Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
MỞ ĐẦU
Xu hướng hội tụ các công nghệ mạng viễn thông và công nghệ thông tin tác động
nhiều đến sự phát triển của mạng viễn thông, đòi hỏi mạng viễn thông phải có cấu trúc
mở, linh hoạt, cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau cho người sử dụng cũng như nâng
cao hiệu quả khai thác.
Internet đã phát triển rất nhanh và trở nên rất phổ biến trong thời gian qua. Hiện
nay nó đã trở thành phương tiện thông tin rất hiệu quả và tiện lợi phục vụ cho mục đích
giáo dục, thương mại, giải trí, thông tin giữa các cộng đồng.. Khi mạng Internet ngày
càng phát triển nhu cầu về lưu lượng mạng cũng như chất lượng dịch vụ, tính bảo mật,
độ tin cậy ngày càng cao. Để đáp ứng được đòi hỏi này các nhà cung cấp dịch vụ Internet
cần phải quan tâm đến 3 vấn đề kĩ thuật sau: đó là kiến trục mạng, khả năng mở rộng
mạng và kĩ thuật điều khiển lưu lượng.
Chuyển mạch nhãn đa giao thức (Multi Protocol Label Switching-MPLS) là công
nghệ xuất phát từ ý tưởng hợp nhất tốc độ chuyển mạch của ATM và tính năng kiểm soát
của mạng dựa trên IP. MPLS cung cấp một nền tảng công nghệ mới cho quá trình tạo các
mạng đa người dùng, đa dịch vụ với hiệu năng được cải tiến và đáp ứng được yêu cầu về
chất lượng dịch vụ. MPLS là một trong những công nghệ nền tảng của mạng viễn thông
thế hệ sau, nó cung cấp những ứng dụng quan trọng trong xử lý chuyển tiếp gói bằng
cách đơn giản hóa quá trình xử lý đồng thời tích hợp với khả năng quản lý lưu lượng tạo
ra môi trường đáp ứng cho yêu cầu của người sử dụng.
Khi MPLS, với những ưu điểm của nó sẽ là một trong những giải pháp cho mạng
đường trục thế hệ mới, hiện nay xu thế phát triển của MPLS là mọi lưu lượng trên MPLS
(Any Traffic Over MPLS - ATOM) có khả năng đáp ứng bất kì loại dịch vụ nào : thoại,
video. Fax, data…Chính vì vậy đề tài vận hành và bảo dưỡng mạng MPLS làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp cung cấp một một nền tảng mạng ổn định, có thể khai thác tối đa
các lợi điểm của MPLS, nâng cao chất lượng dịch vụ.
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 1 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.S Nguyễn Quốc Tuấn – Phó chủ nhiệm
2.2.3 Nhãn và stack nhãn 16
2.2.4 Hoán đổi nhãn (Label Swapping) 16
2.2.5 Đường chuyển mạch nhãn LSP (Label Switched Path) 17
2.3 Mã hóa nhãn và các chế độ đóng gói nhãn MPLS 17
2.3.1 Mã hóa stack nhãn 17
2.3.2 Chế độ Frame 18
2.3.3 Chế độ Cell 19
2.4 Cấu trúc chức năng của MPLS 20
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 3 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
2.4.1 Kiến trúc một nút MPLS (LER và LSR) 20
2.4.2 Mặt phẳng chuyển tiếp (mặt phẳng dữ liệu) 21
2.4.3 Mặt phẳng điều khiển 23
2.5 Hoạt động chuyển tiếp MPLS 24
2.5.1 Hoạt động trong mặt phẳng chuyển tiếp 24
2.5.2 Gỡ nhãn ở hop áp cuối PHP (Penultimate Hop Popping) 25
2.6 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS 25
2.6.1 Đơn giản hóa chức năng chuyển tiếp 25
2.6.2 Kỹ thuật lưu lượng 25
2.6.3 Định tuyến QoS từ nguồn 25
2.6.4 Mạng riêng ảo VPN 26
2.6.5 Chuyển tiếp có phân cấp (Hierachical Forwarding) 26
2.6.6 Khả năng mở rộng (Scalability) 26
