TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÌ ĂN LIỀN
ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI TIÊU DÙNG
GVHD: Trương Chí Tiến
Nhóm thực hiện
Nguyễn Thị Minh Thùy
B1309334
La Thị Anh Thư
B1309336
Nguyễn Thị Thanh Trúc
B1309349
Lê Nguyễn Khang
B1310244
Nguyễn Thị Y Phụng
B1310258
Ngày hoàn thành: Tháng 10/2015
1.3.2 Thời gian
6
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
6
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
6
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
7
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
7
2.1.1.1 Sơ lược về thực phẩm
7
2.1.1.2 Chất lượng
7
8
2.1.2 Quá trình sản xuất mì ăn liền
11
2.1.2.1 Bột mì
12
2.1.2.2 Tinh bột biến tính
12
2
2.1.2.3 Nước trộn
12
2.1.2.4 Cán tạo sợi
12
2.1.2.5 Hấp chín và cắt định lượng
12
2.1.2.6 Thẩm thấu hương liệu
14
3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN
16
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MÌ ĂN LIỀN ĐẾN
SỨC KHỎE CON NGƯỜI
4.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG MÌ ĂN LIỀN HIỆN NAY
19
4.2 TÁC ĐỘNG CỦA MÌ ĂN LIỀN ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
20
4.2.1 Nóng trong người
21
4.2.2 Rối loạn chức năng dạ dày
21
4.2.3 Thiếu chất dinh dưỡng
22
4.2.4 Béo phì và các bệnh liên quan
5.3 THÊM RAU XANH, ĐẠM
24
24
24
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 KẾT LUẬN
26
6.2 KIẾN NGHỊ
26
6.2.1 Về phía nhà nước
26
6.2.2 Về phía người tiêu dùng
26
6.3 HẠN CHẾ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
28
Chính vì sự gia tăng đột biến về cầu trong tiêu dùng, hiện nay lượng
doanh nghiệp đổ xô vào sản xuất mì ăn liền cũng tăng với tỷ lệ chóng mặt.
Theo thống kê của Bộ Công Thương (tháng 7/2012), Việt Nam có khoảng 50
doanh nghiệp sản xuất mì ăn liền đạt sản lượng gần 50 tỷ gói/ năm.
Nguồn: baochinhphu.vn
Với sự tiện lợi của mì ăn liền, không ít người đã sử dụng chúng làm
hàng hóa thay thế cho các bữa ăn hàng ngày, có thể thấy rõ thực trạng sử dụng
mì ăn liền hiện nay trên thế giới (không chỉ ở Việt Nam) đang ở mức cao ngất
ngưỡng, nhưng liệu loại thực phẩm này có tốt cho sức khỏe con người?
Hiện nay, mì ăn liền đã trở nên vô cùng phổ biến trên toàn thế giới với
hàng trăm hương vị khác nhau, cũng có nhiều cảnh báo về sức khỏe khi lạm
dụng mì ăn liền nhưng dường như những tín đồ của loại mì này chẳng mấy
quan tâm.
Một suất mì ăn liền có rất nhiều cacbohydrat nhưng ít chất
xơ, vitamin và khoáng chất, chính vì vậy nếu dùng nhiều mì ăn liền sẽ dẫn đến
nguy cơ bị mất cân bằng dinh dưỡng, béo bụng do tiêu thụ quá nhiều tinh bột.
5
Mì được chế tạo dưới hình thức sử dụng bột mì làm nguyên liệu chính
(hoặc có thể trộn thêm bột khoai tây), sau đó vắt ra dạng sợi rồi sấy khô bằng
hai cách: chiên và không chiên.
Nếu chiên, nó được nhúng vào dầu cọ trong thời gian 1 hoặc 2 phút ở
nhiệt độ từ 140 – 160oC, còn không chiên thì mì được sấy bằng khí nóng. Tiếp
theo, nó được đóng gói thành mì gói, mì tô hay mì ly.
Phần lớn loại dầu được dùng để chiên mì là dầu cọ nên có lượng chất
béo bão hòa lớn. Theo tiêu chuẩn Codex quốc tế - là tiêu chuẩn của Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) đối với mì ăn liền thì các
chất điều chỉnh axít, chất tăng cường hương vị, chất làm đông đặc, chất giữ
- Đề xuất biện pháp nhằm giảm tác động tiêu cực của mì ăn liền đến
sức khỏe người tiêu dùng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian: Việt Nam
1.3.2 Thời gian: Tháng 8 - 10/ 2015
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Mì ăn liền
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huỳnh Lê Anh Đào và cộng sự, 2010. Phân tích tác động của mứt tết
đến sức khỏe người tiêu dùng. Đại học Trà Vinh. Đề tài đã đưa ra những khái
niệm đơn giản nhất về thực phẩm, khái niệm mứt tết. Thực trạng mứt tết ở
Việt Nam từ đó đưa ra những biện pháp nhằm tránh những tác động tiêu cực
đến sức khỏe con người.
