DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM L09
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
1254030424
1254030425
1254030429
1254030343
1254030475
1254031736
1254032253
1254032063
Họ và tên
Định Thị Vân Anh
Vũ Thị Phương Anh
Vũ Thị Duyên
Lương Thị Thu Hằng
Đinh Thị Hoa
Nguyễn Mạnh Hùng
Bùi Trung Kiên
Nông Thị Nguyệt
Nhữ Thế Anh
Nguyễn Đức Cảnh
Vàng A Chua
Nguyễn Thị Dung
Ma Công Duyệt
Nguyễn Bình Dương
Sầm Văn Hạnh
Nông Thị Thu Hoài
Hoàng Thị Hồng
Nguyễn Thị Liễu
Đỗ Thùy Linh
Bùi Tuấn Nam
đai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hướng dẫn nhóm. Đặc biệt nhóm
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Lê Hùng Chiến, Th.S Vũ Xuân
Định, KS. Nguyễn Minh Trí, KS. Phùng Trung Thanh, K.S Phùng Minh Tám,
K.S Nguyễn Thị Oanh là những người trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật đã tận tình
giúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành đợt thực tập này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô!
Xuân Mai, ngày 10 tháng 12 năm 2015
Nhóm thực tập L09
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước diễn ra ngày càng nhanh, càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng
lên mà quỹ đất tự nhiên thì có hạn. Do đó, việc quản lý đất đai gặp rất nhiều khó
khăn như: chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất không đúng nguyên tắc, lấn
chiếm đất đai, tranh chấp đất đai…. Do đó để đảm bảo công bằng, ổn định xã hội,
phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác đo vẽ và thành lập bản
đồ địa chính là việc làm hết sức cần thiết đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ.
Thực tập nghề nghiệp I là một nội dung quan trọng giúp cho sinh viên có
thể áp dụng được các kiến thức đã học vào thực tế. Trong thời gian 1 tháng thực
tập, nhóm L09 chúng em gồm 32 thành viên đã “Đo vẽ và thành lập bản đồ địa
chính tỉ lệ 1/1000 tại địa bàn Tổ 4 và 5 - khu Tân Xuân - thị trấn Xuân Mai huyện Chương Mỹ - TP. Hà Nội” dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong Bộ
môn quản lý đất đai. Sau khi kết thúc quá trình thực tập đã giúp chúng em làm
quen với thực tế, đồng thời hiểu và nắm được các dạng đo đạc cơ bản và quy trình
thành lập bản đồ nói chung cũng như đo đạc và thành lập bản đồ địa chính áp
dụng cho ngành quản lý đất đai nói riêng. Quá trình thực tập đã giúp nhóm tích
lũy củng cố thêm kiến thức lý thuyết, nâng cao kỹ năng thực hành, đo đạc. Đây là
những kiến thức kinh nghiệm ban đầu hết sức cơ bản và cần thiết cho những kỹ sư
sau khi ra trường đi làm
1.2. Nội dung của bản đồ địa chính
Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm :
- Khung bản đồ.
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm
khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định.
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp.
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy
lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo
vệ an toàn.
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất.
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đô các công
trình xây dựng chính, phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công
trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ
địa chính phải được thể hiện cụ thể trong thiết kế kĩ thuật, dư toán công trình.
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông,
công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác
theo tuyến.
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định
hướng cao.
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu
cụ thể trong thiết kế kĩ thuật – dự toán công trình).
- Ghi chú thuyết minh.
1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.3.1. Hệ quy chiếu
Căn cứ vào quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 về việc cả nước
sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia mới VN – 2000.
a. Elipsoid quy chiếu: Hệ quy chiếu quốc tế WGS – 84 toàn cầu có kích
thước như sau:
+ Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.
+ Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị cần vẽ bản đồ là yếu tố cần tính đến
vì đo vẽ tỷ lệ càng lớn thì chi phí càng lớn.
Như vậy để đảm bảo chức năng mô tả, bản đồ địa chính được thành lập ở tỷ
lệ lớn và khi mật độ các yếu tố nội dung bản đồ thể hiện càng dày, quy mô diện
tích thửa đất càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác càng cao, tỷ lệ bản đồ địa chính phải
càng lớn.
Ở nước ta hiện nay việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính quy định như sau:
Bảng 1.1: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính theo tỷ lệ và khu vực đo vẽ
Loại đất
Đất ở
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chưa sử dụng
Khu vực đo vẽ
Tỷ lệ bản đồ
Đô thị lớn
Thị xã, thị trấn
Nông thôn
Đông bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
1:500 (1:200)
Huyện – Xã) lập bản đồ. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của
mảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ
bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không
trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã.
