dự báo tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cọc bê tông đúc sẵn thăng long, huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HUỆ

DỰ BÁO TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CỌC BÊ TÔNG ðÚC SẴN THĂNG LONG,
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.85.02 Người hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN ðÌNH MẠNH HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


ty Cổ phần cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ viii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu ix
Mục lục iii
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu 3
1.3. Yêu cầu của ñề tài 3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Các vấn ñề liên quan ñến môi trường không khí trong quá trình
hoạt ñộng của các nhà máy sản xuất nguyên vật liệu xây dựng 4

3.2. Nội dung nghiên cứu 26
3.3. Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 27
3.3.2. Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường 27
3.3.3. Các phương pháp sử dụng trong công tác dự báo tác ñộng môi
trường 29
3.3.4. Phương pháp ñánh giá và xử lý số liệu 31
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng chất lượng môi
trường không khí tại khu vực dự án 32
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án 32
4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 36
4.2. Mô tả tóm tắt dự án 39
4.2.1. Vị trí ñịa lý của dự án 39
4.2.2. Quy mô ñầu tư xây dựng của dự án 39
4.2.3. Quy trình công nghệ sản xuất cọc bê tông ñúc sẵn 41
4.2.4. Máy móc, thiết bị 43
4.2.5. Mô tả thông tin về một số hoạt ñộng trong quá trình sản xuất cọc
bê tông 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

4.3. Các nguồn gây tác ñộng chính tới chất lượng môi trường không
khí trong quá trình sản xuất cọc bê tông của Công ty Cổ phần cọc
bê tông ñúc sẵn Thăng Long 45
4.3.1. Các hoạt ñộng trong quá trình sản xuất - kinh doanh cọc bê tông 45
4.4. Tải lượng chất ô nhiễm, tiếng ồn phát sinh trong quá trình sản xuất
cọc bê tông của công ty 46
4.4.1. Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu 46

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của NO
2
với con người 10
Bảng 2.4: Ảnh hưởng của CO với con người 11
Bảng 2.5: Ảnh hưởng của CO
2
với con người 11
Bảng 2.6: Tác ñộng của tiếng ồn tới sức khỏe con người 13
Bảng 2.7: Hệ số phát thải bụi ñối với các cấp ñường khác nhau 15
Bảng 2.8: Hệ số phát thải khí thải ñối với một số loại phương tiện 17
Bảng 2.9: Công thức tính tính toán hệ số σ
y
và σ
z
(x tính theo m) 21
Bảng 3.1: Tọa ñộ vị trí lấy mẫu khí khu vực thực hiện dự án 28
Bảng 3.2: Phương pháp xác ñịnh giá trị các thông số môi trường cần
ño ñạc 28
Bảng 3.3: Mức âm gia tăng phụ thuộc vào hiệu số (L
1
-L
2
) 31
Bảng 4.1: Giá trị trung bình của các thông số khí tượng tại Hải Dương
từ năm 2005 -2011 34
Bảng 4.2: Các hạng mục công trình 39
Bảng 4.3: Khối lượng nguyên vật liệu sản xuất cọc bê tông 43
Bảng 4.4: Quãng ñường vận chuyển nguyên vật liệu 44
Bảng 4.5: Nguồn phát sinh chất thải và các chất ô nhiễm 45
Bảng 4.6: Khối lượng nguyên liệu và nhiên liệu ñược sử dụng trong

giai ñoạn 2001-2007 5
Biểu ñồ 4.1: Tổng lượng mưa, tổng lượng bây hơi, nhiệt ñộ trung bình
các tháng của tỉnh Hải Dương (2005 - 2011) 35
Biểu ñồ 4.2: Diễn biến nồng ñộ các chất ô nhiễm theo khoảng cách 57
Sơ ñồ 4.1: Quy trình công nghệ sản xuất cọc bê tông ñúc sẵn 41
Sơ ñồ 4.2: Nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
KT - XH Kinh tế và xã hội
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
HST Hệ sinh thái
NN Nông nghiệp
KDC Khu dân cư
BTCT Bê tông cốt thép
VOC Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
VLXD Vật liệu xây dựng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