Thủy Nguyên, 2013. Thực phẩm là gì? Ngày 30/01/2013.
[Ngày truy cập:
01/09/2015]. Bài viết nêu lên những khái niệm đơn giản về thực phẩm, chất
lượng, quản lý đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hay ngộ độc
thực phẩm nhằm cho chúng ta có một cái nhìn tổng quát về thực phẩm.
Trần Hoàng Bảo, 2015. Mê mì ăn liền nhứt thế giới nhưng có nên vui?
Ngày 27/05/2015. [Ngày truy cập: 20/09/2015]. Bài viết nêu lên
thực trạng về tình hình sử dụng mì ăn liền hiện nay ở Việt Nam, có số liệu
thống kê kèm theo. Từ đó đưa ra những chính sách phù hợp nhằm khắc phục
những mặc hạn chế trong vấn đề mì ăn liền.
CHƯƠNG 2
7
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
phẩm
Trong đó, chất lượng hàng hóa bao gồm: chất lượng bao bì, giá trị đích
thực của thực phẩm, kiểu dáng, mẫu mã, nhãn sản phẩm... được bảo đảm cho
tới khi tới người tiêu dùng.
8
Nguồn: foodbank.com.vn
2.1.1.6 Vệ sinh thực phẩm
Là mọi điều kiện và mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo sự an toàn và
phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm.
Nguồn: foodbank.com.vn
2.1.1.7 An toàn thực phẩm
Là sự đảm bảo rằng, thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng khi
nó được chuẩn bị và/ hoặc ăn, theo mục đích sử dụng của nó.
Nguồn: foodbank.com.vn
2.1.1.8 Bệnh do thực phẩm
Là bệnh mắc phải do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm độc và nhiễm khuẩn
(gọi chung là ô nhiễm), thường được gọi không chính xác là ngộ độc thức ăn
(chỉ khi có triệu chứng lâm sàng). Nó có thể ở dạng cấp tính, ảnh hưởng tức
thời tới tính mạng hoặc có thể ở dạng trường diễn dẫn tới nhiều tình trạng
bệnh lý khác nhau. Trên thực tế, phần lớn mọi người bệnh ở thể nhẹ hoặc sự
nhiễm độc tích lũy từ từ, có thể gọi chung là bị nhiễm độc hay ngộ độc tiềm
ẩn.
Nguồn: foodbank.com.vn
2.1.1.9 Ngộ độc thực phẩm
thành bán thành phẩm, rồi thành thành phẩm. Thành phẩm sẽ được lưu thông,
phân phối đến tay người tiêu ding và được sử dụng. Như vậy phải trải qua các
quá trình sản xuất nông nghiệp tạo ra nguyên liệu, chế biến công nghiệp tạo ra
thành phẩm và hệ thống thương nghiệp làm nhiêm vụ lưu thông, phân phối.
Tuỳ vào mực đích và phạm vi sử dụng khác nhau mà nguyên liệu đầu vào có
thuộc tính như nhau, sau quá trình chế biến sẽ có chất lượng khác nhau do tính
chất công nghệ khác nhau mà như vậy thì chỉ tiêu chất lượng của chúng sẽ
khác nhau. Các yếu tố cấu thành chất lượng được thể hiện ở tất cả các khâu từ
nguyên liệu đến sản xuất, phân phối, tiêu thụ. Chất lượng thực phẩm là tập
hợp các yếu tố khá phức tạp nhưng ta có thể chia thành các yếu tố:
► Chất lượng dinh dưỡng:
Thực phẩm theo quan niệm người tiêu dùng gồm các loại đồ ăn, uống
được con người sử dụng nhằm đảm bảo nhu cầu tồn tại, dinh dưỡng, phát
triển… vì thế nói đến thực phẩm người ta nghĩ ngay đến chất lượng dinh
dưỡng, chất lượng cần cho nhu cầu phát triển.
