CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG
TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bình Dương, tháng 7 năm 2007
CÔNG TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG
TẠI XÃ BÌNH THẮNG, HUYỆN DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN
Giám đốc
CƠ QUAN TƯ VẤN
Viện trưởng
Phan Đình Tân GS.TSKH Lê Huy Bá
2
Tp.HCM, tháng 7 năm 2007
................................................................................ xác nhận Báo cáo đánh
giá tác động môi trường của dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng
tại xã Bình An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương được phê duyệt tại
Quyết định số......................................................ngày.......tháng........năm
2007 của UBND tỉnh Bình Dương.
Thủ trưởng cơ quan xác nhận
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 6
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN............................................................................................6
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC
3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG........................................................................................35
3.3.1. Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng.................................35
3.3.2. Tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động..............................................43
3.4. ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG......................................................54
3.4.1. Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường.........................54
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của các phương pháp .....................................................55
CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ
ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG ..........................................................................56
4.1. PHÒNG NGỪA CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC NGAY TRONG GIAI ĐOẠN THIẾT
KẾ DỰ ÁN ..................................................................................................................56
4.1.1. Quy hoạch chung của KDC Phú Mỹ.................................................................56
4.1.2. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải
..................56
4.1.3. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý thu gom CTR...................57
4.1.4. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống cung cấp điện...............................58
4.1.5. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống giao thông.....................................58
4.1.6. Quy hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống công viên và cây xanh..................59
4
4.1.7. Quy hoạch, thiết kế và lắp đặt hệ thống PCCC................................................59
4.1.8. Các vấn đề quy hoạch, thiết kế liên quan đến BVMT và phòng chống sự cố
khác............................................................................................................................59
4.2. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN...................................................................60
4.2.1. Phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên..........60
4.2.2. Phòng ngừa và giảm thiểu tác động tiêu cực đến kinh tế xã hội ....................64
4.3. KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA KHU DÂN CƯ.....................................................................................................65
4.3.1. Công tác quản lý khu dân cư...........................................................................65
4.3.2. Các phương án khống chế và giảm thiểu tác động môi trường cụ thể............65
CHƯƠNG 5. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...........75
9.3. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ..........85
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 86
1. ĐÁNH GIÁ CHUNG...............................................................................................86
2. CÁC TÁC ĐỘNG CHÍNH........................................................................................86
3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG..........................................................86
4. NHẬN ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC
ĐỘNG.........................................................................................................................87
PHẦN PHỤ LỤC...................................................................................................... 88
PHỤ LỤC 1. CÁC SƠ ĐỒ BẢN VẼ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN..................................89
PHỤ LỤC 2. VĂN BẢN XÁC NHẬN CỦA UBND VÀ UBMTTQ CẤP XÃ...................90
5
PHỤ LỤC 3. PHIẾU KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NỀN...91
PHỤ LỤC 4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ DỰ ÁN............................................................92
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANCT - An ninh chính trị
BOD
5
- Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 20
0
C trong 5 ngày
BQLDA - Ban quản lý dự án
BTCT - Bê tông cốt thép
COD - Nhu cầu oxy hóa học
CSGT - Cảnh sát giao thông
CTCC - Công trình công cộng
CTNH - Chất thải nguy hại
CTR - Chất thải rắn
CTRSH - Chất thải rắn sinh hoạt
DO - Ôxy hòa tan
Khu dân cư Bình Thắng chính là phần khu dân cư nằm trong khu quy hoạch Đông
Bắc Bình An đã được UBND Tỉnh phê duyệt. Sự hình thành KDC Bình Thắng có ý
nghĩa quan trọng trong việc tạo nơi cư ngụ và sinh sống ổn định cho hơn 1.000 dân
cư trong khu vực, góp phần giảm thiểu nhu cầu bức xúc về nhà ở của người dân,
nhất là dân lao động nhập cư vào địa phương.
