khảo sát năng suất và thành phần hóa học của đậu rồng hoang (psophocarpus scandes) và đậu biếc (clitoria ternatea) - Pdf 33

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
……&……

KIM BÌNH DƢ

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CỦA ĐẬU RỒNG HOANG (Psophocarpus scandes)
VÀ ĐẬU BIẾC (Clitoria ternatea)

LUẬN VĂN ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH : HÓA HỌC
MÃ SỐ : 2111905

CẦNTHƠ


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
……&……

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CỬ NHÂN HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT NĂNG SUẤT VÀ THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CỦA ĐẬU RỒNG HOANG (Psophocarpus scandes)
VÀ ĐẬU BIẾC (Clitoria ternatea)


Duyệt của Bộ Môn

Nguyễn Thị Hồng Nhân

Cần Thơ,ngày…tháng…năm 2015
Duyệt của khoa Khoa Học


Luân văn tốt nghiệp – Cử Nhân Hóa K37

LỜI CẢM ƠN
---oOo--Tôi tên Kim Bình Dư, sinh viên ngành Hóa học – Khóa 37 (2011-2015).
Trong suốt thời gian đƣợc học tập và rèn luyện ở Khoa Khoa Học Tự
Nhiên nói riêng, Trƣờng Đại học Cần Thơ nói chung, tôi thật sự tri ân đến quí
thầy cô đã tận tình dạy đỗ và truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức cho tôi để tôi
đƣợc nhƣ ngày hôm nay.
Cảm ơn cha mẹ, gia đình và những ngƣời thân yêu nhất đã tạo điều kiện
tốt nhất để cho tôi đƣợc hoàn thành việc học. Con thật sự biết ơn cha mẹ rất
nhiều.
Trải qua bốn năm học tập, rèn luyện và trong quá trình thực hiện luận
văn đã giúp tôi có những kiến thức chuyên môn, kinh nghiêm và kỹ năng bộ
ích, thiết thực cho công việc sau này. Để đạt đƣợc kết quả kết nhƣ trên, tôi xin
gửi lời cam ơn chân thành đến :
Ts. Nguyễn Thị Hồng Nhân – Bộ môn chăn Nuôi,Khoa Nông Nghiệp
& ứng dụng. Cô đã cho ý tƣởng, động lực và giúp đỡ tận tình trong suối thời
gian tôi thực hiện luận văn.
Hai cố vấn học tập là cô Lê Thị Bạch và cô Nguyễn Thị Diệp Chi cùng
tất cả thầy đã truyền đạt kiến thức, định hƣớng nghề nghiệp cho tôi trong
những năm học vùa qua, cung cấp,hỗ trợ các phƣơng tiện để tôi có thể thực
hiện đề tài luân văn này.

a. Nhận xét về hình thức LVTN:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
b. Nhận xét về nội dung của LVTN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
c. Nhận xét đối với từng sinh viện tham gia thực hiên đề tài (ghi rõ từng nội
dung chính cho sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày tháng
năm2015
Cán bộ hƣớng dẫn

Nguyễn Thị Hồng Nhân

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Hồng Nhân

ii

SVTH:Kim Bình Dư



d. Kết luận, đề nghị và điểm:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần thơ, ngày tháng
năm 2015
Cán bộ phản biện

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Hồng Nhân

iii

SVTH:Kim Bình Dư


Luân văn tốt nghiệp – Cử Nhân Hóa K37

TÓM LƯỢC

..…&…..
Nhằm tìm ra một nguồn thức ăn xanh chất lƣợng cao, giải quyết tốt nguồn thức ăn
cho gia súc nhai lại đồng thời với mục đích chọn ra đƣợc mức phân bón thích hợp
nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng hiểu quả kinh tế cho ngƣời chăn nuôi.Từ đó chúng
chúng tôi tiến hành phân tích hóa học của cây đậu Biếc (Clitoria ternatea) và đậu

Rồng hoang (Psophocarpus scandes) thông qua việc tác động ba mức phân
hữu cơ : 10;20;30 tấn /ha cùng hai mức độ phân hóa học là : 50 kg Ure -500
kg Super lân -200 kg Kali/ha/năm; 75 kg Ure -750 kg Super lân -300 kg
Kali/ha/năm. Thí nghiệm khảo sát ở lứa thứ 1, 2, 3. Đề tài đƣợc tiến hành tại
phòng thí nghiệm cơ sở Bộ môn Chăn nuôi – Khoa Nống Nghiệp & Sinh Học