Chất lượng dinh dưỡng là chất lượng tính đến hàm lượng các chất dinh
dưỡng có trong thực phẩm. Về mức dinh dưỡng người ta chia làm 2 phương
diện:
- Phương diện số lượng: là năng lượng tiềm tàng dưới các hợp chất hoá
học chứa trong thực phẩm dùng cung cấp cho quá trình tiêu hoá.
- Phương diện chất lượng: là sự cân bằng về thành phần dinh dưỡng
theo từng đối tượng tiêu thụ, về sự có mặt của các chất vi lượng (vitamin,
sắt…) hoặc sự có mặt của một số nhóm cần thiết hoặc sản phẩm ăn kiêng.
Mức chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm là lượng hoá được và có thể
được qui định theo tiêu chuẩn từng thành phần. Tuy nhiên không phảI bao giờ
10
sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cũng được đánh giá là tốt mà nó còn
► Chất lượng dịch vụ:
Đó là phương diện tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng sử dụng
sản phẩm bao gồm:
11
- Khả năng bảo quản.
- Thụân tiện khi sử dụng.
- Phương diện kinh tế.
- Phương diện thương mại.
- Phương diện luật pháp.
►Chất lượng công nghệ:
Đó là toàn bộ hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ nguyên liệu
tới sản phẩm cuối cùng. Trong quá trình sản xuất đó sẽ tạo ra chất lượng sử
dụng, cảm quan. Công nghệ tiên tiến bảo đảm cho sản phẩm có chất lượng tốt
ví dụ nước giải khát có gaz nạp trong điều kiện dẳng áp, tự động sẽ có chất
lượng tốt hơn gaz nạp thủ công…
Nguồn: Huỳnh Lê Anh Đào và cộng sự, 2010.
2.1.2 Quá trình sản xuất mì ăn liền
12
Nguồn: foodnk.com
Hình 2.1 Quá trình sản xuất mì ăn liền
2.1.2.1 Bột mì
Chọn loại bột mì tốt có mùi thơm ngon đặc trưng. Đặc biệt đảm bảo
glutein cao đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng.
hương Heo..
Nguồn: foodnk.com
2.1.2.7 Chiên mì
13
Mì đã thẩm thấu hương liệu được mang vào chiên trong dầu shortening
chất lượng cao đã được bổ sung Vitamin E, C ở nhiệt độ 150°C tách nước ra
khỏi sợi mì làm cho mì chín và khô thuận tiện cho việc bảo quản.
Nguồn: foodnk.com
2.1.2.8 Làm nguội và đóng gói
Mì chiên xong được chạy qua hệ thống quạt để làm nguội. Sau đó
chúng được phân loại và đưa vào đóng gói (tuỳ theo chủng loại hay yêu cầu
sản xuất mà được đóng gói trong bao bì OPP hay bát, cốc…) đảm bảo nghiêm
ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn sử dụng…qua hệ thống
KCS trước khi xếp vào hộp carton.
Nguồn: foodnk.com
2.1.2.9 Bảo quản
Sản phẩm nên được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh để tiếp
xúc với nền đất ẩm ướt. Trong điều kiện bình thường, sản phẩm có thể bảo
quản được từ 6 tháng đến 8 tháng.
Nguồn: foodnk.com
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phần lớn dữ liệu mà nhóm sử dụng là dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu được sử
dân, phục vụ cho nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu và tham gia xuất
khẩu với sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại. Nhiều sản phẩm đã có sức cạnh
tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Theo Bộ Công thương, ngành
chế biến thực phẩm chiếm một tỷ lệ đáng kể trong sản lượng đầu ra của ngành
công nghiệp nói chung và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) nói riêng. Ước tính,
lượng tiêu thụ thực phẩm hàng năm luôn chiếm khoảng 15% GDP cho thấy
đây là một ngành công nghiệp tiềm năng.
Theo Vụ Công nghiệp nhẹ - Bộ Công thương, trong những năm qua
ngành sản xuất kinh doanh công nghiệp thực phẩm có những bước đột phá cả
về chất lẫn lượng.