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, Công ty TNHH Hoàn Cầu tiến hành xây dựng Báo cáo Đánh giá tác
động Môi trường (ĐTM) cho Dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng và trình UBND
tỉnh Bình Dương xem xét, phê duyệt.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
(1) Cơ sở pháp lý chính để lập đánh giá tác động môi trường dự án
1. Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006;
2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
3. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường;
4. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
(2). Các văn bản pháp lý về dự án
1. Văn bản số 2564/UB-SX ngày 8/7/2002 của UBND tỉnh Bình Dương về việc
Quy hoạch thổng thể Khu dân cư – Công nghiệp – Du lịch và Dịch vụ tại xã Bình
An, huyện Dĩ An;
8
2. Văn bản 5314/UB.SX ngày 19/12/2002 của UBND tỉnh Bình Dương về việc
động môi trường cho dự án nêu trên với sự tư vấn của Viện Khoa học Công nghệ và
Quản lý môi trường. Trong quá trình lập báo cáo ĐTM, Chủ đầu tư dự án còn nhận
được sự phối hợp, giúp đỡ của Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao
động – Phân viện tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, Chủ đầu tư dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:
- UBND xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương;
- UBMTTQ xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
9
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG (IESEM)
Địa chỉ : Số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 4, Quận Gò Vấp, Tp. HCM
Điện thoại : 08.2167375 Fax : 08.8946268
Đại diện : GS-TSKH LÊ HUY BÁ Chức vụ : Viện trưởng
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
1
Phạm Văn Châu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàn Cầu
2
GS.TSKH Lê Huy Bá Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường
(IESEM)
2
Ths Thái Vũ Bình Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
3
CN. Nguyễn Anh Dũng Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
4
KS. Đỗ Tấn Hải Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
trường – CETAS (trực thuộc Viện)
5
CN. Nguyến Thị Hàng Trung tâm Công nghệ Phân tích và Dịch vụ Môi
Dầu Một 25km về phía Tây Bắc, cách TP.HCM 20km về phía Tây Nam.
Vị trí tương đối của khu đất dự án như sau :
- Phía Bắc : giáp KCN Dệt May Bình An.
- Phía Nam : giáp Công Ty Trung Việt và một phần đất dân cư.
- Phía Đông : giáp Công Ty Tân Việt Phát và một phần đất dân cư.
- Phía Tây : giáp KCN Dệt May Bình An.
Bản đồ vị trí dự án được đưa ra trong phụ lục 2.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương,
khu vực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có hệ
thống cung cấp điện và cấp thoát nước. Do dự án xây dựng khu dân cư Bình
Thắng nằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạch này
đã đã được triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạng lưới
cấp điện, cấp thoát nước, giao thông,.. tại khu vực này hầu như đã được hoàn
thiện. Vì vậy khi thiết kế quy hoạch mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu
Dân Cư Bình Thắng sẽ được đấu nối với hệ thống kỹ thuật của Khu Đông Bắc
Bình An theo đúng thiết kế được duyệt của Khu Đông Bắc Bình An.
1.4.2. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
1.4.2.1. Một số định hướng trong quy hoạch xây dựng
11
Khu dân cư Bình Thắng là một phần của khu quy hoạch Đông Bắc Bình An đã được
UBND Tỉnh Bình Dương phê duyệt nên về nguyên tắc Quy hoạch KDC Bình Thắng
phải tuân thủ theo quy hoạch chung của khu Đông Bắc Bình An và phù hợp với quy
hoạch chung của huyện Dĩ An. Có thể tóm tắt định hướng quy hoạch xây dựng KDC
Bình Thắng như sau :
- Tổ chức khu nhà ở phân ra các khu rõ rệt.
- Do quỹ đất hạn chế nên bố cục quy hoạch đất ở được tổ chức bám theo trục
đường chính của Khu Đông Bắc Bình An. Bên cạnh việc bố trí dãy nhà liên kế bám
theo trục đường chính như thông thường, khu quy hoạch còn dành một quỹ đất
C KHUÔN VIÊN CÂY XANH - 5.354 19,93
D ĐẤT GIAO THÔNG - 7,375.50 27,46
CỘNG - 26,855.80 100,00
12
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Bản đồ bố trí mặt bằng tổng thể của dự án được đưa ra trong phụ lục 1 của
Báo cáo.
1.4.2.4. Quy mô dân số dự kiến
Khu dân cư Bình Thắng được xây dựng sẽ có 253 căn hộ dân cư và 03 căn hộ
thương mại. Nếu tính trung bình có 04 người/căn hộ, cộng với 20 người làm việc tại
khu thương mại dịch vụ (khu trưng bày mặt hàng đá Grainit của Công ty) thì tổng
quy mô dân số toàn KDC là 1.044 người.
Dự tính cho quá trình phát triển lâu dài trong tương lai thì quy mô dân số tối đa của
KDC Bình Thắng khoảng 1.200 người.
1.4.2.5. Các hạng mục công trình
(1). Nhà ở
Nhà ở trong KDC Bình Thắng bao gồm Chung cư cao tầng, nhà phố và nhà liên kế
song lập.
