏi thể
đất sau đó nhờ dòng chảy vận chuyển chúng đi. Khoảng cách di chuyển hạt đất
phụ thuộc vào năng lượng của dòng chảy, địa hình của bề mặt đất,... Bao gồm có

động nông nghiệp. Nhiều người cho rằng đất đai bị khai thác cạn kiệt có thể là
nguyên nhân khiến các nền văn minh quá khứ mất đi. Vì vậy, cùng với thoái hóa
đất, xói mòn tồn tại như một vấn đề trong suốt quá trình phát triển của toàn nhân
loại [9].
Quản lý và kiểm soát xói mòn đã trở thành một thách thức kể từ khi ngành
nông nghiệp định cư (settled agriculture) ra đời. Với cố gắng kiểm soát xói mòn
trên những vùng đất dốc đã dẫn đến sự ra đời của kiểu canh tác trên ruộng bậc
thang. Ruộng bậc thang đã trở thành nét truyền thống trong các cộng đồng cư
dân cổ trên toàn thế giới bao gồm Trung Đông (Phoenicians), Trung và Đông
Nam Á, Tây Á (Yemen), và Trung – Nam Mỹ. Người dân Inca đã thiết kế hệ
thống ruộng bậc thang với tường đá phức tạp ở Peru (William L.S, 1987) [42].
Theo Baver (1939) các nghiên cứu đầu tiên về xói mòn đất được các nhà
khoa học người Đức thực hiện vào những năm 1877 (Hudson, 1995). Năm 1907
tại Mỹ các chương trình nghiên cứu về xói mòn đất được bắt đầu khi Bộ Nông
nghiệp nước này tuyên bố chính sách về bảo vệ nguồn tài nguyên đất. Các
nghiên cứu chi tiết đầu tiên về mưa được tiến hành bởi Laws (1941). Ellison
(1944) đã phân tích các tác động cơ học của hạt mưa lên đất và đưa ra tiến trình
xói mòn. Công thức toán học được Zingg (1940) đưa vào để đánh giá ảnh hưởng
của độ dốc và độ dài của sườn dốc đến sự xói mòn [44].
Những nghiên cứu hiện đại về xói mòn đất và các kỹ thuật kiểm soát xói
mòn được phát triển ở khắp nơi trên toàn thế giới (R. Lal, 2001) [50]. Một số tổ
chức nghiên cứu xói mòn và bảo tồn đất điển hình là:
Hệ thống nhóm tư vấn nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (Consultative
Group on International Agricultural Research (CGIAR): một số các kết quả
nghiên cứu về xói mòn đất đã được tiến hành tại vài trung tâm nghiên cứu nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



nhất rằng có hai nguyên nhân cơ bản dẫn tới hiện tượng thoái hóa đất đang diễn
ra hiện nay là nguyên nhân tự nhiên và con người. Nguyên nhân con người, theo
nhiều nhà nghiên cứu được thể hiện ở việc quản lý sử dụng đất kém hiệu quả và
con người dường như chưa lường trước được những hệ lụy về môi trường của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status