Chương 3: Định tuyến và báo hiệu trong MPLS 27
3.1 Định tuyến trong MPLS 27
3.1.1 Định tuyến ràng buộc (Constrain based Routing) 27
3.1.2 Định tuyến tường minh (Explicit Routing) 28
3.2 Các chế độ báo hiệu trong MPLS 28
3.2.1 Chế độ phân phối nhãn 28
3.2.2 Chế độ duy trì nhãn 29
4.2.5 Đo đạc các SLA 50
4.2.6 Sự ảnh hưởng lẫn nhau của OAM 50
4.2.7 Các MIB 50
4.2.8 Việc tính toán. 51
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 5 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
4.3 Vận hành và bảo dưỡng trên MPLS 51
4.3.1 LSP connectivity 51
4.3.1.1 Connectivity Verification (CV) 53
4.3.1.2 Chỉ thị lỗi chuyển tiếp gói tin (FDI) 54
4.3.1.3 Chỉ thị lỗi ngược (BDI) 55
4.3.2 Defect type codepoint 57
4.3.3 Tùy chọn cảnh báo router và nhãn cảnh báo router 61
4.3.3.1 Tùy chọn cảnh báo router 61
4.3.3.2 Nhãn cảnh báo router 62
4.3.4 Ping LSP MPLS 64
4.3.4.1 Các chi tiết Ping LSP 64
4.3.4.2 Điều hành Ping MPLS 69
4.3.4.3 Ping MPLS trong IOS Cisco. 70
4.3.5 Traceroute LSP MPLS 71
4.3.6 VCCV 72
4.3.7 IP Service Level Agreement 74
VRF – aware IP SLA 75
4.3.8 Netflow Accounting 76
4.3.9 SNMP/MIBs 78
4.3.9.1 Context – Based Access for SNMP over MPLS VPN 81
4.3.9.2 Các MIB VPN MPLS. 82
4.3.10 Syslog 82
* Ánh xạ thông điệp OAM (OAM Message Mapping) 83
4.3.11 Chuyển mạch bảo vệ (protection switching) 85
LFIB Label Forwarding Information Base – Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn
LSP Label Switching Path – Đường chuyển mạch nhãn
LSR Label Switching Router – Bộ định tuyến chuyển mạch nhãn
NHLFE Next Hop Label Forwarding Switching Entry – Entry chuyển tiếp nhãn Hop
tiếp theo.
MPLS Multi Protocol Label Switching – Chuyển mạch nhãn đa giao thức.
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 7 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
OSPF Open Shortest Path First – giao thức mở định tuyến theo đường ngắn nhất
PHB Per Hop Behavior - Ứng xử theo từng chặng.
PHP Penuntimate Hop Popping – Gỡ nhãn ở hop áp chót
QoS Quality of Service – Chất lượng dịch vụ
RIP Routing Information Protocol – Giao thức thông tin định tuyến
RSPV Rersource Rersevation Protocol – Giao thức yêu cầu đặt trước các tài
nguyên
SE Shared Explicit – Chia sẻ tường minh
TE Traffic Engineering – Kĩ thuật lưu lượng
ToS Type of Service – Kiểu của dịch vụ
TTL Time To Live – Thời gian sống của gói tin
UDP User Datagram Protocol – Giao thức dữ liệu người dùng
VC Virtual Circuit – Mạch ảo
VCI Virtual Circuit Identifier – Nhận dạng kênh ảo
VP Virtual Path – Tuyến ảo
VPI Virtual Path Identifier – Nhận dạng tuyến ảo
VPN Virtual Private Network – Mạng riêng ảo
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 8 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
Chương 1
CÔNG NGHỆ MPLS
Mô hình TCP/IP là nền tảng của mạng truyền thông Internet ngày nay,. Với
tăng, mạng viễn thông đòi hỏi có cấu trúc hiện đại, linh hoạt, cho phép kêt hợp các
phưong tiện và nhất là phải thỏa mãn nhu cầu về truyền tải đa dịch vụ, đa phương tiện
nhưng đồng thời cũng phải tận dụng được cơ sở hạ tầng của mạng viễn thông truyền
thống và phải được chuẩn hóa trên toàn cầu để phá vỡ tính độc quyền.