Do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp thực phẩm, Việt Nam
đã thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2014, nằm trong
chuỗi các hoạt động của Triển lãm Quốc tế Công nghiệp thực phẩm Việt Nam
2015 (Vietnamfoodexpo 2015), Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương)
phối hợp với Cục Chế biến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cơ
quan Xúc tiến hỗ trợ nhập khẩu từ các nước đang phát triển của Hà Lan (CBI Hà Lan) tổ chức Hội nghị quốc tế ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam
2014 vào ngày 26 tháng 11 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
15
Với mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam trong ngành nông sản,
thực phẩm xây dựng năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng, tạo sản phẩm giá
trị gia tăng để xuất khẩu ra thị trường thế giới, Hội nghị đã thu hút gần 200 đại
biểu tham dự là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam (Bộ
Công Thương, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Sở/ban/ngành liên
quan), đại diện các đại sứ quán/lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam, các cơ
quan, tổ chức kinh tế/xúc tiến thương mại, các Hiệp hội ngành hàng, các
chuyên gia nghiên cứu, các doanh nghiệp trong nước và quốc tế và các cơ
quan thông tấn báo chí...
nhiều biên giới quốc gia, do đó, việc phối hợp giữa Việt Nam và các nước láng
giềng là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm.
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những bước tiến lớn trong
việc nâng cao an toàn thực phẩm. Một chiến lược quốc gia tới năm 2020 (được
thông qua vào năm 2011) đã đưa ra đường hướng vững mạnh và luật an toàn
thực phẩm sửa đổi xác định lại vai trò và trách nhiệm của các bộ khác nhau
liên quan đến an toàn thực phẩm, cũng như giới hạn số lượng các bộ liên quan.
Bộ Luật hỗ trợ việc đảm bảo sự an toàn của thực phẩm bằng cách đưa các bên
tham gia vào chuỗi liên tục thực phẩm, từ khâu sản xuất, chế biến, vận chuyển
tới tiêu dùng. Vào năm 2014, Việt Nam cũng tham dự vào các bài tập mô
phỏng của khu vực để thử nghiệm những ứng phó khẩn cấp của quốc gia và
quy trình thông báo đối với các sự kiện an toàn thực phẩm trong nước.
3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM MÌ ĂN LIỀN
Mì ăn liền (tên gọi quen thuộc là mì tôm, mì cua, mì gói) là món mì khô
chiên trước với dầu cọ, thường ăn sau khi dội nước sôi lên 3-5 phút. Nó còn
được gọi mì gói hay mì cốc hoặc mì ly, tùy cách đựng mì. Gói mì ăn liền
thường có một gói gia vị nhỏ, thường bao gồm bột ngọt, nhưng cũng có loại
không có bột ngọt. Có thể ăn sống sản phẩm này, tại vì mì đã được chiên;
thường phải bẻ mì trước khi ngâm nước. Nếu dội nước nguội, cần phải hâm nó
lên 3 phút trong lò vi ba.
Người sáng chế ra món ăn vô cùng tiện lợi mì ăn liền chính là
ông Momofuku Ando còn được gọi là “Vua mỳ ăn liền” hoặc “Cha đẻ của mỳ
ăn liền” (Noodles papa). Ông đã từng có tên trong danh sách những nhân vật
có tầm ảnh hưởng ở châu Á do Tạp chí Time Asia bình chọn. Phát minh số
một của người Nhật.
17
Mỳ ăn liền (instant noodle) được người Nhật coi là biểu tượng về nền
văn hóa của đất nước mặt trời mọc. Trong một cuộc thăm dò, người dân Nhật
và khoảng 10% là do Masan nắm giữ ở vị trí thứ 3. Các doanh nghiệp còn lại
chia nhau khoảng 20% thị phần còn lại.
Nguồn: Bình An, 2013
DN Việt không dẫn đầu thị trường mì ăn liền Việt, nhưng những ông
lớn như Masan hay Asia Foods đều khẳng định vị thế của mình. Hiện, Masan
18
Consumer là DN Việt chiếm thị phần cao nhất với tỷ lệ 16,5%. Asia Food
chiếm thị phần 12,1%, còn khoảng 20% là của Vifon, Miliket – Cosula và một
số DN khác…
Hiện tại các nhà bán lẻ cũng "nhảy vào" khai thác với nhãn hàng riêng,
theo thương hiệu của siêu thị. Đặc biệt, nhà bán lẻ lại có lợi thế là thường nắm
trong tay các số liệu về thị trường, sức mua và thị hiếu tiêu dùng, nên khai
thác hàng nhãn riêng vào đúng dòng sản phẩm đang tiêu thụ mạnh nhất.
Nguồn: Mỹ Quyên, 2014
Qua các số liệu thống kê, chúng ta có thể thấy rõ mặt hàng mì ăn liền
vẫn luôn là một mặt hàng được người tiêu dùng ưa chuộng. Tuy nhiên các với
số lượng đầu tư của các doanh nghiệp từ nước ngoài, các doanh nghiệp Việt
Nam đành phải xếp sau trong ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền.