công tác dự báo tác ñộng cần phải ñược thực hiện một cách nghiêm túc và chính
xác ñối với các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng.
Huyện Nam Sách là một trong những huyện có vị trí ñịa lý thuận lợi trong
tỉnh Hải Dương có tuyến ñường Quốc lộ (QL) 37 (trước là QL 183) chạy qua
nhằm phục vụ việc vận chuyển hàng hoá và ñi lại cho các tỉnh như Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh…ñó là những yếu tố rất thuận lợi cho việc phát triển ngành
công nghiệp và dịch vụ. Thực tế trên ñịa bàn huyện Nam Sách nói riêng, tỉnh
Hải Dương và một số vùng của các tỉnh thành lân cận nói chung số lượng các
doanh nghiệp tăng nhanh, ở ñó hình thành các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp tập trung, với nhiều doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp.
Tuy nhiên, số lượng các doanh nghiệp ñầu tư sản xuất, kinh doanh các cấu kiện
bê tông ñúc sẵn còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường.
Nắm bắt ñược nhu cầu của thị trường về các sản phẩm bê tông ngày càng
lớn, Công ty Cổ phần Cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long tại huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương ñã ñầu tư xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh cọc bê tông, các
cấu kiện bê tông ñúc sẵn, với công suất khoảng 58.000 tấn sản phẩm/năm [3],
ñối chiếu với mục 21 trong phụ lục II của Nghị ñịnh 29 [17], dự án này thuộc
nhóm phải lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường. Dự án nằm trên khuôn
viên ñất ñã ñược giải phóng mặt bằng, các hạng mục công trình ñã ñược thi công
lắp ñặt. Tuy nhiên công ty chưa lập báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường cho
dự án, do ñó công tác dự báo tác ñộng trong quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh
doanh của dự án này là rất cần thiết. Với mục ñích xem xét các ảnh hưởng tiêu
cực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh của dự án tới chất lượng
môi trường, ñề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác ñộng xấu ñối với môi
trường do hoạt ñộng của dự án gây ra, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Dự báo
tác ñộng môi trường dự án ñầu tư xây dựng cơ sở sản xuất - kinh doanh của
Công ty Cổ phần Cọc bê tông ñúc sẵn Thăng Long, huyện Nam Sách, tỉnh
Hải Dương”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Các vấn ñề liên quan ñến môi trường không khí trong quá trình hoạt
ñộng của các nhà máy sản xuất nguyên vật liệu xây dựng
2.1.1. Nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO năm 2006, Việt Nam ñã có những
bước phát triển ñáng kể về kinh tế cũng như xã hội.
ðể tạo thuận lợi hơn cho mục tiêu phát triển kinh tế lâu dài thì việc ñầu tư
kết cấu hạ tầng phải ñược ñặc biệt quan tâm nhằm tạo tiền ñề, ñộng lực cho các
ngành kinh tế khác phát triển, do ñó nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ cho ngành
xây dựng cũng tăng lên ñáng kể. Vì vậy, ñầu tư các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng là ñiều kiện mang tính bắt buộc trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội lâu dài.
Ngoài mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế thì sự phát triển các nhà máy
sản xuất vật liệu xây dựng cũng cần phải tương xứng và ñáp ứng sự gia tăng của
các công trình hạ tầng cơ sở trong ñiều kiện hiện nay. Chỉ tính riêng ñối với nhu
cầu ñầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: Trong thời gian qua, số lượng phương tiện
giao thông tăng nhanh ñã tạo áp lực rất lớn ñối với kết cấu hạ tầng giao thông.
Dưới ñây là biểu ñồ thể hiện diễn biến số lượng ô tô và xe máy hoạt ñộng hàng
năm của Việt Nam trong giai ñoạn 2000-3/2009[5]. Biểu ñồ 2.1: Số lượng ôtô và xe máy hoạt ñộng hàng năm của Việt Nam

nghìn/năm
2 triệu /5 năm, trong
ñó số lượng xe máy
chiếm 1.9 triệu
640 nghìn xe/
năm (tương
ñương 13%)
Nguồn: Anh Kiệt [4], Trần Phan [9]
Theo thống kê, bình quân cứ hơn 1 phút Thành Phố Hồ Chí Minh lại có
thêm một chiếc xe mô tô và 15 phút [9] lại có thêm một xe ô tô ñăng ký mới ñưa
vào sử dụng.

Biểu ñồ 2.2: Số lượng xe ô tô, xe máy ñăng ký mới của Hà Nội trong giai ñoạn
2001-2007
Nguồn: Bộ TNMT, 2007[11]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Theo Sở Giao thông Vận tải Hà Nội thì tính ñến thời ñiểm tháng 6/2011
thì trên ñịa bàn thành phố Hà Nội có gần 3.8 triệu xe mô tô, xe máy và trên
372.000 xe ô tô [8], theo tính toán trung bình hàng năm số lượng phương tiện
giao thông cá nhân tăng khoảng 10-15%.
Từ những thông tin trên dễ dàng có thể thấy ñược kết cấu hạ tầng giao
thông hoàn toàn không theo kịp ñà phát triển chung. ðiều này dẫn ñến một vấn
ñề tất yếu là số lượng các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông sẽ tăng
tương ứng với sự phát triển của ñất nước trong tương lai.
ðối với lĩnh vực nhà ở, theo thống kê từ năm 1999 ñến năm 2009. Khối
lượng nhà ở tăng thêm bằng tổng toàn bộ khối lượng nhà ở từ năm 1999 trở về
trước [2]. Theo Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, từ nay ñến năm 2020, thành