2.1.6 Ứng dụng..................................................................................................... 5
2.2 Cây đậu Biếc (Clitoria ternatea) ....................................................................... 5
2.2.1 Nguồn gốc và sự phân bố ........................................................................... 5
2.2.2 Đặc điểm nông học..................................................................................... 5
2.2.3 Những yêu cầu về đất .................................................................................. 8
2.2.4 Năng suất và thành phần hoá học ............................................................... 8
2.2.5 Công tác cải tiến giống............................................................................... 9
2.2.6 Giá trị y học .............................................................................................. 11
2.2.7 Sự hình thành nốt rễ .................................................................................. 12
2.3 Sự cố định Nitơ ................................................................................................ 13
2.3.1 Chất hữu cơ trong đất ................................................................................ 13
2.3.2 Sự phát triển cấu trúc đất .......................................................................... 14
2.3.3 Sự giảm pH của đất ................................................................................... 14
2.3.4 Nốt sần cây họ đậu .................................................................................... 14
2.3.5 Sự cố định nitơ sinh học ............................................................................ 15
2.3.6 Hiệu quả của cố định nitơ và bón phân nitơ ............................................. 16
2.3.7 Nitơ trở lại đất và mùa vụ khác ................................................................. 17
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 18
3.1 Phƣơng tiện nghiên cứu ................................................................................... 18
3.1.1 Điều kiện thí nghiệm ................................................................................. 18
3.1.2 Phƣơng tiện nghiên cứu ............................................................................ 18
3.2 Phƣơng pháp tiến hành thí nghiệm .................................................................. 19
3.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát năng suất và thành phần hóa học của đậu Rồng
Hoang (Psophocarpus scandes), đậu Biếc (Clitoria ternatea) mọc tự nhiên .... 19
3.2.2 Thí nghiệm 2: Thành phần hóa học của đậu Rồng hoang (Psophocarpus
scandes), đậu Biếc (Clitoria ternatea) ............................................................... 19
3.3 Tiến hành thí nghiệm ....................................................................................... 21
3.3.1 Quy trình tiến hành.................................................................................... 21
Sơ đồ khái quát quy trình: .......................................................................................... 21
3.2.2 Xác định hàm lƣợng vật chất khô (DM) ................................................... 23



Luân văn tốt nghiệp – Cử Nhân Hóa K37

DANH SÁCH BIỂU BẢNG

……o0o……
DANH SÁCH BIỂU BẢNG
Bảng 2.4 Thành phần acid amin của cây đậu Biếc ..................................................... 9
Bảng 2.6 Đặc tính hình thái và sinh hoá của cây lai (C. ternatea x C. purpurea) và
cây lai F2 .................................................................................................................... 11
Bảng 2.7 Hình thái học của vi khuẩn nốt sần rễ đậu Biếc ......................................... 12
Bảng 4.1 Thành phần hóa học và năng suất của đậu Rồng hoang và đậu Biếc đƣợc
khảo sát tại thành phố Cần Thơ.................................................................................. 32
Hình 4. 1Thu hoạch năng suất xanh của đậu Biếc ngoài tự nhiên ............................. 34
Bảng 4.2 Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ và vô cơ đến hàm lƣợng DM, CP của cây
đậu Biếc (%)............................................................................................................... 35
Bảng 4.3 Ảnh hƣởng của phân bón hữu cơ và vô cơ đến hàm lƣợng DM, CP của cây
đậu Rồng hoang (%)................................................................................................... 36

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Hồng Nhân


vii

SVTH:Kim Bình


Luân văn tốt nghiệp – Cử Nhân Hóa K37


HC2 : 20 tấn phân hữu cơ /ha/năm
HC3: 30 tấn phân hữu cơ /ha/năm
VC1: vô cơ 1 50 kg Ure -500 kg Super lân -200 kg Kali/ha/năm
VC2: vô cơ 2 75 kg Ure -750 kg Super lân -300 kg Kali/ha/năm.

