tổ chức tình huống học tập và hướng dẫn học sinh tích cực giải quyết vấn đề khi giảng dạy chương ix hạt nhân nguyên tử, vật lý 12 nâng cao, nhằm phát triển tư duy của học sinh - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM VẬT LÝ

TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH
TÍCH CỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ KHI GIẢNG DẠY
CHƯƠNG IX. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, VẬT LÝ 12 NÂNG CAO,
NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HỌC SINH
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SƯ PHẠM VẬT LÝ

GV hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS- GVC Trần Quốc Tuấn

Võ Minh Phụng
Mã số SV: 1110209
Lớp: SP Vật lý
Khóa: 37

Cần Thơ, 05/ 2015


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng


của luận văn

Cần Thơ, ngày 27 tháng 04 năm 2015
Tác giả

Võ Minh Phụng


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................Trang
1. Lý do chọn đề tài. ............................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 1
3. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................... 2
4. Nhiệm vụ đề tài................................................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 2
6. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................... 2
7. Các bước thực hiện đề tài ................................................................................................ 3
8. Các chữ viết tắt ................................................................................................................ 3
NỘI DUNG
Chương 1. ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT.... 4
1.1. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THPT ......................................................... 4
1.1.1. Mục tiêu mới của GD nước ta ................................................................................... 4
1.1.2. Mục tiêu của chương trình THPT mới ...................................................................... 4
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu .............................................. 5


1.5.4. Cấu trúc của việc soạn giáo án ................................................................................ 14
1.6. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá ................................................................................. 15
1.6.1. Quan điểm cơ bản về đánh giá ................................................................................ 15
1.6.2. Các hình thức kiểm tra ............................................................................................ 15
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá ....................................................................................... 17
1.6.4. Xây dựng các bậc nhận thức trong đề kiểm tra ....................................................... 19
Chương 2. TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HT VÀ HƯỚNG DẪN HS TỰ LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY CỦA HS ....... 22
2.1. Khái niệm “tình huống vấn đề cơ bản” trong dạy học theo phương pháp mới .......... 22
2.1.1. Khái niệm “tình huống” và “ tình huống dạy học” ................................................. 22
2.1.2. Khái niệm “tình huống học tập” trong dạy học ....................................................... 22
2.1.3. Khái niệm “vấn đề” và “tình huống vấn đề” ........................................................... 22
2.1.4. Sự cần thiết của việc tổ chức tình huống học tập trong dạy học ............................. 23
2.2. Tổ chức tình huống học tập và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề theo hướng phát
triển tư duy ................................................................................................................ 24
2.2.1. Tổ chức tình huống học tập theo hướng giải quyết vấn đề ..................................... 24
2.2.2. Tổ chức tình huống học tập .................................................................................... 25
2.2.3. Tiến trình giải quyết vấn đề ..................................................................................... 25
2.2.4. Các kiểu hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề ...................................................... 26
2.2.5. Mối quan hệ giữa “vấn đề” và “tư duy” .................................................................. 27
2.3. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................................... 29
2.3.1. Khái niệm ................................................................................................................ 29
2.3.2. Các giai đoạn của PPTN trong nghiên cứu khoa học .............................................. 30
2.3.3. PPTN của quá trình sáng tạo khoa học Vật lý ......................................................... 30
2.3.4. Các giai đoạn của PPTN trong dạy học vật lý ......................................................... 32
2.3.5. Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN ...................................... 32
2.3.6. Phối hợp phương pháp thực nghiệm và các phương pháp nhận thức khác trong dạy
học vật lý ................................................................................................................ 34
Chương 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG IX.