trường không khí. Tuy nhiên với ñặc thù của từng loại dự án thì còn có những hoạt
ñộng khác ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí cần phải quan tâm,
xem xét.
Như vậy có thể kết luận rằng: Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ñồng nghĩa
với việc phát triển lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, và cũng làm tăng nguy
cơ ô nhiễm môi trường không khí, ñiều này gián tiếp ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe của công nhân cũng như người dân trong khu vực hoạt ñộng của dự án. Do
ñó chất lượng môi trường không khí trong quá trình sản xuất vật liệu xây dựng
cần thiết phải ñược quan tâm và có biện pháp dự báo, phòng ngừa trước.
2.2. Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí phát sinh trong quá trình
sản xuất cọc bê tông tới môi trường và sức khỏe con người
Trong quá trình sản xuất cọc bê tông hay ñối với bất cứ công trình sản
xuất nguyên vật liệu xây dựng thông thường nào thì chất lượng môi trường
không khí chịu tác ñộng lớn bởi lượng bụi, khí thải, ñộ ồn phát sinh từ các hoạt
ñộng của dự án. Các chất ô nhiễm này phát sinh chủ yếu từ hoạt ñộng vận
chuyển nguyên vật liệu ñể sản xuất và hoạt ñộng của các máy móc, phương tiện
sử dụng trong quá trình sản xuất. Tác ñộng của chúng tới sức khỏe của con
người cũng như hệ sinh thái xung quanh ñược trình bày cụ thể dưới ñây:
2.2.1. Tác hại của bụi tới sức khỏe con người
Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ hóa phổi gây
nên những bệnh hô hấp. Nói chung, bụi ñất không gây bệnh phổi cấp tính,
nhưng nếu trong bụi có trên 2% silic tự do [18] thì có thể phát sinh bệnh bụi
phổi - silic sau nhiều năm tiếp xúc (ngành sản xuất vật liệu xây dựng).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

Bụi chì vô cơ khi thâm nhập vào cơ thể qua ñường hô hấp hoặc tiêu hóa
sẽ bị ñào thải một phần. Phần còn lại sẽ bị tích lũy ở gan lách, thận hệ thần kinh,
lông tóc, răng… gây thiếu máu, tăng huyết áo và nhiễm ñộc thần kinh. Những

SO
4
, H
2
SO
3
ñộc hơn rất nhiều
lần so với bản thân nó. Nồng ñộ tối ña cho phép của trong không khí xung
quanh (trung bình 24 giờ) là 0,3 mg/l [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Các hợp chất sunfat ñược hình thành trong khí quyển từ SO
2
ñược thải ra
có liên quan ñến việc làm giảm tầm nhìn, nghĩa là chúng ta không thể nhìn xa
ñược như trong khi chúng ta nhìn trong môi trường không khí bình thường
(không khí trong lành). Bảng 2.2 cho thấy ảnh hưởng của SO
2
theo nồng ñộ và
tác hại của chúng ñến môi trường.
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của SO
2
theo các nồng ñộ khác nhau

Triệu chứng (mg/m
3
) (ppm) (ppm)
Chết nhanh từ 30 phút ñến 1 giờ 1.300-1.000 500-400 665-565

gây nguy hiểm cho tim, phổi và gan. Tác dụng của NO
2
phụ thuộc
vào nộng ñộ và thời gian tiếp xúc. Bảng 2.3 trình bày ảnh hưởng của chúng ñối
với con người:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Bảng 2.3: Ảnh hưởng của NO
2
với con người

Nồng ñộ NO
2

Tác ñộng
ppm µm/m
3

Khoảng
thử nghiệm

Nhận xét
Liên quan ñến quá trình
oxy hóa, nồng ñộ < 200
µm/m
3
(1 ppm)
0,04 80

hít phải, nó ñược hấp thụ qua màng nhầy, lan tỏa và ñi vào máu. CO cản trở sự
vận chuyển oxy trong máu ñến các cơ quan trong cơ thể. Tùy thuộc vào hàm
lượng CO hít vào làm cho tim mạch xấu hơn và tăng sự mệt mỏi, ñau ñầu, làm
suy nhược, mất phương hướng, gây buồn nôn và chóng mặt. Nếu hít CO với
lượng lớn có thể gây tử vong. Bảng 2.4 trình bày ảnh hưởng của CO tới sức
khỏe con người ở các nồng ñộ và thời gian khác nhau. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