1.3.4. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa
chính, có 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính:
a. Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đối
chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp
và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
b. Phương pháp lập bản đồ địa chính sử dụng ảnh hàng không kết hợp với
đo vẽ trực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,
1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công
trình.
c. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo vẽ
trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập
1.3.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính khi lập bằng phương
pháp đường chuyền
Bảng 1.2: Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ
STT
1
2
3
4
5
6
Tổng chiều dài đường chuyền theo tỷ lệ bản đồ thành 0.6 - 1 km
lập:
STT
1
Các yếu tố của lưới đường chuyền
Góc ngoặt của đường chuyền
- 1/500
- 1/1000
- 1/2000
- 1/5000
Chỉ tiêu kỹ thuật
≥ 300 (30 độ)
1.2 -1.5 km
2.0 – 3.0 km
4.0 – 5.0 km
1.4. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
Theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT về việc thành lập bản đồ địa chính:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm
trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ
bản đồ cần lập.
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm
tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính
dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
1.5. Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính các tỷ lệ được thành lập nhằm mục đích:
+ Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo
quy định của pháp luật.
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận,
huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là tỉnh).
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến
động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã.
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân
dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai.
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai.
+ Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp.
1.6. Căn cứ pháp lý
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ.
- Luật Đất Đai năm 2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành
luật đất đai năm 2013.
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về quy định Bản đồ địa chính.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính
- Rèn luyện kỹ năng đo đạc ngoại nghiệp thành lập bản đồ địa chính và kỹ
năng xử lý số liệu, thành thạo các phần mềm, thành lập bản đồ tạo hồ sơ địa chính.
- Tăng khả năng làm việc theo nhóm của sinh viên.
2.2. Mục tiêu
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và các điểm treo trên khu vực đo vẽ.
- Xử lý thành công bình sai lưới khống chế đo vẽ, tính toán tọa độ các điểm
chi tiết.
- Thành lập được tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại địa bàn Tổ 4 & 5 Khu
Tân Xuân - Thị trấn Xuân Mai - Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội” theo
đúng quy phạm.
- Tạo bộ hồ sơ, hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cho khu vực đo vẽ.
2.3. Yêu cầu
2.3.1
Về kiến thức
- Mỗi nhóm sinh viên phải đo, vẽ, biên tập được bản đồ địa chính tỉ lệ
1/1000 khu vực được giao.
- Mỗi sinh viên phải nắm được công đoạn đo đạc, biên tập, thành lập bản
đồ, tạo các mẫu hồ sơ thửa đất, khai thác thông tin trên bản đồ phục vụ công tác
quản lí đất đai.
- Mỗi sinh viên phải trực tiếp làm từng loại công việc (chọn điểm, đánh dấu
mốc, đo lưới, bình sai gần đúng, đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, tạo hồ
sơ địa chính); viết báo cáo nội dung các công việc đã thực hiện.
2.3.2
Về kỹ năng
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực đo vẽ.
- Thu thập hồ sơ, bản đồ, tài liệu đã có trên khu đo.
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và lưới khống chế treo trên khu đo.
- Tiến hành đo đúng quy định lưới khống chế đo vẽ và điểm treo khu vực đo
vẽ.
- Tính toán sơ bộ số liệu đo theo đúng yêu cầu.
- Tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ, tọa độ điểm đặt máy, điểm chi
tiết.
- Chuyển vẽ tọa độ và nối các điểm chi tiết.
- Biên tập và hoàn thiện bản đồ.
- Tạo các mẫu hồ sơ thửa đất, khai thác thông tin trên bản đồ phục vụ công
tác quản lý đất đai.
2.6.2. Các bước tiến hành
Trong thời gian thực tập 4 tuần (từ ngày 16/11/2015 đến ngày 13/12/2015)
đã tiến hành những công việc sau:
a. Thu thập các tài liệu có sẵn trên khu vực đo
-
Tài liệu phục vụ cho quá trình đo vẽ như các bản đồ đã có ở khu
-
đo, ảnh vệ tinh, để tham khảo.
Cập nhật thu thập cơ sở dữ liệu thuộc tính nằm trong khu vực đo
điều tra ghi lại thông tin về tên chủ hộ, địa chỉ, mục đích sử
dụng…. các hộ trong khu vực đo.
b. Thiết kế sơ bộ các điểm khống chế trên bản đồ
Sau khi khảo sát địa hình nhận thấy đây là khu vực dân cư tập trung đông
và khó khăn trong việc thực hiện đo, các khu nhà liền sát nhau, nhiều địa vật nên
chính, các điểm treo để đo lấy giá trị góc bằng (góc hợp bởi điểm đặt máy với 1
điểm khống chế và điểm đặt máy với điểm chi tiết) và khoảng cách từ điểm đặt
máy tới điểm chi tiết để tính toán.
d. Chuẩn bị máy móc, dụng cụ đo
+ Máy toàn đạc điện tử, gương, thước dây, thước đo độ, đinh, cọc gỗ, sơn
để đánh dấu các mốc điểm khống chế.