Cuối cùng, với sự sản xuất tràn lan như hiện nay, liệu mì ăn liền có đủ
chất lượng để không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng?
19
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MÌ ĂN LIỀN ĐẾN SỨC
32.7
Indonesia
13.430.000.000
249.900.000
52.3
Nhật Bản
5.500.000.000
123.000.000
44.7
Ấn Độ
5.340.000.000
1.252.000.000
4.3
Việt Nam
5.000.000.000
4.2 TÁC ĐỘNG CỦA MÌ ĂN LIỀN ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Mì ăn liền là món ăn hội tụ được các yếu tố: ngon, tiện dụng, dễ sử
dụng, giá rẻ, tiết kiệm thời gian và dinh dưỡng. Chỉ từ 2.000 đồng đã có một
tô mì thơm ngon đủ no bụng, với các dưỡng chất như tinh bột mì, chất đạm,
chất béo nguồn gốc thực vật… Nhiều loại mì còn có thêm gói rau, thịt… chế
biến sẵn, gói gia vị rất quyến rũ người thưởng thức.
Với ưu điểm được sản xuất công nghiệp qua công nghệ, quy trình kỹ
thuật hiện đại, tiên tiến, sản phẩm mì ăn liền luôn đảm bảo hoàn toàn 100% an
toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng đồng nhất và ổn định, do đó có thể bảo
quản một cách dễ dàng trong một thời gian dài. Chính vì vậy, mì ăn liền được
xem là loại lương thực có tính xã hội rất cao khi trở thành thực phẩm dự trữ
của nhiều quốc gia, có “nhiệm vụ” tiếp tế, cứu trợ. Mì ăn liền luôn có mặt tại
những vùng thiên tai dịch họa như động đất, núi lửa, bão lũ, là món ăn cứu đói
của hàng triệu triệu người dân, từ Nhật Bản, Đông Nam Á, châu Phi đến tận
châu Âu, châu Mỹ.
Bước vào thời buổi công nghệ hiện đại, mức sống và nhu cầu của
người tiêu dùng ngày càng tăng cao, đã chuyển từ “ăn chắc mặc bền” sang “ăn
ngon mặc đẹp” cho nên dù thị trường mì ăn liền Việt Nam phần lớn nằm ở
phân khúc bình dân tập trung vào sản phẩm có gốc mì nhưng vấn đề chất
lượng ngày càng được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu sức khỏe của người
tiêu dùng, không ngừng chú trọng đến an toàn vệ sinh thực phẩm thông qua
21
các tiêu chuẩn cao về chất lượng. Khá nhiều người đều biết liên tục sử dụng
mì ăn liền sẽ không tốt cho sức khỏe, nhưng cụ thể cái không tốt ấy là như thế
nào thì chưa chắc có người đã tường tận.
Bảng 4.2 Tác hại của mì ăn liền đến sức khỏe con người
Tác hại của mì ăn liền
Ung thư
Acrylamide, BHT
Gan, thận, hệ sinh sản, dây
thần kinh trung ương.
Trong môi trường ô nhiễm nghiêm trọng,
những hộp mì ăn liền bằng nhựa khi được
ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ trên 65 độ
C, chất độc hại của nó sẽ ngấm vào thực
phẩm và gây bệnh.
Nồng độ muối Natri cao
Loãng xương, răng yếu dần
Phosphate
Gan, tim và thận, suy yếu hệ
Propylene glycol
thống miễn dịch.
4.2.1 Nóng trong người
Độ giòn của mì ăn liền là do được chiên dầu ở nhiệt độ cao, những
người thích mì ăn liền khi ăn xong thường cảm thấy khô miệng, háo nước.
Thậm chí, nếu ăn thường xuyên sẽ dẫn tới tình trạng nóng trong người, vì thế
không nên ăn nhiều mì ăn liền.
4.2.2 Rối loạn chức năng dạ dày
Mì ăn liền là một trong những món ăn được sấy khô sau khi chiên qua
dầu. Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm
xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau dạ dày…
có thể làm chậm oxy hóa, trì hoãn thời gian hỏng chứ không thể ngăn chặn
hoàn toàn tình trạng mốc hỏng.