Nếu một mạng lưới thông tin với mục đích đặc biệt và dễ thiết kế đứợc thiết lập
nó có thể sẽ không đủ linh hoạt để đáp ứng những đòi hỏi mới một cách có hiệu quả.
Ngược lại nếu nhiều loại dịch vụ thông tin được két hợp lại thành một mạng lưới duy
nhất để hoạt động thì mạng lưới đó cho dù hơi kém nhiệu quả đôi chút nhưgn nó vẫn có
thể dễ dàng vận hành, thay đổi và mở rộng. Ngoài ra các tổng đài như vậy sẽ dễ dàng
điều khiển. Điều này đồng nghĩa với xu thế phát triển của các hệ thống viễn thông là hội
tụ về một mạng viễn thôgn duy nhất đáp ứng được các đặc điểm kể trên đó chính là mạng
IP.
1.2 Thực trạng của mạng IP truyền thống.
Mô hình TCP/IP vẫn có một số hạn chế nhất định đó là trong vấn đề định tuyến IP
từ khả năng mở rộng cho đến việc quản lý lưu lượng của mạng. Với việc xét các trường
địa chỉ cho mỗi lần định tuyến, nếu mạng mở rộng càng lớn thì việc định tuyến sẽ hết sức
khó khăn.
- Thứ nhất là vấn đề tốc độ và độ trễ, chuyển tiếp dựa trên IP cổ điển quá chậm
để có thể điều khiển các đường truyền có lưu lượng lớn trên Internet. Tuy đã
xuất hiện các phương pháp để nâng cao tốc độ như sử dụng bảng định tuyến
nhanh cho các gói tin quan trọng, tuy nhiên các gói đến router vẫn lớn hơn so
với khả năng xử lý của router do các giao thức đinh tuyến thường hướng lưu
lượng vào cùng một số các kết nối nhất định vì vậy dẫn đến tình trạng mất
gói, mất kết nối…
- Thứ hai là khả năng mở rộng của mạng. Với mạng internet hiện nay, số lượng
người dùng ngày càng tăng, thiết bị thêm vào mạng ngày càng nhiều đồng
nghĩa với việc các router core phải hoạt động nhiều hơn và việc mở rộng
mạng là khó khăn.
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 10 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
Đối với các ứng dụng có thời gian kết nối ngắn thì môi trường hướng kết nối
dường như lại không thích hợp do thời gian để thiết lập kết nối cũng như tỉ lệ phần thông
tin header lại quá lớn. Với các loại lưu lượng như vậy thì môi trường phi kết nối với
phương thức định tuyến đơn giản, tránh phải sử dụng các giao thức báo hiệu phức tạp sẽ
phù hợp hơn.
1.4 Sự hình thành công nghệ MPLS
Định tuyến IP truyền thống có nhiều giới hạn, từ vấn đề khả năng mở rông cho
đến việc quản lý lưu lượng và tích hợp mạng lớp 2 đã tồn tại trong mạng của các nhà
cung cấp dịnh vụ lớn. đã họat động từ lâu. Nhưng với sự phát triển nahnh chóng của
mạng internet và hầu hết trong các môi trường đều chọn IP là giao thức lớp 3 thì những
nhược điểm của IP truyền thống ngày càng bộc lộ rõ, trong khi đó công nghệ ATM có
tốc độ truyền tin cao, đảm bảo thời jan thực và chất lượng dịch vụ theo yêu cầu định
trước. Hơn nữa các dịch vụ thông tin thế hệ sau được chia thành hai xu hướng phát triển
chính là: hoạt động kết nối định hướng và hoạt động không kết nối. Hai xu hướng páht
triển này dần tiệm cận và hội tụ nhau tiến tới ra đời công nghệ IP over ATM. Sự kết hợp
IP với ATM có thể là giải pháp kì vọng cho mạng viễn thông trong tương lai.