GVHD:Ts.Nguyễn Thị Hồng Nhân

ix

SVTH:Kim Bình Dư


Luận văn tốt nghiệp – Cử nhân Hóa K37

Chƣơng 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, tình hình chăn nuôi của Việt Nam đang đứng trước những
thách thức như giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng do chúng ta chưa chủ động
nguyên liệu trong nước, giá thành sản phẩm không cao,… Bên cạnh đó, chăn
nuôi gia súc nhai lại là ngành rất quan trọng và phát triển ở các nước trên thế
giới, là nghề truyền thống đã có từ lâu đời của nông dân nước ta. Ngoài việc
cung cấp thịt, sữa, trâu bò còn cung cấp sức kéo và một nguồn phân bón lớn
cho sản xuất nông nghiệp. Ngày nay nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng
tăng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước mà còn cho xuất
khẩu.
Tuy nhiên, chăn nuôi gia súc nhai lại của nước ta chưa được phát triển
mạnh do chưa được đầu tư đúng mức đặc biệt là nguồn thức ăn thô xanh. Chăn
nuôi chủ yếu tồn tại dưới hình thức hộ gia đình quy mô nhỏ, phân tán, thức ăn
chủ yếu là tận dụng cỏ tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp nên không
đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc. Do đó chúng tôi đã tiến hành

2.1 Tổng quan về đậu Rồng hoang (Psophocarpus scandes)
Psophocarpus scandens thuộc họ Papilionaceae.
Tên địa phương là African winged bean, tropical African winged bean,
kikalakasa (En).
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Đậu Rồng hoang là loại cây hoang dại phổ biến ở miền Trung và phía
Đông Châu Phi, kéo dài từ phía Đông sang Tây Châu Phi (Nigeria) một phần
phía Bắc và phía Nam Châu Phi (Malawi, Zambia, Angola, Mozambique). Nó
được trồng ở Jamaica và Brazil, là những nơi tự nhiên hóa. Gần đây nó được
khuyến khích ở R Congo làm một loại cây khá phổ biến trong vườn mỗi nhà
và là cây thương mại tại các chợ trong vùng, đặc biệt là xung quanh vùng
Kinshasa. Nó được biết như là cây trồng rậm lá ở một vài nước ở Châu Phi,
nhưng sự ứng dụng nó còn rất ít, mặc dù sự thử nghiệm chúng thành công về
năng suất (Schippers, R.R. 2004).
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
Đậu Rồng hoang là cây thân leo hoặc cây thân thảo có lá chét, thân dài
đến 6 m, nhẵn hoặc không có lông tơ. Lá xen kẽ nhau và có 3 lá kép, lá kèm
có hình thuôn – hình ngọn giáo, dài 1–1,5 cm, không rụng lá, cuống lá dài
5–18 cm, sống lá dài 1–5 cm, lá chét có hình trứng hoặc hình thoi, 2,5–12 cm
× 2–10 cm, hình chêm cắt ở đáy, nhọn ở đỉnh, về sau chúng có hình dạng thùy,
nhẵn và không có lông tơ ở cả hai bề mặt, rìa lá thường có lông mịn. Cụm hoa
có vài hoa già, cuống dài 3–40 cm, sống hoa dài 5 –12 cm, có lông mịn, một
nửa rụng, dài đến 1 cm. Hoa lưỡng tính, có tràng cánh bướm, cuô ng nhỏ dài
2–6 mm, trưởng thành đài hoa dài 5–7 mm, thùy không cân xứng, chênh lệch
độ dài lên đến 3,5 mm; tràng hoa với tiêu chuẩn hình trứng – thuôn dài lên đến
2 cm x 1,5 cm, màu xanh hoặc hoa cà, cánh hoa có khía, màu xanh tía nhạt
hoặc ngả màu trắng; có 10 nhị, 9 chỉ nhị và 1 cái tự do ở giữa; nhụy hoa cao,
thuôn dài, có 1 tế bào, giống loại cỏ mần trầu, với một hàng lông dưới đầu
nhụy. Quả đậu thuôn dài, mặt cắt ngang hình vuông, 3,5–8 cm x 6–7 mm, có 4
khía nổi bật, không có lông, 4–8 hạt. Hạt giống thuôn dài đến hình trụ, (5–)

gần đất trồng cây. Các nhánh mọc ra rễ và bám vào đất nơi mà chúng mọc
đến, có các mấu nhỏ phong phú tạo thành rễ (Faidah Hanum & L.J.G Van der
Maesen, 1968).
Ở Sumatra, hoa bắt đầu nở sau khi trồng 115 ngày, hoa nở từ tháng 1 đến
tháng 3, trong khi trái trưởng thành vào tháng 4 đến tháng 5 (Faidah Hanum &
L.J.G Van der Maesen, 1968).
Hạt đậu Rồng hoang chứa nhóm lectin riêng biệt: Lectin B1 và B2. Các
lectin được hấp thu bởi sự sản xuất melibiose Bio-Gel P150 bởi hai thành
phần riêng biệt (lectin B1 và B2), cả hai đều là glycoprotein (9%
carbohydrate). Hai lectin được phân biệt bởi đặc điểm riêng khác nhau

