Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt - Pdf 33

MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................3
CHƯƠNG I:LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM XE
CƠ GIỚI...........................................................................................................6
1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI6
1.1.1. Lịch sử hình thành về bảo hiểm xe cơ giới.......................................6
1 1 2. Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới.......................................................9
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI..................11
1 2.1 Đối tượng được bảo hiểm...............................................................11
1.2.2 Phạm vi bảo hiểm...........................................................................12
1.2.3 Loại trừ bảo hiểm...........................................................................14
1 2.4 Thời hạn bảo hiểm..........................................................................16
1 2.5 Giả trị bảo hiểm..............................................................................17
1.2.6 Số tiền bảo hiểm và phí hảo hiểm ..................................................17
1.2.7. Điều khoản bảo hiểm bổ sung bảo hiểm ô tô.................................22
1.3. HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI25
l.4. GIÁM ĐỊNH VÀ BÒI THƯỜNG TRONG BẢO HIEM XE CƠ
Giới.............................................................................................................27
1 4.1 Nguyên tắc giám định tổn thất .......................................................27
1 4.2 Nguyên tắc bồi thường tổn thất......................................................28
1.4.4 Quy trình bồi thường và chì trả bảo hiểm. .....................................31
1.5. ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT........................................32
1.6. TRỤC LỢI BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI ...........................................34
1.7. CƠ SỜ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH BHXCG ...........35
1 7.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ
giới: ........................................................................................................35
1
17.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các khâu hoạt động trong bảo
hiểm xe cơ giới........................................................................................37
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI

phát triển chung của xã hội loài người. Tuy nhiên, với sự cố gắng của bản
thân con người cũng như sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật, chúng ta vẫn
chưa thể loại bỏ được các tai nạn giao thông xảy ra ngày một tăng và mức độ
tổn thất ngày càng lớn, đôi khi có tính thảm hoạ. Có thể nói các vụ tai nạn
giao thông hiện nay ngoài ra các rủi ro khác như trộm cắp, sự cố kỹ thuật,
thiên tai,... cũng là điều không tránh khỏi của ngành giao thông vận tải. Để bù
đắp những tổn thất về người và của cải do những rủi ro bất ngờ gây ra cho
chủ phương tiện vận tải Bảo hiểm xe cơ giới ra đời.
Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay là một vấn
đề vô cùng lớn, theo thống kê hàng ngày hàng nghìn vụ tai nạn xảy ra liên tục,
tức là hàng ngày có những gia đình phải đối mặt với hiểm nguy, với những
thiệt hại về tinh thần và vật chất. Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt
Hà Nội nói riêng và ngành bảo hiểm xe cơ giới nói chung đóng góp một phần
quan trọng trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cải thiện đời sống của người dân khi xảy
ra tai nạn với họ.
Bảo Việt là doanh nghiệp uy tín số 1 tại Việt Nam cung cấp đầy đủ
thông tin và dịch vụ chăm sóc khách hàng, rậm tâm phục vụ khách hàng với
thông điệp "Phục vụ Khách hàng tốt nhất để phát triển", luôn luôn lắng nghe ý
kiến đóng góp của khách hàng để dần dần hoàn thiện và phát triển bảo hiểm
xe cơ giới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong việc đưa
thông tin về các nghiệp vụ bảo hiểm, giam định và bồi thường bảo hiểm xe cơ
giới, và đặc biệt là việc chăm sóc khách hàng.
3
Khi đi vào thực tiễn triển khai nghiệp vụ này không những đạt kết quả
khá cao mà nâng cao được trách nhiệm cửa người tham gia bảo hiểm hạn chế
được tình hình tai nạn giao thông hiện nay, đóng góp chung vào sự đảm bảo
trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những, bảo hiểm xe cơ
giới hiện nay còn nhiều vấn đề còn tồn tại, những khó khăn và thách thức nói
chung và ở tại Công ty bảo hiểm Bảo Việt nói riêng như các vấn đề: Trục lợi
bảo hiểm, chăm sóc khách hàng, và các vấn đề trong khâu khai thác, giám

phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được
thuận tiện.
Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ
mạng lưới GTVT. Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu
mối GTVT cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cư
Nhờ việc hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển
mà các vùng xa xôi về mặt địa lý cũng trở nên gần. Những tiến bộ của ngành
vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân
cư trên thế giới.
Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế,
văn hoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế,
tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh
tế giữa các nước trên thế giới.
Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, sự phân công lao động ngày
càng mở rộng, là điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải nói chung. Tuy
vậy có một thực tế là cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nước ta còn nhiều
5
yếu kém, không đồng bộ và chưa tương xứng với sự phát triển chóng mặt chỉ
các phương tiện xe cơ giới. Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế nước ta
còn nhiều khó khăn, chưa đủ điều kiện để một lúc có thể làm thay đổi toàn bộ
cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ.
1.1.1.2. Tai nạn gia thông đường bộ và hậu quả
Xe cơ giới là phương tiện rất tiện ích trong giao thông vận tải đường bộ.
Tuy nhiên mặt trái của hình thức vận chuyển này là vấn đề an toàn trong vận
hành, là mức độ nguy hiểm lớn, khả năng gây tai nạn cao do số lượng đầu xe
quá dày đặc, đa dạng về chủng loại lại bất cập về chất lượng. Theo thống kê
của Uỷ an an toàn giao thông quốc gia ở Việt Nam thì có hơn 80% các vụ tai
nạn giao thông đường bộ gây ra và đều liên quan đến điều khiển xe cơ giới.
Có rất nhiều nguyên nhân gây nên những vụ tai nạn xe cơ giới, nhưng chúng
ta có thê gộp thành 3 nguyên nhân chính sau:

được hậu quả của nó.
Hệ luỵ của TNGTĐB là một gánh nặng của xã hội. Phần lớn tổn thất về
người (tỉnh mạng, sức khoẻ) của loại tai nạn này nhằm vào những người có
sức khoẻ, năng động và là lao động chính của nhiều gia đình. Sau khi vụ việc
giao thông đường bộ xảy ra, có thiệt hại về người và tai nạn, nếu có: người
điều khiển phương tiện vi phạm các quy định về an toàn giao thông bị kết án
tù - xã hội phải lo; người chết do tai nạn - xã hội phải lo; người bị thương tích,
tàn phế - xã hội phải lo điều trị và nuôi dưỡng; tài sản, công trình phương tiện
hư hỏng do tiện gây ra - xã hội phải lo sửa chữa, khắc phục ... và còn rất nhiều
tổn thất khác có liên quan - xã hội cũng phải lo với biết bao nỗi niềm xót
thương, bức xúc, trăn trở.
7
Bảng 1.1: Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam
(giai đoan 1997 - 2008)
Năm
Số vụ Số người chết Số người bị thương
Số vụ
So sánh với
năm trước
Số vụ
So sánh với
năm trước
Số vụ
So sánh với
năm trước
Tăng
(giảm
tuyệt
đối
(+/-)