Tuy nhiên, IP và ATM là hai công nghệ hoàn toàn khác nhau, được thiết kế cho
những môi trường mạng khác nhau về giao thức, cách đánh địa chỉ, định tuyến , báo hiệu,
phân bổ tài nguyên…khi các ISP càng mở rộng mạng theo hướng IP/MLPS/ATM (IP
over ATM), họ càng nhận rõ nhược điểm của mô hình này, đó là sự phức tạp của mạng
lưới do phải duy trì hoạt động của hai hệ thống thiết bị. Sự bùng nổ của mạng Internet
dẫn tới xu hướng hội tụ của mạng viễn thông khác như mạng thoại, truyền hình dựa trên
Internet, giao thức IP trở thành giao thức chủ đạo trong lĩnh vực mạng.
Xu hướng của các ISP là thiết kế và sử dụng các router chuyên dụng, dung lượng
chuyên tải lớn, hỗ trợ các giải pháp tích hợp, chuyển mạch đa lớp cho mạng đường trục
Internet. Nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh này là phải ra đời một công nghệ lai có khả
năng kết hợp các những đặc điểm tốt của chuyển mạch kênh ATM và chuyển mạhc gói
IP. Công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS ra đời đã đáp ứng được những nhu
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 12 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
Nguyên lý của MPLS là tất cả các gói IP sẽ được gắn nhãn và chuyển tiếp theo
một đường dẫn LSP (Label Switched Path). Các router trên đường dẫn chỉ căn cứ vào nội
dung của nhãn để thực hiện quyết định chuyển tiếp gói tin mà không cần phải kiểm tra
IP.
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 14 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
2.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG MPLS
2.2.1 Miền MPLS (MPLS domain)
Chuẩn RFC3031 mô tả miền MPLS là “một tập hợp các nút mạng thực hiện hoạt
động định tuyến và chuyển tiếp MPLS”. Một miền MPLS thường được quản lý và điều
khiển bởi một nhà quản trị.
Miền MPLS được chia thành 2 phần: phần mạng lõi (core) và phần mạng biên
(edge). Các nút thuộc miền MPLS được gọi là router chuyển mạch nhãn LSR (Label
Switch Router). Các nút ở phần mạng lõi được gọi là transit- LSR hay core-LSR, thường
được gọi tắt là LSR. Các nút ở biên được gọi là router biên nhãn LER (Label Edge
Router).
Nếu một LER là nút đầu tiên trên đường đi của một gói xuyên qua miền MPLS thì
nó được gọi là LER lối vào (ingress-LER), còn nếu là nút cuối cùng thì nó được gọi là
LER lối ra(egress-LER).
2.2.2 Lớp chuyển tiếp tương đương (FEC)
Lớp chuyển tiếp tương đương FEC (Forwarding Equivalence Class) là một tập
hợp các gói được đối xử như nhau bởi một LSR, như vậy FEC là một nhóm các gói IP
được chuyển tiếp trên cùng một đường chủyển mạch nhẵn LSR cho dù chúng có thể khác
nhau về thông tin header lớp mạng. Hình dưới cho thấy cách xử lý này:
Hình 2.1. Lớp chuyển tiếp tương đương
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 15 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
2.2.3 Nhãn và stack nhãn
RFC 3031 định nghĩa nhãn là “một bộ phận nhận dạng có độ dài ngắn và cố định
khái niệm mạch ảo (VC) trong ATM.