SVTH: Võ Minh Phụng

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới của đất nước đã và đang đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo
nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để thực hiện nhiệm vụ này,
bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo khoa ở mọi bậc học,
chúng ta cần phải quan tâm nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học.
Vật lý học hiện đại đề cao việc học là công việc của từng học sinh, thực chất quá
trình tiếp nhận tri thức phải là quá trình tư duy bên trong của bản thân học sinh. Vì thế
nhiệm vụ của người giáo viên là mở rộng trí tuệ, hình thành năng lực, kỹ năng cho học sinh
chứ không phải làm đầy trí tuệ của các em b ng cách truyền thụ các tri thức đã có. Điều này
đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh".
Nhưng trong thực tế, việc giảng dạy Vật lý ở THPT còn mang nặng lối truyền thụ
một chiều, HS chỉ tiếp thu kiến thức lý thuyết từ GV truyền thụ mà không thể tự mình tiến
hành các thao tác thực hành, quan sát các thí nghiệm để tự mình rút ra các kiến thức. HS
chưa thể vận dụng được những kiến thức lí thuyết vào thực tiễn, tư duy và hành động.
Bên cạnh đó, thực tiễn còn cho thấy trong quá trình học Vật lý, rất nhiều học sinh
còn bộc lộ nhiều yếu kém, hạn chế về năng lực tư duy trong học tập. Học sinh nhìn các đối
tượng Vật lý một cách rời rạc, chưa nhận biết được các mối liên hệ giữa chúng, không linh
hoạt trong điều chỉnh hướng suy nghĩ khi gặp trở ngại, quen với kiểu suy nghĩ rập khuôn,
suy nghĩ một cách máy móc những kinh nghiệm đã có vào hoàn cảnh mới, điều kiện mới đã
có những thay đổi, học sinh chua có sự tìm tòi, suy nghĩ tích cực hóa vấn đề khi tìm ra lời


4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận đổi mới phương pháp dạy học vật lí ở trường THPT.
Nghiên cứu lí luận về vấn đề tổ chức tình huống học tập và phát huy tính tích cực
học tập nh m phát triển tư duy của học sinh.
Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học một số bài trong chương IX. Hạt nhân
nguyên tử, Vật lý 12 NC theo hướng phát triển tư duy của học sinh.
Thiết kế một số bài học trong chương IX. Hạt nhân nguyên tử, Vật lý 12 NC:
Bài 53. Phóng xạ.
Bài 54. Phản ứng hạt nhân.
Bài 56. Phản ứng phân hạch.
Bài 57. Phản ứng nhiệt hạch.
theo hướng tích cực giải quyết vấn đề, nh m phát triển tư duy của học sinh.
Thực nghiệm sư phạm.

5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tài liệu:
 Các văn kiện của Đảng và nhà nước, của Bộ giáo dục và đào tạo có liên quan
đến vấn đề cần nghiên cứu.
 Các sách báo về khoa học vật lý phục vụ cho đề tài.
Quan sát sư phạm: kiến tập sư phạm, trao đổi và học tập kinh nghiệm từ các thầy cô,
anh chị và các bạn.
Thực nghiệm sư pham: sử dụng các phương pháp nhận thức khoa học nêu ở chuong
2 và kết hợp với các đồ dùng dạy học sẵng có ở trường THPT.
Tổng kết kinh nghiệm: thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua các bài
kiểm tra và phiếu thăm dò ý kiến. Từ đó hệ thống lại các tình huống và phương pháp đã
dùng.
Ứng dụng CNTT để hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế giáo án điện tử, báo cáo và hoàn
thành đề tài nghiên cứu.


● PPDH: phương pháp dạy học
● CNTT: công nghệ thông tin
● DH: dạy học
● HT: học tập
● PPGQVD: phương pháp giải quyết vấn đề

3

● HS: học sinh
● GD: Giáo dục
● SGV: sách giáo viên
● VL: vật lí
● THPT: trung học phổ thông
● TBDH: thiết bị dạy học
● PPTN: phương pháp thực nghiệm
● PPDG : phương pháp diễn giảng
● BDGV: Bồi dưỡng giáo viên