Thực phẩm chứa dầu sau khi bị mốc hỏng sẽ phá hủy các thành
phần dinh dưỡng, sinh ra lipid peroxide, nếu nạp quá nhiều lipid peroxide vào
cơ thể suốt thời gian dài sẽ tiêu diệt hệ thống enzym quan trọng của cơ thể, sẽ
đẩy nhanh quá trình lão hóa.
Vì vậy, cần chú ý khi ăn mì ăn liền. Nếu thấy có dấu hiệu mốc, hỏng
hoặc quá hạn sử dụng thì bạn nên bỏ đi chứ không cố ăn, sẽ gây hại cho sức
khỏe.
23
4.2.6 Ung thư
Để cải thiện hương vị cho mì ăn liền, hoặc kéo dài thời gian bảo quản,
các hãng sản xuất thường cho thêm một vài chất phụ gia như phosphate, chất
chống oxy hóa, chất bảo quản…
Do lưu trữ quá lâu, ảnh hưởng môi trường nên các chất này cũng sẽ từ
từ biến chất, sau khi ăn sẽ gây hại cho cơ thể, hơn nữa nếu tích tụ lâu trong cơ
thể sẽ để lại hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt có thể dẫn đến ung thư.
Do mì ăn liền được chế biến bằng cách sấy khô hoặc chiên qua dầu,
trong quá trình này có thể xảy ra phản ứng hóa học liên quan, sinh ra một vài
chất có độc. Giống như tất cả các loại thực phẩm loại tinh bột nếu nấu chín ở
nhiệt độ cao (trên 120 độ C) đều sinh ra chất acrylamide gây ung thư.
Thực tế trong mì ăn liền không có chất bảo quản nhưng để thuận tiện
cho việc bảo quản, mì ăn liền phải qua dầu rán. Trong dầu có chất BHT (chất
ổn định chống lên men thực phẩm), là chất gây ung thư, có thể dẫn đến bệnh
gan, nhiễm sắc thể dị thường, hoặc làm suy giảm chức năng sinh sản.
4.2.7 Gan, thận, hệ sinh sản, dây thần kinh trung ương
Trong một môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, những hộp mì ăn liền
bằng nhựa khi được ngâm trong nước nóng ở nhiệt độ trên 65 độ C, chất độc
ngày nay. Thay vào đó chúng ta chỉ có làm cho mì gói giảm bớt phần nào
những chất độc hại, cũng như là bổ sung thêm dưỡng chất để phần nào “trung
hòa” với chúng.
Dưới đây là cách chế biến mì ăn liền đúng cách:
5.1 KHÔNG “ÚP MÌ”
Tên gọi “mì ăn liền” đã đủ cho người ta hiểu là: nhanh, tiện, ít tốn công
sức. Tuy nhiên, nếu muốn không có hại cho sức khỏe, những yếu tố này cần
được cân nhắc lại.Thay vì tiết kiệm thời gian bằng cách cho vắt mì vào tô, đổ
nước nóng, đậy nắp đợi chín, nên đun sôi, đổ ra để ráo; tiếp tục nấu nước lần 2
và cho mì đã chín sơ vào chế biến. Bằng cách này, lượng chất béo và một số
chất dinh dưỡng không tốt đã bị biến đổi trong vắt mì sẽ giảm được phần nào.
Đối với rau và thịt, cần nấu chín trước khi thêm vào mỳ.
5.2 BỎ GÓI GIA VỊ DẦU MỠ
Vốn dĩ, mì ăn liền được chế biến theo phương pháp chiên, tích nhiều
dầu mỡ gây béo dễ dẫn đến các bệnh béo phì, tim mạch dù đã có những
nghiên cứu cho thấy, ăn nhiều thực phẩm này có nguy cơ suy dinh dưỡng
cao. Trước những chất béo không tốt cho cơ thể đó, nên vứt bỏ gói dầu gia vị
thường có trong mì.
5.3 THÊM RAU XANH, ĐẠM
Việc bổ sung nhiều rau xanh vào món mì ăn liền sẽ làm giảm tối đa
lượng chất béo thừa. Mỗi vắt mỳ nên thêm khoảng 150 gr rau xanh. Việc thêm
rau vào bữa ăn sẽ làm cho lượng lớn các chất béo được cuốn theo xơ từ rau ra
ngoài cơ thể. Ngoài ra, để bữa ăn có thêm dinh dưỡng, mỗi vắt mì nên bổ sung
từ 25 - 30 gr chất đạm như thịt bò, thịt lợn hoặc tôm...
25