Báo cáo thực tập nghề nghiệp ngành quản lý đất đai - Pdf 26

PHẦN MỞ ĐẦU
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, là một trong những tài nguyên quốc gia
vô cùng quý giá. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, đóng
vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người nói chung và
của từng Quốc gia nói riêng.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội; là
nguồn của cải; là một tài sản cố định. Đặc biệt là trong nông nghiệp, đất đai là một
tư liệu sản xuất.
Hiện nay, các vấn đề liên quan đến đất đai luôn được Nhà nước hết sức quan
tâm. Vấn đề nổi cộm hiện nay đó là vấn đề tranh chấp đất đai. Vì vậy công tác
quản lí đất đai các cấp cần được quan tâm đúng mức để khắc phục được các hạn
chế còn tồn tại hiện nay của xã hội.
Công tác đo đạc địa chính, thành lập bản đồ địa chính ra đời và là một
phương tiện quan trọng giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai. Khảo sát, đo
đạc, lập bản đồ địa chính là nội dung thứ 13 trong 13 nội dung quản lý hành chính
Nhà nước về đất đai. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính là cơ sở cho công tác
thành lập và quản lý hồ sơ địa chính giúp cho quản lý nguồn tài nguyên đất đai
được chặt chẽ, hoàn thiện, đồng bộ và đáp ứng các yêu cầu của quản lý Nhà nước
về đất đai.
Chính vì những lý do đó, bộ môn Quản lý đất đai – khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh trường Đại học Lâm Nghiệp đã tiến hành cho sinh viên thực tập nghề
nghiệp 1 trong thời gian thực tập là một tháng với nội dung đo vẽ bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính khu vực Xuân Mai.
Chúng em – các thành viên nhóm L09 được phân công đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính khu vực tổ 4 & tổ 5 – Khu Tân Xuân – Thị trấn Xuân Mai. Đợt thực
tập là cơ hội cho chúng em làm quen với công việc thực tế, biến các kiến thức lý
thuyết đã được học ra thực tế, thành các sản phẩm thực tế. Cũng qua đó giúp
chúng em nắm chắc hơn kiến thức đã học, rèn luyện, hoàn thiện các kỹ năng thực
hành đo đạc làm cơ sở định hướng cho công việc sau này của chúng em.
Công tác thực tập chia làm hai phần: Công tác ngoại nghiệp bao gồm: đo
góc bằng, đo dài, phác thảo sơ họa bản đồ khu vực đo vẽ và công tác nội nghiệp

- Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể
hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo
thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan,
lập theo khu vực trong khu vực một hoặcmột số đơn vị hành chính cấp xã, trong
một hay các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc số huyện trong phạm vi một tỉnh
hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơquan thực hiện và cơ quan
quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc làcơ sở để thành lập bản đồ
địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cácnội dung đã được cập
nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu
tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ
quan thực hiện, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận
1.1.3. Vai trò của bản đồ địa chính trong quản lý Nhà nước về đất đai.
- Làm cơ sở để giao đất, đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở khu vực đô thị nói riêng.
- Xác nhận hiện trạng địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh.
- Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành
chính cấp xã.
- Làm cơ sở để quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu
dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm
cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
- Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
- Xác nhận hiện trạng quỹ đất phạm vi ranh giới, hình dạng, kích thước, vị trí từng
thửa đất, từng chủsử dụng.Tham gia xây dựng bản đồ địa chính phục vụ công tác
quản lý đất đai tại địa phương. Đo đạc thành lập hồ sơ địa chính làm cơ sở lập sổ
sách địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đấtở và quyền sở hữu nhà ở.Tạo
cơ sở dữ liệu cho việc quy hoạch kế hoạch cho việc sử dụng đấtđai,quy hoạch tổng
thể phát triển của địa phương.

- Tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000 là tỷ lệ đo vẽ cơ bản cho khu vực nội thành phố,
thị trấn, xã.
- Tỷ lệ 1/1000, 1/2000 cho khu vực đất dân cư nông thôn, ngoại thành, ngoại
xã, ngoại thị xã, thị trấn.
- Tỷ lệ 1/2000, 1/5000, là tỷ lệ đo vẽ cơ bản cho khu vực đất nông nghiệp.
- Tỷ lệ 1/10000 là tỷ lệ đo vẽ cơ bản cho đất lâm nghiệp
Đối với khu vực miền núi có ruộng bậc thang hoặc đất nông nghiệp xen kẽ
khu vực đô thị, trong khu vực đất ở có thể chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1/500, 1/1000.
1.2.2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Để thành lập bản đồ địa chính có nhiều cách khác nhau, nhưng ta có thể
có 3 phương pháp chính sau:
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Quy trình 1.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính theo phương pháp đo vẽ
trực tiếp
Xây dựng phương án đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lưới địa chính các cấp, chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Vẽ bản đồ gốc, tu chỉnh tiếp biên bản vẽ
Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện tích
Biên tập bản đồ địa chính
In, lưu trữ, sử dụng
ƯU ĐIỂM:Đây là phương pháp đạt độ chính xác cao, áp dụng cho mọi tỷ lệ
và luôn đáp ứng đợc yêu cầu về độ chính xác của bản đồ trong công tác quản lý
nhà nớc về đất đai. Đặc biệt phương pháp này phát huy ưu điểm khi dùng để xây
dựng bản đồ tỉ lệ lớn cho các khu vực đất có giá trị cao, khu vực đô thị, khu đo có
diện tích nhỏ hoặc là kết hợp với phương pháp khác.
NHƯỢCĐIỂM:là tốn nhiều thời gian công sứcvà sẽ vấp phải khó khăn khi
khu vực đo vẽ có địa hình phức tạp, không thể đi lại được.
Hiện nay, với công nghệ toàn đạc điện tử đã giúp cho công tác thành lập bản
đồ được nhanh hơn và rút ngắn được thời gian cho công tác ngoài thực địa và biên

là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của
điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên
tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ
tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50
x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích

+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
+ Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,1:2000 thì
sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu
thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực
tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản
đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có
chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai
số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác
của điểm khống chế đo vẽ.
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khốngchế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất
khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai số
kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn
nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường
hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
Các chỉ tiêu kĩ thuật cần đảm bảo các yếu tố sau:
Bảng 1.1: Chỉ tiêu kĩ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ
TT Các yếu tố đặc trưng Chỉ tiêu kĩ thuật
1 Chiều dài cạnh trung bình 150 - 205m
2 Chiều dài cạnh lớn nhất 350m
3 Chiều dài cạnh ngắn nhất 20m
4 Sai số trung phương đo góc 30’’
5 Sai số khép tương đối giới hạn 1/2000, 1/1000

phụ khi cần và lưu giữ được lâu dài để phục vụ kiểm tra, nghiệm thu; cố gắng bố
trí ở chỗ nền đất cứng như lề đường, vỉa hè, góc phố, dọc theo các ngõ phố, ngã ba,
ngã tư để tránh xa sự va chạm làm sai lệch vị trí.
1.3.2. Yêu cầu kỹ thuật
Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 có thể
thiết kế dưới dạng đường chuyền đơn hoặc hệ thống có một hoặc nhiều điểm nút.
Đối với khu vực có nhiều vườn cây ăn quả dày đặc hoặc gặp các hẻm cụt
không thể bố trí đường chuyền kinh vĩ dạng nút hoặc đường đơn được, để đảm bảo
đủ mật độ điểm trạm đo cho đo vẽ chi tiết trong trường hợp đặc biệt này, cho phép
bố trí các đường chuyền kinh vĩ cấp 2 treo, số cạnh không vượt quá 4. Đường
chuyền kinh vĩ treo phải đo theo chiều “thuận, nghịch”, giá trị góc, dựa vào tính
toán là giá trị trung bình của lần đo “thuận”, “nghịch”. Khởi của đường chuyền
kinh vĩ treo phải từ điểm địa chính cấp II trở lên. Không được phát triển tiếp các
điểm trạm đo từ các điểm của đường chuyền kinh vĩ treo.
1.3.3. Xây dựng đường chuyền toàn đạc, cọc phụ
Được phát triển để tăng dày các điểm trạm đo, cơ sở để phát triển lưới toàn
đạc là các điểm kinh vĩ cấp 2 trở lên (trừ điểm của đường chuyền đơn).
Trường hợp đặc biệt khó khăn cho việc đo nối mới lập đường chuyền toàn đạc
treo, cơ sở để phát triển đường chuyền toàn đạc treo là các điểm từ kinh vĩ cấp 2
trở lên (trừ điểm của đường chuyền treo), số cạnh của đường chuyền toàn đạc treo
không quá 2, phải đo đi và về lấy giá trị trung bình đưa vào tính toán.
Đối với khu vực rậm rạp, vướng kênh rạch , sông suối…chiều dài đường
chuyền toàn đạc được phép tăng lên 1.3 lần, số cạnh được phép tăng lên 1.5 lần.
1.3.4. Đo lưới khống chế đo vẽ.
- Đo góc
Góc được đo bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác từ 5-10” bằng
phương pháp đo thuận nghịch, chênh lệch giữa hai lần đo thuận nghịch không vượt
quá 8”.
- Đo cạnh
Các cạnh trong lưới đều được đo đồng thời với đo góc. Chênh lệch giữa 2