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

NỘI DUNG

Chương 1.
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


4


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

- Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lý, kỹ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm vật lý đơn giản.
- Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý,
c ng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
- Vận dụng kiến thức để mô tả, giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải các
bài tập vật lý, giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ phổ
thông.
- Sử dụng các thuật ngữ vật lý, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, c ng như những kết quả thu được qua thu thập và xử lí thông tin.
Mục tiêu tình cảm, thái độ, tác phong:
Trong dạy học vật lý cần chú trọng bồi dưỡng cho HS những tình cảm, thái độ và tác
phong mà môn vật lí có nhiều ưu thế để thực hiện, đó là:
- Sự hứng thú học tập môn vật lý, nói rộng hơn là lòng yêu thích khoa học.
- Ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết về vật lý của mình vào các hoạt động
trong gia đình và xã hội để cải thiện điều kiện sống và bảo vệ môi trường.
- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thẩn, tỉ mỉ.
- Tính trung thực trong khoa học.
- Tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân, kết hợp chặt ch với tinh thần hợp tác trong lao
động học tập và nghiên cứu, ý thức tự học c ng như học hỏi người khác.

trung tâm. Giáo viên chỉ là người cố vấn, thiết kế, tổ chức các hoạt động và tình huống học
tập giúp HS tìm tòi, khám phá va sáng tạo trong quá trình giải quyết các vấn đề đã biết và
chưa biết, phát huy tính tích cực học tập và nâng cao năng lực tư duy của HS.[1, trang 12]
Để thực hiện PPDH mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự
lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phương tiện làm việc
phù hợp với HS.
1.2.2. Đảm bảo tính tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Hiện nay, ở các trường THPT, một bộ phận khá lớn HS còn thụ động trong việc tiếp
nhận tri thức. Mỗi HS hoàn toàn có điều kiện để tự nghiền ngẫm những vấn đề nảy sinh
trong học tập theo một phong cách riêng với những yêu cầu và điều kiện thích hợp. Điều đó
không chỉ giúp bản thân HS nắm được vấn đề một cách chắc chắn và bền vững; chủ động
bồi dưỡng phương pháp học tập và kĩ năng vận dụng tri thức mà còn là dịp tốt để rèn luyện
ý chí và năng lực hoạt động độc lập sáng tạo.
Bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của người học thì mới có thể
có kết quả sâu sắc và bền vững.
GV phải có chiến lược bồi dưỡng phương pháp tự học cho HS. Ch ng hạn:
- Tập cho HS phương pháp đọc sách.
- Phát phiếu học tập ở nhà cho HS.
- Tập cho HS làm quen với các PP nhận thức đặc thù của vật lí: PP thực nghiệm, PP
giải quyết vấn đề, PP mô hình.
Tăng cường dạy học theo nhóm, dạy học hợp tác…Góp phần phát triển tư duy của
học sinh, rèn luyện HS có ý thức trách nhiệm, hợp tác lao động, chia s kinh nghiệm và học
hỏi lẫn nhau.
Qua những thảo luận, tranh luận, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được kh ng
định hay bị bác bỏ, qua đó những hiểu biết của họ s được hình thành hoặc được chính xác
hóa. Mặt khác, trong việc học tập theo nhóm, tất cả mọi HS, từ người kém đến người khá,
đều có thể trình bày ý kiến của mình, tức là có điều kiện để tự thể hiện mình. Điều đó có tác
dụng kích thích rất mạnh hứng thú học tập, phát huy tính tích cực GQVĐ của HS.
1.2.3. Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của HS
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất là