Hình 2.3: Đường chuyển mạch nhãn LSP
2.3 Mã hóa nhãn và chế độ đóng gói nhãn
2.3.1 Mã hóa stack nhãn
Khi nhãn được gắn lên gói, bản thân giá trị nhãn là 20 bit sẽ được mã hóa cùng
với một thông tin cộng thêm để phụ trợ trong quá trình chuyển tiếp gói để hình thành một
entry nhãn. Hình minh họa một dịnh dạng một entry nhãn trong stack nhãn.
Hình 2.4: Định dạng một entry trong stack nhãn
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 17 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
Một chồng nhãn 32 bit bao gồm các trường sau:
• Nhãn: là nhãn thực sự, có chiều dài là 20 bit. Do đó ta có thể tạo ra
được 2
20
giá trị nhãn khác nhau.
• Exp: trường Experimental có 3 bit, được dùng để định nghĩa lớp dịch
vụ.
• S: bit S là bit bottom-of-stack (dưới cùng của chồng nhãn). Một gói tin
có thể có nhiều nhãn, nếu nhãn thêm vào chồng nhãn là cuối cùng thì
bit này được thiết lập lên 1.
• TTL: trường Time to live có 8 bit, trường này mang ý nghĩa giống như
bên IP. Tức là nó sẽ giảm đi 1 khi qua mỗi hop để ngăn chặn routing
loop
Công thức để dán nhãn gói tin là:
Network Layer Packet + MPLS Label Stack
Label Spaces: chia làm 2 loại Per-Platform Label Space: các interface dùng
chung giá trị nhãn. Per-Interface Label Space: mỗi interface mang giá trị nhãn riêng
2.3.2 Chế độ Frame
Các kĩ thuật lớp 2 như Ethernet, Token Ring, FDDI, PPP không có trường nào phù
hợp trong header của frame có thể mang nhãn. Vì vậy stack nhãn sẽ được chứa trong
Khi các cell ATM đi đến cuối LSP, nó sẽ được tái hợp lại. Nếu có nhiều nhãn trong stack
nhãn, AAL5 PDU sẽ bị phân đoạn lần nữa và nhãn hiện hành trên đỉnh stack sẽ được đặt
vào trường VPI/VCI.
2.4 CHỨC NĂNG MPLS
2.4.1 Kiến trúc một nút MPLS (LER và LSR)
Hình dưới minh họa mặt phẳng điều khiển và chuyển tiếp của LSR và LER. Mặt
phẳng điều khiển có chức năng định tuyến IP dùng để giao tiếp với các LSR, LER khác
họăc các router IP thông thường bằng các giao thức định tuyyến IP. Kết quả là một cơ sở
thông tin định tuyến RIB (Routing Information Base) được tạo lập gồm các thông tin
miêu tả các route khả thi để tìm các prefix địa chỉ IP. LER sẽ sử dụng các thông tin này
để xây dựng cơ sở thông tin chuyển tiếp FIB (Fơrwarding Information Base) trong mặt
phẳng chuyển tiếp.
Hình 2.8 : Cấu trúc của LER và transit LSR
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 20 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
Mặt phẳng điều khiển còn có chức năng báo hiệu MPLS dùng để giao tiếp với các
LSR khác bằng một giao thức phân phối nhãn. Kết quả là một cơ sở thông tin nhãn LIB
(Label Information Base) gồm các thông tin liên quan đến các gán kết nhãn đã được
thương lượng với các router MPLS khác. Thành phần báo hiệu MPLS nhận thông tin từ
chức năng định tuyến IP và LIB để xây dựng cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB
(Label Forwarding Information Base) trong mặt phẳng chuyển tiếp. Một LER có thể
chuyển tiếp các gói IP, gắn nhẵn vào gói (Label Push), hoặc gỡ nhãn ra khỏi gói (Label
pop) trong khi đó một transit –LSR chỉ có khả năng chuyển tiếp gói có nhãn thêm hoặc
bỏ bớt nhãn.