+ Các bảng biểu để ghi chép số liệu đo góc bằng, đo dài, đo chi tiết….
e. Phân công công việc và đưa ra phương án thực hiện
- Phân công công việc
Nhóm trưởng bao quát công việc chung cho nhóm, các thành viên sẽ chịu
trách nhiệm công việc mình được phân công, ngoài ra có thể thay đổi cho nhau để
tất cả các thành viên đều có thể làm được tất cả các công việc đảm bảo yêu cầu đề
ra của đợt thực tập.
Bảng 2.1: Phân công công việc
Tên công việc
Khảo sát thực địa
Thiết kế lưới khống chế,
các điểm treo
Người thực hiện
Tất cả thành viên trong nhóm
Nông Thị Thu Hoài, Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Bình Dương,
Đỗ Quang Trung, Nguyễn Đức Cảnh
Vũ Thị Duyên, Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Thị Như Trang,
Nguyễn Thị Thủy, Vũ Thị Phương Anh, Trần Tuấn Vũ
Vũ Thị Duyên, Vũ Thị Phương Anh, Đinh Thị Vân Anh,
Hậu Cần
Hoàng Thị Ngọc Trâm, Đinh Thị Hoa, Lương Thị Thu Hằng, Nông Thị
Nguyệt, Bùi Trung Kiên
Vẽ sơ họa các thửa đất
- Tiến trình thực hiện công việc
Bảng 2.2: Mô tả công việc
Thời gian
16/11/2015
Nội dung công việc
Địa điểm
Trường Đại học
Tiến hành nhận đề cương, mượn máy móc dụng cụ
Lâm Nghiệp và
đo, lên phương án thực hiện.
ngoài thực địa
17/11/2015
Khảo sát thực địa, thiết kế phương án thực hiện.
Thống nhất chung một phương án lập lưới đường Ngoài thực địa
chuyền khép kín gồm 10 điểm khống chế.
18/11/2015 đến
Đo đạc lưới khống chế và ghi chép
20/11/2015
2.7. Phương pháp nghiên cứu
a. Thu thập tài liệu, bản đồ sẵn có của khu vực.
+ Tiến hành thu thập, kiểm tra đánh giá các tài liệu số liệu có sẵn.
+ Kế thừa có chọn lọc các loại bản đồ, tài liệu có sẵn trên khu vực nghiên
cứu.
+ Các bảng biểu, số liệu, các tài liệu tổng hợp có sẵn
+ Điều tra khảo sát thực địa để phát hiện những biến động về ranh giới,
mục đích sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.
b. Phương pháp điều tra, khảo sát, đo vẽ trực tiếp.
+ Tiến hành thu thập các dữ liệu có sẵn tại vùng nghiên cứu bao gồm các
bản đồ và tài liệu liên quan.
+ Khảo sát, điều tra ngoại nghiệp: dựa trên tài liệu thu thập được tiến hành
khảo sát thực địa, đối chiếu bản
c. Phương pháp biên tập xử lý số liệu bản đồ.
Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượng không
gian được trình bày thông qua các hình ảnh đồ họa, bao gồm cả bản đồ giấy và
bản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính. Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vào
đồng thời cũng là sản phẩm đầu ra, nó quyết định đến tính chính xác và hiệu quả
của hệ thống thông tin đất đai. Do đó việc xử lý số liệu bản đồ đầu vào rất là quan
trọng. Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính số nhóm em ứng dụng hai phần
mềm chính hỗ trợ là phần mềm Famis và phần mềm MicroStation.
- Các công đoạn biên tập, xử lý số liệu:
+ Sử dụng excel nhập số liệu đo đạc
+ Sử dụng các công thức tính để tính tọa độ điểm.
+ Sử dụng phần mềm Famis để triển tọa độ các điểm
+ Sử dụng phần mềm MicroStation để biên tập, hoàn thiện bản đồ và xuất
hồ sơ địa chính.
dân trong thị trấn, tổ đã đạt nhiểu thành tựu đáng kể trong nhiều mặt.
Tốc độ tăng trưởng GDP trong 4 năm gần đây đạt khoảng 12%. GDP
bình quân đầu người là 11 tr.đ/người/năm (2013).