1). Khu chung cư A1 :
Khu chung cư A1 được xây dựng trong khuôn viên khu đất 8.906,3 m
2
bao gồm 03
đơn nguyên có diện tích và kiến trúc giống nhau, tất cả đều gồm 09 tầng (kể cả tầng
lửng) với tổng số 228 căn hộ (trong đó có 03 căn hộ thương mại - dịch vụ phục vụ
nhu cầu mua bán trao đổi hàng ngày của KDC).
- Gian phòng thương mại – dịch vụ (tầng trệt và tầng lửng): DTTB: 200 m2.
- Căn hộ loại A 03 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB:115 m2.
- Căn hộ loại B 02 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB: 100 m2.
- Căn hộ loại C 01 phòng ngủ (tầng 02 – tầng 8): DTTB: 75 m2.
2). Nhà phố liên kế A2 :
2
, trong đó diện tích xây dựng chỉ 782 m
2
. Khu thương mại – dịch vụ có 02 tầng lầu
với chức năng làm khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm đá Granite của Công ty.
Tổng diện tích sàn xây dựng của trung tâm thương mại – dịch vụ là 1.576 m
2
.
(3). Đất hoa viên - cây xanh:
Tổng diện tích trồng cây xanh là 5.354 m
2
, chiếm 19,93% tổng quỹ đất. Trong
đó:
- Diện tích cây xanh tập trung : 548,5 m
2
.
- Diện tích cây xanh hoa viên (cây xanh trong khuôn viên cao tầng): 1.555 m
2
- Diện tích cây xanh dọc hành lang QL1A: 3.250,5 m
2
- Cây xanh ven đường khác : khoảng 50 cây.
Cây xanh đường phố được trồng trên vỉa hè với khoảng cách 10m/cây. Trồng
các loại cây bóng mát. Yêu cầu cây trồng không được che khuất tầm nhìn tại
các góc rẽ, giao lộ.
(4). Quy hoạch đường giao thông
Do KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình An nên
được thừa hưởng hạ tầng giao thông nói riêng và các hạ tầng cơ sở nói chung của
Khu Đông Bắc Bình An. Tuy nhiên ngoài việc sử dụng hệ thống giao thông của khu
vực, chủ dự án cũng đã lập quy hoạch hệ thống giao thông nội bộ cho khu dân cư
+ Cấp phối đá dăm : 35cm.
+ Cát đầm chặt, chiều cao thay đổi theo chiều cao san nền.
Hiện nay tuyến đường chính của Khu Đông Bắc Bình An đã được đầu tư xây dựng
gần như hoàn chỉnh, chỉ còn lại đoạn đi qua dự án KDC Bình Thắng là chưa thi công
xây dựng.
2). Đường nội bộ và đường tạm
- Tuyến đường tạm :
Do tuyến đường chính Khu Đông Bắc Bình An chưa được thi công liên thông với
Quốc lộ 1A, nên tạm thời sẽ thiết kế 01 con đường tạm dẫn vào khu dân cư từ Quốc
lộ 1A hiện hữu. Sau khi trục đường chính hòan thành, đường tạm này sẽ không còn
được sử dụng nữa.
Tổng chiều dài của tuyến đường tạm là 115,0m, Đường tạm rộng 12m với lòng
đường rộng 8m, vỉa hè bên trái rộng 1m, vỉa hè bên phải là 3m. Diện tích mặt đường
là 389,5 m
2
, vĩa hè 225,0 m
2
.
- Đường nội bộ :
+ Bề rộng đường 4,5m (Trong đó lòng đường rộng 3,5m, vĩa hè 1m)
+ Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.190 daN/cm
2
.
+ Vỉa hè lát gạch và trồng cây xanh cách khoảng 10m.
+ Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp.
(5). Quy hoạch cấp điện
1). Phụ tải điện:
15
Phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng được tính toán theo bảng 1.3 dưới
đây.
cho hệ thống chiếu sáng lối đi, sân bãi được kết
hợp với trụ côn thép tráng kẽm cao 08m, khoảng cách trung bình giữa các trụ là
25 -30m.
- Hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động bằng 2 chế độ để tiết kiệm điện khi giờ
thấp điểm (Đầu hôm tất cả các đèn đều sáng sau 10giờ tắt ½ xen kẽ nhau ).
- Lắp một trạm hạ thế 600KVA – 22/0,4KV theo vị trí thể hiện trên bản vẽ quy hoạch
cấp cho khu quy hoạch. Đồng thời xây dựng các tuyến cấp điện sinh hoạt đến các lô
nhà trên trụ BTCT cao 8,4m, kết hợp trụ côn thép tráng kẽm và mạng lưới chiếu
sáng đường phố bằng đèn cao áp Sodium 250w đi ngầm.