2.4.2 Mặt phẳng chuyển tiếp (mặt phẳng dữ liệu)
Mặt phẳng chuyển tiếp MPLS chịu trách nhiệm chuyển tiếp dữ liệu của người
dùng. Nó sử dụng LFIB để thực hiện chuyển tiếp các gói có gắn nhãn căn cứ vào giá trị
của nhãn nằm trên đỉnh stack nhãn.
2.4.2.1. Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn LFIB
Trong mạng IP, quyết định chuyển tiếp gói được xắc lập bằng cách thực hiện tra
- Hop kế của gói
- Tác vụ sẽ được tiến hành trên stack nhãn của gói như sau:
- Swap : thay nhãn ở đỉnh stack nhãn bằng một nhãn mới được chỉ định
- Pop : bóc một nhãn ra khỏi stack.
- Pusch: chồng thêm một nhãn vào trong stack nhãn.
Một ví dụ NHLFE cũng có thể chứa những thông tin sau:
- Đóng gói lớp datalink để sủ dụng khi truyền gói
- Cách thức mã hóa stack nhãn khi truyền gói
- Bất kì các thông tin khác cần thiết để xử lý gói một cách chính xác.
2.4.3 Mặt phẳng điều khiển
Nhiệm vụ của các giao thức trong mặt phẳng điều khiển là phân phối cac thông tin
cần thiết cho mỗi LER và LSR để cấu hình bảng FIB và LFIB. Trong hình 14 một giao
thức định tuyến sử dụng bảng thông tin định tuyến RIB hoạt động kết hợp với một giao
thức báo hiệu MPLS sử dụng bảng thông tin nhãn LIB để phân phối các nhãn. Việc phân
tách mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng chuyển tiếp cho phép cài đặt một giao thức điều
khiển MPLS trên một ATM switch.
Có vấn đề đặt ra là : Tại sao MPLS cần giao thức báo hiệu, trong khi router IP cổ
điển chỉ cần định tuyến IP. Một lý do quan trọng phải dùng giao thức báo hiệu MPLS kêt
hợp với một giao thức định tuyến xuất phát từ sự cần thiết phải thực hiện định tuyến ràng
buộc của đường chuyển mạch nhãn MPLS.
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 23 Trường ĐH Công Nghệ
Khóa luận tốt nghiệp Nhâm Đức Long – K49ĐA
2.5 CHUYỂN TIẾP MPLS
2.5.1 Hoạt động trong mặt phẳng chuyển tiếp
FEC là một tập con các gói căn cứ theo một số thông tin trong header IP được
dùng bởi FIB. Một FEC được dùng thường dựa theo luật “longest prefix mạtch” trên địa
chỉ IP đích. Ví dụ: các địa chỉ IP so trùng 16bit đầu có dạng “a.b.*.*” đựoc biểu diễn là
a.b/16” cho entry FEC đầu tiên trong bảng FIB. FEC còn có thể căn cứ bổ sung theo các
trường khác trong header IP như ToS hay Diffserv, FIB sử dụng FEC để xác định ra giao
tiếp đi đến hop kế cho các gói tin IP, cách thực hiện giống các router cổ điển.
tầng mạng. Tối ưu hóa hiệu suất sử dụng mạng.
2.6.3 Định tuyến QoS từ nguồn
Định tuyến QoS từ nguồn là một cơ chế trong đó các LSR được xác định trước ở
nút nguồn (LSR lối vào) dựa vào một thông tin về độ khả dụng tài nguyên trhogn mạng
cũng như yêu cầu QoS của luồng lưu lượng. Nói cách khác, nó là một giao thức định
tuyến có mở rộng chỉ tiêu chọn dường để bao gồm các tham số như băng thông khả dụng,
việc sử dụng link và đường dẫn end to end, độ chiếm dụng tài nguyên của nút, độ trễ và
biến động trễ.
Vận hành và bảo dưỡng trong MPLS 25 Trường ĐH Công Nghệ