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân

3

SVTH: Kim Bình Dƣ


Luận văn tốt nghiệp – Cử nhân Hóa K37

carbohydrate. Lectin B1 bị ức chế bởi α-D-galactosides, như melibiose, nhưng
không phải là β-D-galactosides, như lactose. Lectin B2 bị ức chế bởi
α-D-galactosides và α-D-galactosides, kết hợp trypsinized thỏ và hồng cầu của
người (A, B, O) ở mức độ như nhau (Alexander A. Kortt, 1988).
2.1.5 Thành phần hóa học
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của đậu Rồng hoang
Hàm lượng (g/100g)
Thành phần

Trong trái *


P

61 mg

65 mg

200 mg

270 mg

Carbohydrate

Mg

(*Theo G.J.H. Grubben and D.A.Denton, 2004; **Harder, D., Lolema, O.P.M. &
Tshisand, M., 1990).

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của đậu Rồng hoang
(%) tính trên DM
Thành phần

% DM

Hàm lượng

14

CP


đậu, làm bột dinh dưỡng cho trẻ em. Lá của nó trộn với cây họ đậu hoặc với
cỏ sử dụng làm thức ăn cho gia súc.
2.2 Cây đậu Biếc (Clitoria ternatea)
2.2.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Mặc dù không thuộc giống cỏ được cải tiến phát triển, đậu Biếc vẫn
được phân bố rộng khắp vùng ẩm ướt, đất nhiệt đới ẩm thấp tự nhiên
(Croder.L.V, 1974). Theo Reid.R & Sinclair.D.F (1980), đã có sự biến đổi
hình thái và tính chất nông học của những giống thích nghi với môi trường
mới khi được trồng trên đất đỏ phát triển trên đất phù sa của trạm nghiên cứu
Lansdown (lượng mưa trung bình hằng năm là 850 mm).
Nhiều ý kiến cho rằng đậu Biếc có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Châu
Á, tuy nhiên do quá trình nhập canh và quảng canh nên khó xác định nguồn
gốc chính xác của cây đậu Biếc. Cây đậu Biếc phân bố rộng khắp các vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở những nơi có điều kiện phù hợp cho cây phát
triển như vùng Nam và Trung Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ. Khu vực phân bố của
cây đậu Biếc nhanh chóng mở rộng do mang lại nhiều lợi ích như tạo màu,
dùng làm thực phẩm,…(Phạm Hoàng Hộ, 1999).
2.2.2 Đặc điểm nông học
Đậu Biếc (C. ternatea) thuộc họ Fabaceae, họ phụ Papilionaceae
Đậu Biếc có rễ sâu, thân và cành mảnh có lông, là cây thân thảo leo với 5
lá chét và có hoa màu xanh biếc. Nó phù hợp với nhiều loại đất khác nhau (pH
5,5–8,9). Nó sống cả vùng nhiệt đới và những nơi mùa khô kéo dài. Cây trồng
được phát triển trên giá đỡ hoặc cây đỡ bằng tre thuận lợi cho việc hái quả. Sự
tạo ra số lượng lớn hạt đậu biếc được lấy dễ dàng khi quả đậu khô và tự tách
vỏ. Hạt giống thường được thu hoạch vào giữa mùa khô. Vào thời điểm bắt
đầu mùa mưa cho đến giữa mùa mưa, trái đậu khô bắt đầu quá trình tự khai.

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân

5

Đậu Biếc có tính thích nghi cao, khả năng chịu được mật độ chăn thả liên
tục, giữ được tình trạng tốt khi chăn thả nhẹ vào mùa mưa. Đậu biếc có khả
năng kết hợp tốt với nhiều loại cỏ khác như Cenchrus ciliaris, Digitaria
decumbns và những loại cỏ mọc tự nhiên, và nhờ đó dễ hình thành một đồng
cỏ hỗn hợp (Humphreys.L.R. & I.J.Partridge, 1995).