Chủ dự án còn đầu tư mua sắm và lắp đặt 01 máy phát điện dự phòng có công suất
600 KVA để phòng ngừa trường hợp mất điện lưới ảnh hưởng đến dân cư trong
KDC Bình Thắng.
Bản vẽ về quy hoạch cấp điện của KDC Bình Thắng được đưa ra trong phụ lục 2.
(6). Quy hoạch cấp nước
16
1). Nguồn cấp nước
Khu quy hoạch nằm trong Khu Đông Bắc Bình An có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã
được thiết kế, đầu tư tương đối hoàn chỉnh. Vì vậy, Chủ đầu tư sẽ thiết kế mạng
lưới cấp nước cho KDC Bình Thắng trên cơ sở đấu nối vào nguồn nước cấp của
Khu Đông Bắc Bình An.
Hiện nay, KCN Dệt May Bình An nằm sát dự án KDC Bình Thắng đã đi hoạt động
và đang sử dụng nguồn nước từ khu quy hoạch chung Đông Bắc Bình An, vì vậy
sau khi Chủ dự án thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước nội bộ KDC
Bình Thắng thì mạng lưới này sẽ được đấu nối vào mạng lưới cấp nước (đã có sẵn)
của Khu Đông Bắc Bình An ngay bên cạnh dự án.
2). Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu dùng nước
Nhu cầu dùng nước được tính toán cho các mục tiêu sử dụng như sau :
- Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt với tiêu chuẩn : q = 180 l/người/ngày.
- Nhu cầu dùng nước khác:
+ Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ : tạm tính bằng 15% nhu cầu nước
21,6
270,0
54,0
Toång công suất mạng Qm 324,0
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Lưu cấp nước cần thiết là Qct = Qngày max = Qm x Kngày max = 324 x 1,3 = 417,3
m
3
/ngày (làm tròn là 420 m
3
/ngày), trong đó Kngày max là hệ số dùng nước không
điều hòa ngày.
Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 10l/s cho một đám cháy theo TCVN, số đám
cháy xảy ra đồng thời một lúc là 1.
3). Thiết kế mạng lưới cấp nước
Do Khu dân cư hoàn toàn chưa có hệ thống đường ống cấp nước, nên bố trí mạng
lưới đường ống hoàn toàn mới. Theo qui hoạch dân cư bố trí dọc theo trục đường,
17
vì vậy mạng lưới đường ống được bố trí một bên đường cho các tuyến ống, tuy
nhiên vẫn phải đảm bảo công suất 420 m
3
/ngày.
Hành lang đặt ống sẽ được tuân thủ theo qui hoạch của từng tuyến đường giao
thông trong khu dân cư.
Để cấp nước cho dân cư, Chủ dự án xin phép đấu mạng lưới phân phối nước vào
tuyến ống cấp nước chạy dọc đường chính của khu quy hoạch Đông Bắc Bình An.
(7). Phương án thoát nước
Qui hoạch Khu dân cư Bình Thắng nằm trong Khu Đông Bắc Bình An đã được
đầu tư hệ thống thoát nước chung, do đó thiết kế thoát nước cho khu dân cư
Bình Thắng chỉ cần tuân thủ theo thiết kế thoát nước chung của Khu Đông Bắc
3 Chi phí khác 352,000,000
18
B Chi phí đầu tư 125,260,608,000
5 Khu nhà ở 114,810,530,000
- Khu Thương mai-Dịch vụ 3,940,000,000
- Cây xanh 214,700,000
- Hạ tầng kỹ thuật 6,295,378,000
C Chi phí đầu tư khác 28,949,289,276
13 Chi phí quản lý dự án 3,757,818,240
14 Chi phí quyết toán, hoàn công. 1,252,606,080
15 Lãi vay ngân hàng 17,675,834,556
16 Dự phòng phí 6,263,030,400
D Tổng mức đầu tư trước thuế 169,233,697,276
17 Thuế GTGT 12,526,060,800
E Tổng mức đầu tư sau thuế 181,759,757,876
Tổng mức đầu tư (làm tròn) 181,760,000,000
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
1.4.3. 2. Tiến độ xây dựng dự án
Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng được đưa ra trong bảng 1.6 dưới đây.