b
= ∑
đo
– (n-2)*180º
Trong đó: n là số góc lưới đường chuyền.
Nếu ≤ 60
n
ta phân phối sai số theo nguyên tắc đổi dấu f
b
và chia đều cho các góc,
ngược lại phải kiểm tra lại tình toán, nếu tính toán đúng phải kiểm tra lại góc đo.
Bước 2: Tính số hiệu chỉnh của các góc đường chuyền:
V

i
= -f
b
/n
Bước 3: Tính các góc bình sai:
= +
V

i.
Bước 4: Tính chuyền phương vị cho các cạnh:
Căn cứ vào góc định hướng cạnh mở đầu và các góc bằng. Do các góc ngoặt
ở bên phải đường chuyền nên áp dụng công thức tính phương vị sau:
α
k
= α
0

= ∑∆Y
 F
s
=
Bước 7: Tính sai số hiệu chỉnh.
Tính số hiệu chỉnh gia số tọa độ theo nguyên tắc đổi dấu sai số khép f
x
, f
y

phân phối nó theo tỉ lệ thuận với chiều dài các cạnh:
V
∆Xi
=- *S
i
V
∆Yi
=- *S
i
Kiểm tra theo công thức: ∑ V
∆Xi
= -f
x
, ∑ V
∆Yi
= -f
y
.
Bước 8: Tính gia số tọa độ sau bình sai.
= ∆X

riêng. Khu vực đất canh tác có bồ ruộng không cần đóng cọc ranh thửa.
1.4.2.Yêu cầu trong đo chi tiết
Trong đo chi tiết phải vẽ sơ đồ đo chi tiết. Tỷ lệ sơ đồ tối thiểu phải bằng tỷ
lệ đo vẽ thể hiện rõ ràng các đối tượng cần vẽ. Ở mỗi bản sơ đồ cần thể hiện điểm
trạm đo, điểm định hướng, ngày đo, các điểm mia kiểm tra, các công trình có trên
thửa đất và hình thể của thửa đất.
Chỉ đo vẽ các công trình xây dựng chính trên thửa như nhà…cho bản đồ tỷ lệ
1:500, 1:1000, đối với bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000 không đo vẽ công trình.
1.4.3. Thao tác tại trạm đo chi tiết
- Đặt máy điện tử tại trạm đo
- Rọi tâm, điều chỉnh bọt thủy, cân bằng máy
- Khởi động máy
- Chọn chế độ đo và chế độ hoạt động của máy
- Định hướng đo chi tiết các điểm mia
- Đặt mia tại điểm chi tiết
- Quay máy ngắm về một điểm đã biết tọa độ đưa bàn độ ngang về 0
0
00’00” quay
máy ngắm tới điểm mia đặt tại điểm chi tiết, tiến hành đo.
- Di chuyển gương tới các điểm chi tiết khác
Tại mỗi trạm đo phải vẽ điểm sơ họa điểm mia chi tiết, ghi tên chủ sử dụng đất lên
trên lược đồ vào từng thửa đất. Trên mỗi trạm đo phải bố trí ít nhất một điểm mia
kiểm tra (điểm chung giữa hai trạm đo).
Người vẽ sơ đồ phải luôn luôn kết hợp với người đứng máy, đi mia để đánh dấu số
điểm chi tiết lên trên lược đồ tránh được nhầm lẫn, lược đồ được lập cho từng trạm
máy với tỷ lệ bất kỳ nhưng không nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ thành lập. Lược đồ phải
đóng thành quyển tiếp biên với nhau.
Ghi kết quả vào file số liệu
Trường hợp những điểm không đo được là do bị che khuất thì chèn thêm cọc phụ
hoặc sử dụng các phương pháp giao hội để đo.