1.3. Mục tiêu của chương trình vật lý THPT
1.3.1. Đạt được một hệ thống kiến thức vật lý phổ thông cơ bản, phù hợp với những
quan điểm hiện đại
Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lý thường gặp trong đời
sống và sản xuất
- Khái niệm mới xuất hiện do nhu cầu giải quyết một mâu thuẫn giữa sự hiểu biết đã
có và sự chưa hiểu biết trong quá trình tìm hiểu một khía cạnh mới của hiện tượng, sự vật
mà ta không hiểu được, không mô tả, không lý giải được b ng những khái niệm c .
- Mỗi khái niệm được biểu diễn b ng một từ hay cụm từ, chứa đựng các tính chất
của một hay nhiều sự vật hiên tượng vật lý, c ng như các mối quan hệ giữa chúng.
Các đại lượng, các định luật và nguyên lí cơ bản
- Các giai đoạn điển hình đó là: phát hiện đặc điểm định tính, chỉ rõ đặc điểm định
lượng, định nghĩa khái niệm, đơn vị đo và vận dụng thực tiễn.
- Dựa trên việc hình thành hoạt động nhận thức về vật lý, ta có thể chia làm ba con
đường hình thành sau: xây dựng định luật thông qua quan sát trực tiếp và thực nghiệm, xây
dựng định luật thông qua khái quát hóa lý thuyết, xây dựng định luật từ những mệnh đề lý
thuyết tổng quát đã biết.
Những nội dung chính của các thuyết vật lý quan trọng
- Trên con đường nhận thức vật lý, con người đã xây dựng các khái niệm vật lý để
thể hiện các đặc tính và mối quan hệ của các sự vật hiện tượng một cách khách quan thông
qua các định luật, định lý.

7


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

hay về các mối quan hệ, ta có thể chuyển những thông tin thu thập được từ một đối tượng
này sang một đối tượng khác. Để hướng dẫn HS có thể giải quyết vấn đề nghiên cứu GV
cần tổ chức cho HS trải qua các giai đoạn sau: thu thập các thông tin về đối tượng gốc, xây
dựng mô hình, thao tác trên mô hình suy ra hệ quả lý thuyết, thực nghiệm kiểm tra.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kỹ năng
Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lý trong tự nhiên, trong đời sống h ng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau
để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn vật lý.

8


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của vật lý, kỹ năng lắp ráp và tiến hành thí nghiệm
vật lý đơn giản.
Phân tích, tổng hợp và xử lý các thông tin thu được để rút ra kết luận, đề ra các dự
đoán đơn giản về mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình vật lý,
c ng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
Vận dụng các kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lý, giải
các bài tập vật lý và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất.
Biết sử dụng các thuật ngữ vật lý, các biểu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính
xác những hiểu biết, c ng như những kết qảu thu được qua thu thập và xử lý thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
Có hứng thú học Vật lý, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng
góp của Vật lý học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.


GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nảy sinh vấn đề, nghĩa là người học nhận thấy được
sự mâu thuẩn giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức đã có của mình
không đủ để giải quyết. Đối với HS không những phải nhận thấy mâu thuẩn đó mà còn cần
tạo ra cho họ những hứng thú lao động sáng tạo. [7, trang 26]
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ biến nhất là đưa ra một hiện
tượng, một sự kiện một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng r ng mình đã biết cách trả lời. Nhưng
khi phân tích kỹ mới thấy những kiến thức đã có của mình không đủ giải thích hiện tượng
hay trả lời câu hỏi. Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến
thức, kỹ năng của mình bền vững và mạnh m hơn cả.
Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp tìm tòi,
nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:
- Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi.
- Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lý thuyết, tổng quát.
- Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiểm tra trong thực tế.
- Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không. Nếu phù
hợp thì điều dự đoán là đúng, ngược lại thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới.
- Phát biểu kết luận.
Đối với vật lí học thì quan sát thấy mới chỉ là một nửa, chỉ mới là nhận biết những
dấu hiệu bên ngoài và điều này không qua khó khăn. Vì thế cần phải tập cho HS phát biểu ý
kiến của họ thành lời mới biết họ hiểu hay không và cần kiên trì, tạo nhiều điều kiện cho
HS phát biểu và tham gia tranh luận.
1.4.3. Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức vật lý
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành
động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên. HS đã có nhiều cơ hội
để làm quen với các phương pháp nhận thức khác nhau trong vật lí như: PP thực nghiệm,