Bảng 1.6. Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng
Stt Hạng mục Tiến độ
1
San lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
và xã hội (đường giao thông, hệ thống cấp
thoát nước, công viên, khu thể dục thể
thao,..).
8/2007 – 6/2008
2
Xây dựng nhà ở (biệt thự đơn lập, liên lập,
nhà chung cư cao tầng,..)
2.1.3. KHÍ HẬU THỜI TIẾT
Khu đất quy hoạch xây dựng Khu dân cư Bình Thắng nằm trong miền nhiệt đới gió
mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5 -10) và mùa khô (tháng 11 - 4). Mùa
mưa ấm áp, gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc từ biển thổi vào nên nhiều mây,
mưa. Mùa khô tiếp nhận không khí từ miền Bắc vì vậy hơi khô và lạnh về đêm. Một
số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai dự án như sau :
(1). Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình hằng năm : 26,7
o
C.
- Nhiệt độ cao nhất : 39,5
o
C (tháng 4).
- Nhiệt độ thấp nhất : 18,5
o
C (tháng 12).
(2). Độ ẩm
20
- Độ ẩm trung bình hằng năm : 82%.
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% (tháng 9).
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 35%.
(3). Chế độ mưa
- Mùa mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 hằng năm.
- Lượng mưa trung bình năm : 1.633mm.
- Lượng mưa năm cao nhất : 2.680mm.
- Lượng mưa năm thấp nhất : 1.136mm.
- Số ngày mưa trung bình năm : 162ngày
- Lượng mưa tối đa trong ngày : 177mm
- Lượng mưa tối đa trong tháng : 603mm
(4). Chế độ nắng
xu thế có số loài tăng lên so với các kỳ quan trắc trước.
+ Động vật nổi (Zooplankton)
Kết quả phân tích mẫu động vật nổi tại 15 điểm khảo sát ở lưu vực sông Đồng Nai
từ chân đập Trị An tới cửa sông Cái Mép trong tháng 9 năm 2006 đã thu được 34
loài động vật nổi thuộc 7 nhóm: Protozoa, Rotatoria, Cladocera, Copepoda,
Copelata, Arthropoda và một số dạng ấu trùng (Larva). Trong đó nhóm có số loài
nhiếu nhất là Rotatoria, với 10 loài, chiếm tỷ lệ 29,4%, tiếp đến là Cladocera,
Copepoda và nhóm ấu trùng với 6 -7 loài chiếm tỷ lệ từ 17,6 – 20,6%. Các nhóm còn
lại chỉ có từ 1 – 3 loài, chiếm tỷ lệ tương ứng là 2,9 – 8,8%.
+ Động vật đáy (Zoobenthos)
Thành phần loài động vật đáy sông Đồng Nai trong đợt khảo sát tháng 9 năm 2006
rất đa dạng, kết quả phân tích đã xác định được 29 loài thuộc 8 nhóm: Oligochaeta,
Polichaeta, Mollusca, Decapoda, Echinodermata, Isopoda, Tanaidacae và ấu trùng
côn trùng (Insecta). Trong đó nhóm có số lượng loài nhiều nhất là nhóm động vật
thân mềm Mollusca với 15 loài (Bivalvia 7 loài, Gastropoda 8 loài), chiếm tỷ lệ
51,7%. Nhóm Oligochaeta cũng có số loài khá cao (6 loài), chiếm tỷ lệ 20,7%, các
nhóm còn lại chỉ có 1 – 2 loài, với tỷ lệ tương ứng là 3,4 – 6,9%.
2.1.5. HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, Viện KHCN và
QLMT (IESEM) đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu không khí và nước tại khu vực thực
hiện dự án. Vị trí lấy mẫu được thể hiện trong phụ lục 1 của Báo cáo. Các kết quả
phân tích và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án được trình bày ở các
mục sau đây.
2.1.5.1. Chất lượng không khí và tiếng ồn
Tiến hành lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí tại một số vị trí thuộc khu đất
dự án và khu vực dân cư xung quanh chúng tôi có được kết quả ở bảng 2.1.
Bảng 2.1. Chất lượng không khí tại khu vực dự án.
Stt
Thông
số
- (**) TCVN 5949 - 1995: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức ồn
tối đa cho phép;
- Vị trí lấy mẫu chất lượng không khí như sau:
+ K1 : Vị trí giáp ranh giữa khu đất dự án với đường chính Khu Đông Bắc Bình An
+ K2 : Vị trí tại khu đất dự án, cách QL1A 15m
+ K3 : Khu vực trung tâm của khu đất dự án
+ K4 : Khu vực gần bờ tường Công ty Tân Việt Phát.