).
1.6. Lập hồ sơ kỹ thuật cho một thửa đất trên khu vực
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất và loại hồ sơ khác được nhóm xây dựng chủ yếu bằng
phần mềm Famis chạy trên nền Microstation và sử dụng chương trình soạn thảo
văn bản word.
Việc tạo hồ sơ được thực hiện từ thửa đã được tạo tâm thửa và kết nối dữ
liệu trên Microstation với Famis.
Để lập được hồ sơ kỹ thuật thửa đất cho một số thửa đất trên khu vực ta phải có
các thông tin như: diện tích thửa, tên chủ sử dụng, tọa độ các điểm đặc trưng trên
thửa, mục đích sử dụng. Do vậy, ngoài công tác đo đếm ngoài thực địa, để xác định
tọa độ các điểm và diện tích ta còn phải sử dụng phương pháp thu thập số liệu bằng
cách phỏng vấn các chủ sử dụng, lấy thêm thông tin cần thiết cho việc lập hồ sơ kỹ
thuật.
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất được trình bày trên khổ giấy A4 và nằm ngang khổ
giấy. Trong đó bao gồm các mục: số hiệu thửa, địa chỉ, mục đích sử dụng, sơ đồ
thửa đất, tọa độ góc thửa, tên chủ sử dụng.
Trong đó hồ sơ thửa đất tùy theo độ lớn của thửa đất chọn tỷ lệ vẽ cho phù
hợp 1:200, 1:500 sao cho toàn bộ sơ đồ nằm gọn trong phần đóng khung hình
vuông trên khổ giấy A4 nằm ngang. Đường biên thửa đất vẽ nét liền, tại góc thửa
có vẽ các “râu” biểu thị đường biên của các thửa đất bên cạnh. Kích thước các
cạnh ghi đến cm, kích thước cạnh có thể đo trực tiếp ở thực địa hoặc tính ra từ tọa
độ góc thửa.
Sơ đồ thửa đất phải có số hiệu thửa đất ghi trên làm tử số và mẫu số làm
diện tích, thửa đất phải ưu tiên vẽ hướng bắc trên đó phải có mũi tên chỉ hướng
bắc.Tên chủ sử dụng phải ghi đầy đủ họ tên, tên đệm và phải hợp pháp hóa với
đăng ký quyền sử dụng tại các cơ quan địa chính cấp quản lý.
CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NỘI DUNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích:
- Để củng cố lý thuyết đã học và vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn quản

- Chấp hành đúng nội dung đề cương thực tập nghề nghiệp 1 đã được Bộ môn,
Khoa và Trường phê duyệt;
- Công tác đo đạc, biên tập bản đồ địa chính phải theo đùng quy trình quy phạm và
ký hiệu của bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000.
2.3. Nội dung thực tập
2.3.1. Công tác đo đạc ngoại nghiệp
Để đo vẽ bản đồ cần phải thực hiện các bước sau đây:
+ Công tác chuẩn bị
+ Đo đạc gần đúng lưới khống chế
+ Đo vẽ chi tiết các thửa đất
a. Công tác chuẩn bị
b. Đo đạc và bình sai lưới khống chế
- Đo tất cả các góc ngoặt (bên trái hoặc bên phải) đường chuyền theo phương pháp
đo góc đơn giản.
- Đo độ dài tất cả các cạnh đường chuyền bằng máy kinh vĩ.
- Xác định phương vị cạnh mở đầu.
- Bình sai lưới đường chuyền: 9 bước
c. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ
2.3.2. Công tác biên tập bản đồ địa chính
2.3.3. Phân công công việc
T
T Họ và tên Mã sv Công việc
1 Mạc Tuấn Anh 1154031235 Đo đạc, thành lập bản đồ
2 Trần Thị Phương Chi 1153081779
Ghi chép tính toán ngoài thực địa, điều tra
thông tin thửa đất
3
Phạm Tiến Cường
(Nhóm phó) 1154031242 Đo đạc, thành lập bản đồ
4 Đỗ Thùy Dung 1154030949 Xử lý số liệu, điều tra thông tin thửa đất