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân

6

SVTH: Kim Bình Dƣ


Luận văn tốt nghiệp – Cử nhân Hóa K37

Bảng 2.3 Một số đặc tính sinh học và nông học của cây họ Đậu
pH của đất

7–8

Độ màu mỡ của đất

Từ trung bình đến thấp

Hệ thống thoát nước

Chống ẩm ướt

Độ cao so với mặt nước biển(m)


Cắt và chăn thả xoay vòng kết hợp với các
loại cỏ khác

Mật độ chăn thả
Không gian phát triển

2500 kg LW/ha
2-4 kg/ha đối với đồng cỏ ổn định, 6 kg/ha
đối với đồng cỏ trong ngắn hạn

Độ sâu khi trồng trên nền đất ẩm

2,5–6,5 cm

(Nguồn: S. Michael A., Kalamani, 2003)

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân

7

SVTH: Kim Bình Dƣ


Luận văn tốt nghiệp – Cử nhân Hóa K37

Hình 2.2 Cây đậu Biếc (Clitoria ternatea)
2.2.3 Những yêu cầu về đất
Đậu Biếc thích nghi với nhiều loại đất (từ đất cát với tới đất sét nặng)
của đất có độ màu mỡ vừa phải nhưng cũng thích nghi tốt với đất sét nặng, đất
kiềm. Cây thích nghi với độ pH đất 4,5–8,7 (Factsheet, 2007).

Hys

Iis

Leu

Lys

Met

7,4

2,5

4,1

2,4

4,2

7,4

6,1

1,0

Thr Try

Tyr




Luận văn tốt nghiệp – Cử nhân Hóa K37

Hình 2.5 Một số đặc tính của cây lai giữa C. ternatea x C. Purpurea
Giá trị

PCV%

GVC%

H2

GA%

90–160

14,3

13,9

94,5

27,9

162–138

17,9

17,3


71,5

23,8

Số lượng trái/cây

51–116

16,6

15,6

87,8

30,2

CF (%)

29–21,5

10,2

9,8

92,3

18,6

CP (%)

(Nguồn: Kalamani & Michael Gomez, 2003)
Ghi chú: PCV: Kiểu hình cao nhất, H2:Tính di truyền, GCV: Hệ số kiểu hình, GA: Sự
cải tiến gen.

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân

10

SVTH: Kim Bình Dƣ


Luận văn tốt nghiệp – Cử nhân Hóa K37

Bảng 2.6 Đặc tính hình thái và sinh hoá của cây lai (C. ternatea x C. purpurea)
và cây lai F2
Cây lai F2
Đặc điểm

Giá trị nhỏ
nhất

Giá trị lớn Trung bình
nhất

Chiều cao cây (cm)

136

90,0


4,00

3,05

Chiều dài của trái (cm)

6,40

6,20

7,90

7,05

Số hạt/trái

8,00

8,00

12,0

10,0

Chiều dài nhuỵ hoa (mm)

4,00

2,50


6,00

4,50

CF (%)

26,5

21,5

29,0

24,3

CP (%)

19,2

18,5

21,5

20,0

(Nguồn: Kalamani & Michael Gomez, 2003)

2.2.6 Giá trị y học
Tại Ấn Độ, đậu Biếc là loại dược liệu bổ trợ trí não, làm tăng khả năng
tư duy và trí nhớ nhờ chứa anxiolytic, chất giảm đau, chống co giật và chống
stress. Một nghiên cứu cho thấy, đậu Biếc làm tăng hàm lượng acetyl choline,

từ màu xanh nhạt đến màu vàng xanh, đặc biệt là trong giai đoạn cây non đã
chứng tỏ được quan điểm nói trên. Mức độ ẩm thấp của đất thấp giữa các cơn
bão đến sớm vào mùa mưa cũng có thể làm giảm hiệu quả của nốt rễ. Hardy,
R. W. F. & Havelka, V. D. (1975), đã tìm ra trong một thử nghiệm trên một
loại đất để trong chậu, cho thấy nốt rễ và sự tăng trưởng của đậu Biếc là tốt ở
độ ẩm từ 25–45%, nhưng lại xấu ở độ ẩm 15%.
Bảng 2.7 Hình thái học của vi khuẩn nốt sần rễ đậu Biếc
Đặc điểm

Vi khuẩn nốt sần ở rễ

Hình dạng và kích thước

Hình que, 0,5x2,0

Gram màu

Gram âm

Bào tử

Không có bào tử

(Nguồn: Rangaswami, G. & Oblissami, G.,1962)

GVHD: Nguyễn Thị Hồng Nhân

12

SVTH: Kim Bình Dƣ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status