- Lấy mẫu trong điều kiện thời tiết trời nắng nóng, gió nhẹ
Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.1 cho thấy : Nhìn chung chất lượng không
khí tại khu vực dự án còn khá tốt, ngoại trừ mẫu K1 và K2 nằm ở vị trí gần đường
chính (thi công chưa hoàn chỉnh) và đường QL1A có hàm lượng Bụi và Độ ồn vượt
tiêu chuẩn cho phép khá cao thì các điểm lấy mẫu còn lại có các thông số phân tích
cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép hoạc vượt tiêu chuẩn ở mức không đáng kể.
2.1.5.2. Chất lượng nước
(1). Chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án đưa ra trong bảng 2.2
dưới đây.
Bảng 2.2. Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực dự án.
Stt Thông số Đơn vị M1 M1’ M2 M2’
TCVN 5942 -
1995, cột B
01 pH - 6,8 6,7 6,8 6,8 5,5 – 9,0
02 BOD
5
mgO
2
/l 15 18 17 18 <25
03 COD mgO
2
/l 29 31 30 32 <35
ô nhiễm trong nước mặt (nguồn B : Áp dụng đối với nguồn nước dành cho mục đích
bảo vệ thuỷ sinh).
- Vị trí lấy mẫu nước mặt
+ M1 : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử lý) –
lấy mẫu lúc 10.30
+ M1’ : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử lý –
lấy mẫu lúc 13.50
+ M2 : Rạch Cầu Bà Hiệp (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng 100m) –
lấy mẫu lúc10h45
+ M2’ : Rạch Cầu Bà Hiệp (phía dưới điểm xả thải NTSH sau xử lý khoảng 100m) –
lấy mẫu lúc14h00
Nhận xét :
Kết quả phân tích ở bảng 2.2 cho thấy : Chất lượng nước tại khu vực thực hiện dự
án còn khá tốt, tất cả các mẫu phân tích đều có các thông số cơ bản đạt tiêu chuẩn
cho phép về chất lượng nước mặt bảo vệ thuỷ sinh (TCVN 5942 - 1995, cột B).
(2). Chất lượng nước ngầm
Tiến hành lấy mẫu và phân tích 02 mẫu nước ngầm tại khu vực dự án vùng lân cận
chúng tôi có được kết quả đưa ra trong bảng 2.3 dưới đây.
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án
TT Thông số Đơn vị N1 N1 TCVN 5944-1995
01 pH - 6,7 6,8 6,5 – 8,5
02 Màu Pt - Co 2,1 3,5 5
03 Độ cứng mg/l 190 270 300
04 TSS mg/l 580 340 750
05 Clorua mg/l 6,2 9,7 200
06 Florua mg/l kph Vết 1,0
07 Nitrat mg/l kph kph 45
08 Sunfat mg/l 67 126 200
09 Mn mg/l
<0,1 <0,1
của xã Bình Thắng.
2.2.1. CÁC KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM 2006
2.2.1.1 Lĩnh vực kinh tế
(1). Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
1). Nông nghiệp : Tình hình nuôi trồng thủy sản cá giống và cá bè vẫn được duy trì
ổn định đồng thời kết hợp triển khai kế hoạch về việc tiêu độc, sát trùng chuồng trại
chăn nuôi gia cầm, trâu bò trên địa bàn xã, hiện không để xảy ra dịch bệnh. Nhìn
chung giá trị sản lượng tăng so với cùng kỳ.
2). Công tác phòng chống lụt bão: Tổ chức thi công nạo vét mương thoát nước với
chiều dài 935m gồm tổ 5, 6 và rạch thoát nước tổ 7 ấp Trung Thắng.
(2). Đầu tư hệ thống cấp điện và cấp nước
1). Cung cấp nước sạch: Hoàn thành đưa vào sử dụng hệ thống nước mạng gồm
07 tuyến, trong đó nhân dân đóng góp 02 tuyến với tổng kinh phí 363 triệu đồng,
hiện có trên 220 hộ đang sử dụng.
2). Mạng lưới điện: Đã thực hiện xóa điện kế tổng phục vụ cho các hộ dân trên địa
bàn (18 hộ thuộc tổ 01 ấp Ngãi Thắng). Kết hợp phòng Kinh tế và công ty Điện lực
khảo sát lưới điện do dân quản lý và đã lập danh sách phục vụ cho chương trình
xóa điện kế tổng.
(3). Sản xuất Công nghiệp – TTCN
25