Hiện nay, trên khu vực tổ 4 và 5, kinh tế khá phát triển với nhiều ngành
nghề kinh doanh dịch vụ nhưng còn tự phát và nhỏ lẻ. Do gần trường Lâm nghiệp
nên kinh doanh quán ăn, cho thuê phòng trọ và dịch vụ game, hiệu photo…
Dân cư hầu hết là cán bộ công nhân viên chức làm việc trong các cơ quan
Nhà nước, một số nhỏ làm kinh doanh, buôn bán. Do vậy, trình độ dân trí cao, thu
nhập ổn định.
Cơ sở hạ tầng: Các tuyến đường vào tổ chủ yếu là các ngõ nhỏ. Chúng được
bê tông hóa toàn bộ nên rất thuận lợi cho đi lại. Môi trường thoáng đãng, sạch sẽ,
ít chịu ô nhiễm tiếng ồn.
3.2. Quy trình thành lập bản đồ số địa chính
Sơ đồ 3.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính (Xuống dưới)
Thu thập tài liệu
Khảo sát thực địa
Công tác chuẩn bị
Thiết kế phương án đo đạc
Chuẩn bị máy móc, thiết bị đo đạc
Xây dựng lưới đường chuyền chính, các điểm
treo (tự do)
Đo đạc và xử lí số liệu
Bình sai, tính tọa độ các điểm khống chế, điểm
treo
Đo vẽ các điểm chi tiết
Tính tọa độ các điểm chi tiết
tập
khu
và khu
hoàn
vựccác
thiện
đođiểm
vẽ bản
3.3 Kết quả đo ngoại nghiệp và xử lý số liệu đo
3.3.1 Kết quả đo lưới khống chế chính
Có 10 điểm khống chế: KV2(D2), KV3, KV4, KV5, KV6, KV7, KV8,
KV9, KV10, KV1.
- Đường chuyền chính xuất phát từ điểm KV2(D 2) đo khép kín toàn bộ khu
vực đo. Từ kết quả đo đường chuyền tính chuyền tọa độ từ điểm KV2(D 2) ra các
điểm khống chế khác trên toàn khu vực.
- Điểm đặt máy:
+ Chọn vị trí có thể quan sát được nhiều điểm góc thửa, có tầm nhìn bao
quát và thuận lợi cho việc chuyền điểm tiếp theo. Do điều kiện của địa hình, địa
vật của khu vực có nhiều điểm ngoặt, gẫy khúc và các ngã ba nên các điểm đặt
máy phần lớn nằm tại vị trí này để thuận lợi cho đo đếm các điểm chi tiết xung
quanh đường chuyền và cho việc phát triển điểm tiếp theo.
Bước 1: Dựng chân máy theo thế chân kiềng, đủ độ rộng và độ cao đảm bảo
cho người đo sử dụng tiện lợi.
Bước 2: Đặt máy lên chân, dọi điểm sao cho tâm máy phải trùng với tâm
mốc điểm khống chế.
Bước 3: Tiến hành cân bằng máy, trước tiên ta cố định 1 chân máy rồi
chỉnh 2 chân máy còn lại để cân bằng ống thủy tròn, sau đó sử dụng 3 ốc cân để
cân bằng ống thủy dài. Kiểm tra thông số của máy.
Biểu 3.1: Sổ đo góc bằng
Ngày...tháng...năm
Loại máy........
Người đo...............
Số máy...........
Người ghi.............
Số đọc bàn độ
Vòng Tiêu Thuận kínhĐảo
đo
ngắm (T)
kính(Đ)
I
6
0º0’0’
’13’’
54º19
’36’’
9’44’’
60º0’
03’’
9’54’’
114º1
8’36’’
8’37’’
4
II
6
4
III
6
4
TrịTB =
2C = T – D± T + D ± 180
1800
2
Trị số góc TB 1 lần đo
Trị số góc trung bìnhGhi
n lần đo
chú
54º19’33.5’’
13’’
54º18’38’’
54º19’06’’
114º18’36.5’
-
Tiến hành đo đi: Đo khoảng cách từ điểm D 2 đến 3, ta đặt máy tại D 2 định tâm
cân bằng máy tại điểm D2 và đặt gương tại điểm 3, hướng ống ngắm vào điểm
-
3 bắt chính xác và tiến hành đọc khoảng cách và ghi vào biểu đo dài.
Tiến hành đo về: Đo khoảng cách từ 3 đến D2 cũng đo tương tự như lượt đi.
Mỗi cạnh đường chuyền ta tiến hành đo đi và đo về thỏa mãn điều kiện:
ΔS/STB ≤ 1/5000
Như vậy ta đã tiến hành đo xong một cạnh của đường chuyền. Các cạnh còn
lại được tiến hành tương tự như trên.