cách chứng minh b ng quy nạp.
Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành,
thí nghiệm. Những thiết bị dạy học có thể được GV, HS tự làm góp phần làm phong phú
thêm thiết bị dạy học của nhà trường.
Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lượng cao của phương tiện dạy học, thiết
bị dạy học tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá kiến
thức thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm.
Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học
Cần sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học khi sự vật hiện tượng không thể mô tả
được: quá lớn, quá nhỏ, khó tìm trên thực tế, không thể biểu diễn được quá trình biến đổi
(phản ứng hóa học, hoạt động của các động cơ…).
Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học, phải coi đó là phương
tiện để nhận thức, không chỉ thuần túy là minh họa. Đây là nguồn thông tin cực kì quan
trọng giúp học sinh có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới. Coi trọng quan sát, phân
tích, nhận xét, dẫn đến hình thành khái niệm.
Tận dụng phương tiện dạy học, thiết bị dạy học đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù
hợp. Phát động phong trào GV, HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, mẫu vật…).
Công nghệ thông tin với vai trò phương tiện dạy học, thiết bị dạy học
Trong giáo dục và đào tạo, CNTT đã góp phần hiện đại hóa phương tiện dạy học,
thiết bị dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học.
Sử dụng CNTT như công cụ dạy học cần được đặt trong toàn bộ hệ thống các
phương pháp dạy học nh m phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó.
1.4.5. Tăng cường áp dụng PPDH nhóm, hợp tác
Các hình thức học tập hợp tác không những góp phần làm cho việc học tập cá nhân
có hiệu quả hơn mà còn có tác dụng rèn luyện cho HS tinh thần hợp tác trong lao động, thái
độ chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Điều này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển
tư duy của HS trong việc học vật lý. [6, trang 18]

11


- Định hướng những nội dung kiến thức của bài học: bài học thuộc loại kiến thức gì
(khái niệm, định luật, quy tắc…), nội dung nào là quan trọng?
- Định hướng công việc chuẩn bị của GV và HS, cách thức tổ chức các hoạt động
học tập cho HS sao cho hiệu quả nhất, các phương tiện hổ trợ dạy học.
- Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức của bài học.
- Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học.
- Xác định nội dung bài học, tóm tắt và giữ lại phần quan trọng để trình bày bảng.
- Soạn bài tập về nhà cho HS để c ng cố kiến thức
Các hoạt động của bài học theo trình tự soạn giáo án
- Kiểm tra bài c và đặt vấn đề chuyển sang bài mới.
- Hướng dẫn, tổ chức tình huống, phát hiện tình huống, đặt và nêu vấn đề.
- Để HS tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm, quy nạp, suy diễn, để tìm ra
kết quả, giải quyết vấn đề, nh m phát triển năng lực tư duy của HS.

12


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

- Củng cố bài, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụng vào giải bài tập và
áp dụng vào thực tiễn.
1.5.3. Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học
Hoạt động: kiểm tra kiến thức củ
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, trả lời câu - Nêu câu hỏi, gợi ý trả lời.

- Tìm hiểu các thông tin liên quan.
- Hướng dẫn HS cách lập bảng, v đồ thị và
- Lập bảng, v đồ thị… nhận xét về tính rút ra nhận xét, kết luận.
qui luật của hiện tượng.
- Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS.
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- Tổ chức hợp tác hóa kết luận.
- Rút ra nhận xét hay kết luận từ những - Hợp thức về thời gian.
thông tin thu được.
Hoạt động: Truyền đạt thông tin
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- Trả lời câu hỏi.
- Gợi ý hệ thống câu hỏi, cách trình bày.
- Giải thích các vấn đề.
- Gợi ý nhận xét, kết luận b ng lời hoặc b ng
- Trình bày ý kiến, nhận xét, kết luận.
hình v .
- Báo cáo kết quả.
- Hướng dẫn mẫu báo cáo.