Bảng 2.4: Ảnh hưởng của CO với con người

Nồng ñộ CO (ppm)
Thời gian tiếp
xúc
Triệu chứng
100 2-3 giờ Gây nhức ñầu nhẹ
200 2-3 giờ Gây nhức ñầu nhẹ
400 1-2 giờ Gây nhức ñầu nhẹ
45 phút Hoa mắt, buồn nôn, co giật
800
2 giờ Bất tỉnh
20 phút ðau ñầu, hoa mắt, buồn nôn
1600
2 giờ Chết
5-10 phút ðau ñầu, hoa mắt, buồn nôn
3200
30 phút Chết


12

2.2.5. Tác hại của tiếng ồn ñến sức khỏe con người
Bất cứ loại tiếng ồn nào trong môi trường cũng ñều là một loại ô nhiễm vì
nó làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng cuộc sống, tác ñộng ñến ñiều kiện sinh
hoạt, làm việc và nghỉ ngơi của con người. Mức ñộ ảnh hưởng xấu ñối với
con người phụ thuộc vào: ñộ ồn và phổ tiếng ồn, thời gian tác ñộng và lứa
tuổi, trạng thái, giới tính. Có thể tóm tắt một số tác hại của tiếng ồn ñối với
con người bao gồm:
Quấy rối giấc ngủ của con người: Tiếng ồn gây phiền hà rất lớn ñối với
con người nhất là về ban ñêm, trong thời gian con người cần nghỉ ngơi sau một
ngày làm việc mệt nhọc. Thông thường tiếng ồn cứ lặp lại, quấy rối giấc ngủ của
con người. Khi ñang ngủ, tiếng ồn ñánh thức con người dễ làm ức chế tâm, sinh
lý, gây cảm giác khó chịu và rất khó ngủ lại. Qua khảo sát cho thấy 22% dân cư
sống gần ñường bay rất khó ngủ, 55% dân cư ỏ vùng tiếng ồn cao phàn nàn về
tiếng ồn [18].
Ảnh hưởng ñến cơ quan tiêu hóa: Tiếng ồn ngăn cản khả năng tiết dịch và
co bóp của dạ dày. Nếu tiếp xúc lâu có thể gây loét dạ dày. Qua khảo sát tại phân
xưởng thử nghiệm máy bay cho thấy mức ồn 100-150 dB ở tần số 50-6400 Hz
có tới 70% công nhân bị bệnh liên quan ñến thần kinh, 24 - 33% ñau bao tử
trong ñó có 10% bị loét và 10% mắc bệnh cao huyết áp [18].
Ảnh hưởng xấu ñến truyền dẫn thông tin: Tiếng ồn với mức âm và tần số
không thích hợp dễ gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng môi trường ảnh hưởng
xấu tới việc truyền dẫn âm thanh. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

nguồn thải trong trường hợp có hoặc không có các biện pháp giảm thiểu. Sơ ñồ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

dưới ñây minh họa việc sử dụng hệ số kinh nghiệm trong dự báo tải lượng phát
thải ñối với một nguồn cụ thể:

Công thức tổng quát trong xác ñịnh tải lượng chất ô nhiễm của một nguồn
cụ thể ñược thể hiện trong phương trình dưới ñây:
E
j
= f (

Loại nguồn thải
ðơn vị hoạt ñộng
Kích thước nguồn thải
Loại, thiết kế và thời gian sử dụng của công nghệ sản xuất
Loại và ñặc tính của nguyên liệu sử dụng
Loại, thiết kế và thời gian sử dụng của công nghệ kiểm soát
ðiều kiện môi trường xung quanh…)
Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessement, 1993 [20]Phương pháp này có ưu ñiểm là ñơn giản, dễ dàng trong sử dụng. Tuy
nhiên tính chính xác của kết quả phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố, càng nắm rõ
ñặc ñiểm nguồn thải thì kết quả tính toán có ñộ chính xác càng cao [12,19].
Qua tìm hiểu và tổng hợp mục 2.2 của báo cáo ñã chỉ rõ, ñối với các dự án
xây dựng cơ sở sản xuất nguyên VLXD thì nguồn gây tác ñộng chính tới chất
lượng môi trường không khí trong khu vực thực hiện dự án bao gồm: bụi, khí

(kg/1000km ñường)
ðường nông thôn

ðường sỏi 3,7*f
ðường ñất 21*f
ðường cấp
phối
ðường trải ñá vôi 7,1*f
ðường thành phố

ðường ñịa phương (d<10 m, số lượng
phương tiện < 500 xe/ngày)
15
ðường gom (d>10 m, số lượng phương tiện
500-1000 xe/ ngày)
10
ðường
nhựa
ðường cao tốc (số lượng phương tiện >1000
xe/ngày)
4.4
Nguồn: WHO, Rapid Environmental Assessement, 1993 [20]

Trích đoạn Quy trình công nghệ sản xuất cọc bê tông ựúc sẵn Mô tả thông tin về một số hoạt ựộng trong quá trình sản xuất cọc Dự báo khả năng nan truyền các chấ tô nhiễm trong không khắ tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status