24 Trần Anh Trung 1153010281 Cầm mia, đo đạc
25 Hoàng Văn Tuấn 1154030621 Cầm mia, thành lập bản đồ
26 Phí Văn Tuấn 1154030623 Cầm mia, thành lậpbản đồ
27 Vi Văn Tuấn 1154030446 Cầm mia, thành lập bản đồ
28
Hoàng Thị Kim Tuyến
(Nhóm phó) 1154031300 Xử lý số liệu, excel, làm báo cáo
29 Chu Thị Viên 1153010288 Xử lý số liệu, điều tra thông tin thửa đất
30 Bùi Thị Xuân Yến 1154031305
Điều tra thông tin thửa đất, ghi chép tính
toán ngoài thực địa
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản
Để công tác nghiên cứu gặp nhiều thuận lợi, trước tiên chúng ta phải tiến
hành thu thập tài liệu.
- Tiến hành thu thập, kiểm tra đánh giá các tài liệu số liệu có sẵn.
- Kế thừa có chọn lọc các loại bản đồ, tài liệu có sẵn trên khu vực nghiên cứu.
- Các bảng biểu, số liệu, các tài liệu tổng hợp có sẵn
- Điều tra khảo sát thực địa để phát hiện những biến động về ranh giới, mục đích
sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.
2.4.2 Phương pháp đo vẽ trực tiếp
Sử dụng máy kinh vĩ điện tử để tiến hành đo vẽ các điểm khống chế chính,
điểm treo và các điểm chi tiết, khi đo tiến hành đo góc bằng và đo dài.
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thủ công xử lý số liệu bằng tay
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Word, Excel để tổng hợp, phân tích và
kiểm tra số liệu.
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Micro Station và Famis để thành lập
bản đồ địa chính.
2.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quy trình 3.1: Các bước thành lập bản đồ địa chính khu vực tổ 4 và 5
Thu thập tài liệu
Xây dựng lưới đường chuyền chính, các điểm
treo (tự do)
Kết quả đạt được
Bản đồ địa chính khu vực đo vẽ
Hồ sơ địa chính của khu vực đo vẽ
Đo đạc và xử lí số liệu
Biên tập bản đồ Chọn điểm nội suy và nối các điểm chi tiết
Chuẩn bị máy móc, thiết bị đo đạc
Biên tập và hoàn thiện bản đồ
Chuyển vẽ tọa độ các điểm chi tiết
Tính tọa độ các điểm chi tiết
Bình sai, tính tọa độ các điểm khống chế, điểm
treo
Đo vẽ các điểm chi tiết
Công tác chuẩn bị
Thiết kế phương án đo đạc
Khảo sát thực địa
* Nội dung các bước trong quy trình:
Bước 1:
3.3. Công tác chuẩn bị
Để công tác nghiên cứu gặp nhiều thuận lợi, trước tiên chúng ta phải tiến
hành thu thập tài liệu. Tại khu vực này đã có 2 mốc địa giới là D2 và D3do vậy khi
bình sai, tính toán ra tọa độ các điểm khống chế thì chúng cũng nằm trong hệ thống
tọa độ quốc gia.
Công tác chuẩn bị gồm các bước sau:
3.3.1. Thu thập bản đồ, tài liệu đã có trên khu vực đo
Nhóm chúng em đã đi tìm hiểu và thu thập được các tài liệu từ các nhóm đo
trước trên khu vực tổ 4 và 5 Khu Tân Xuân kết hợp với đi điều tra thông tin về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status