13


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

Hoạt động: Cũng cố bài học
Hoạt động của HS

2. HS
3. Gợi ý ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại.
C. Tổ chức các hoạt động học tập
Hoạt động 1 (… phút): Kiểm tra bài c (nếu cần)
Hoạt động 2 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1
Hoạt động 3 (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2
Hoạt động i (… phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng i
Hoạt động n-1 (… phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động n (… phút): Hướng dẫn về nhà.
D. Rút kinh nghiệm
Các bước soạn giáo án
Khi thực hiện soạn thảo một giáo án cho tiết dạy có thể chia thành 7 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu kiến thức và kĩ năng của bài học.
- Bước 2: Chia bài học thành những mảng kiến thức nhỏ.
- Bước 3: Tổ chức và phân chia các hoạt động cho HS ứng với từng đơn vị kiến
thức.

14


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

- Bước 4: Tìm những kiến thức học tập phù hợp.
- Bước 5: Hướng dẫn, hỗ trợ HS ứng với từng hoạt động.
- Bước 6: Xác định thời gian cho mỗi hoạt động.
- Bước 7: Chuẩn bị đồ dùng, thiết bị cần thiết hỗ trợ dạy học.

này vào những tình huống mới.

15


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

+ Chỉ cho điểm kiểm tra miệng khi thấy các câu hỏi và các câu trả lời đã đủ
để đánh giá kết quả học tập của HS. Nếu thấy chưa đủ thì cần đưa ra một lời nhận xét hoặc
một lời khen. Tránh cho điểm một cách khiên cưỡng.
+ Vì kiểm tra miệng là một hoạt động quan trọng của tiết học nên hoạt động
này cần được ghi và chuẩn bị trước trong giáo án
- Kiểm tra thí nghiệm thực hành: Ngoài các bài kiểm tra thí nghiệm thực hành quy
định trong chương trình, GV có thể cho một số HS thực hiện một số hoạt động thực hành
khác có liên quan đến nội dung của bài học để các em làm ở nhà, ngoài giờ học ở trường
với những dụng cụ dễ kiếm, hoặc với những dụng cụ mà phòng thí nghiệm của nhà trường
có thể cho mượn. Các loại bài tập thực hành này có thể tiến hành theo nhóm HS và c ng
cần được cho điểm như các bài thực hành khác. Đối với thực hành có tính sáng tạo cao có
thể được đánh giá ngang với một bài kiểm tra cuối chương hoặc cuối kì.
- Kiểm tra viết: kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS, dạng kiểm tra 15 phút, 45 phút,
kiểm tra học kì. Đây là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học tập của
HS. Kiểm tra viết là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả học tập của HS.
Nó có thể là đánh giá định hình hoặc đánh giá tổng kết, đánh giá theo tiêu chuẩn hoặc đánh
giá theo tiêu chí, ở đây người ta sử dụng dạng TNKQ và trắc nghiệm tự luận.
- Kiểm tra đề tài: dạng bài tập lớn có thể là một vấn đề yêu cầu HS hoặc nhóm HS
phải thực hiện nh m kiểm tra năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là các HS giỏi.

+ Trắc nghiệm ghép đôi: được trình bày thành hai cột gồm cột nội dung và
cột phương án trả lời( phương án trả lời thường nhiều hơn).
+ Trắc nghiệm điền khuyết: trình bày về một phần nội dung nào đó của nội
dung bài học, căn cứ vào phần dẫn mà HS phải điền vào phần còn thiếu.
+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: gồm phần dẫn (là câu hỏi) và phần phương án
trả lời ( thường là 4 phương án và chỉ có 1 phương án đúng).
- Cần nắm chắc các dạng câu hỏi TNKQ, c ng như cách biên soạn các câu hỏi cho
đúng nội dung kiểm tra và đúng cú pháp, đồng thời hiểu được ưu điểm của từng dạng câu
hỏi. Khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn cần lưu ý:
+ Phần dẫn có thể là một câu hỏi hoặc mộ mệnh đề và phần lựa chọn là phần
bổ sung để phần dẫn trở nên đầy đủ nghĩa. Phần dẫn cần ngắn, mạch lạc, rõ nghĩa, liên kết
với phần lựa chọn thành một mệnh đề có cú pháp chặt ch và có ý nghĩa.
+ Phần lựa chọn nên có ít nhất 4 phương án sao cho các phương án nhiễu hấp
dẫn như nhau, dễ làm cho HS hiểu chưa kỹ, học chưa kỹ hoặc chưa nghĩ cẩn thận lựa chọn.
Những câu này nh m phân biệt HS giỏi, HS kém.
+ Tránh để cho một câu hỏi đó có hơn 2 phương án lựa chọn là đúng.
+ Tránh trường hợp sắp xếp câu trả lời đúng n m ở vị trí tương ứng như nhau
ở bất kì các câu trả lời.
+ Các phương án nhiễu phải hợp lí và có sức hấp dẫn.
+ Tránh dùng dạng phủ định, nếu có dùng thì phải in đậm chử “không”.
+ Các câu hỏi và phương án trả lời phải viết theo cùng một lối hành văn, cùng
cấu trúc ngữ pháp, nghĩa là giống nhau về hình thức.
+ Hạn chế dùng các phương án “Tất cả các câu trên đều đúng” hay “Tất cả
các câu trên đều sai”.
+ Đảm bảo câu hỏi và phương án trả lời khi ghép lại với nhau phải đúng cấu
trúc ngữ pháp và chính tả.
1.6.3. Đổi mới kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu điều chỉnh hoạt động dạy và học,
góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu
Đánh giá kết quả học tập ở mỗi lớp, mỗi cấp học có vai trò quan trọng trong việc cải

HS đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
- Đảm bảo yêu cầu phân hóa: phân loại được chính xác trình độ, năng lực HS.
- Đảm bảo hiệu quả cao: đánh giá được tất cả các lĩnh vực, thực hiện đầy đủ các mục
tiêu đề ra, tác động tích cực vào quá trình DH.
Việc thi và kiểm tra phải theo các nguyên tắc cơ bản
- Nội dung thi, kiểm tra phải bám sát mục tiêu dạy học đã được ghi rõ trong chương
trình, sách giáo khoa bộ môn. Không nên dựa vào trình độ HS để quy định nội dung đề.
- Việc thi, kiểm tra phải đảm bảo đánh giá đúng kết quả môn học, đảm bảo ba yêu
cầu “Nhớ - Hiểu - Vận dụng” về ba lĩnh vực kiến thức, kĩ năng và thái độ.
- Hình thức thi, kiểm tra phải phù hợp với mục tiêu dạy học, đặc điểm môn học.
Nội dung và hình thức thi, kiểm tra phải đảm bảo việc phân loại trình độ của HS
- Nội dung thi có thể hơi cao hơn so với trình độ của HS, nhưng c ng không được
quá khó để kích thích sự tìm tòi, hứng thú và tư duy cua HS.
- Chú trọng yêu cầu đòi hỏi HS phải hiểu nội dung, hiểu bản chất nội dung, không
hiểu theo một cách máy móc. Hệ thống câu hỏi phải thể hiện sự phân hóa và tuân theo mặc
b ng chung về kiến thức của đa số HS.
- Việc tổ chức thi, kiểm tra phải đảm bảo đầy đủ những điều kiện cần thiết cho kì thi
được tiến hành nghiêm túc và thuận lợi.
- Việc đánh giá kết quả thi, kiểm tra phải thông qua đáp án, thang điểm chi tiết, rõ
ràng, phải được tiến hành đảm bảo tính khách quan, nghiêm túc, khẩn trương.
Nội dung thi kiểm tra phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản

18


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD: ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Võ Minh Phụng

,B.S. Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thường được gọi là cách phân
loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức được chia thành các mức độ từ đơn giản đến phức
tạp với 6 mức:
Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây ; nghĩa là một người có
thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện
đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật
nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
Có thể cụ thể mức độ nhận biết b ng các động từ :

19


Trích đoạn Tổ chức tình huống học tập theo hướng giải quyết vấn đề Mục tiêu của chương Sơ đồ cấu trúc nội dung chương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status