2002 25.998 1.674 6,88 8.312 786 10,44 25.955 266 1,04
2003 27.121 1.123 4,32 8.851 539 6,48 26.256 301 1,16
2004 29.135 2.014 7,43 9.103 252 2,85 27.102 846 3,22
2005 29.083 -52 -0,18 11.214 2.111 23,19 28.326 1.224 4,52
2006 30.125 1.042 3,25 12.111 891 8,00 28.965 639 2,26
2007 36.154 6.029 2,00 13.232 1.121 9,26 29.691 726 2,51
2008 40.569 4.415 1.22 13.734 502 4,50 31.101 1.410 4,75
(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)
1 1 2. Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới
1.1.2.1. Đối với sụ phát triển kinh tế xã hội
Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được hình thành từ sự đóng góp dưới hình thức
phí bảo hiểm" của người tham gia bảo hiểm xe cơ giới. Quỹ này được người
bảo hiểm sử dụng để trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo
8
hiểm cho người tham gia để họ ổn định tài chính và đời sống, từ đó góp phần
ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngoài ra, DNBH được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc TNDS của
chủ xe cơ giới có trách nhiệm trích tối thiểu 2% doanh thu phí bảo hiểm bắt
buộc TNDS của chủ xe cơ giới thực thu hàng năm để đóng góp vào Quỹ
tuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ do Hiệp hội Bảo hiểm
Việt Nam quản lý và sử dụng. Ví dụ: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về an
toàn giao thông, tài trợ hỗ trợ các phương tiện, vật chất để đề phòng hạn chế
tai nạn giao thông,... Nhờ đó mà hạn chế các hậu quả của những rủi ro bất ngờ
nên có điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm góp phần ổn định chi tiêu của ngân sách Nhà nước.Với quỹ
bảo hiểm xe cơ giới do các thành viên tham gia đóng góp, cơ quan, DNBH sẽ
trợ cấp hoặc bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia
để họ khôi phục đời sống, sản xuất kinh doanh. Như vậy, ngân sách Nhà nước
không phải chi ra để trợ cấp cho các Chủ xe, các doanh nghiệp kinh doanh
vận tải khi gặp rủi ro, tất nhiên trừ trường hợp tổn thất có tinh thảm hoạ,

- Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe;
- Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe;
- Bảo hiểm vật chất xe.
1 2.1 Đối tượng được bảo hiểm
* Bảo hiểm vật cư ất xe cơ giới
Bảo hiểm vạt chất các loại mô tô, xe máy có đăng ký hợp lệ.
* Bảo hiếm tai nạn con người lái xe (ô tô) theo chỗ ngồi trên xe
10
Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về thân thể đối với người điều khiển xe
và người khác ngồi trên xe (gọi là người được bảo hiểm) bị tai nạn khi đang ở
trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
- Mô tô - xe máy nói ở đây là tất cả các loại xe hai bánh hoạt động trên
đường bằng động cơ của chính chiếc xe đó.
- Người khác ngồi trên mô tô - xe máy là người được chủ xe hoặc người
điều khiển mô tô
- Xe máy đó cho phép lên xe.
* Bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hàng hoá trên xe Ô tô
Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về hàng hoá trên xe cơ giới khi xe đang
tham gia giao thông.
* Bảo hiểm TNDS chủ xe mô tô xe máy với người thứ ba
Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về thân thể đối của người thứ ba dựa trên
cơ sở thiệt hại thực tế hợp lý và mức độ lỗi của chủ xe.
Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về tài sản thực tế và mức độ lỗi của chủ
xe.
1.2.2 Phạm vi bảo hiểm
Trong hợp đồng bảo hiểm (HDBH) vật chất xe, các rủi ro được bảo hiểm
thông thường bao gồm:
* Đối với bảo hiểm vật chất xe
- Tai nạn do đâm va, lật đổ khi xe tham gia giao thông.
- Cháy, nổ do các vụ hoả hoạn trong các trường hợp cháy nhà tư nhân,

* Thiệt hại xảy ra trong những trường hợp sau không thuộc phạm vi
loại trừ bảo hiểm
- Hành động cố ý gây thiệt hại của Chủ xe, Lái xe, hoặc của người bị
thiệt hại.
- Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện cơ giới đường bộ hợp lệ (áp dụng khi xe đang tham
gia giao thông);
- Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ (áp dụng khi xe đang hoạt
động có người điều khiển xe);
- Đua xe chớp pháp hoặc trái phép);
- Thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như : Giảm giá trị thương mại,
ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác;
- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ nước Việt Nam;
- Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép;
- Xe chở quá 30% trọng tải hoặc số chỗ ngồi theo quy định trong Giấy
chứng nhận kiểm định.
- Chiến tranh.
* Đối với bảo hiểm vật chất xe
- Các loại trừ quy định tại phần 2.4. mục a
- Hao mòn, hỏng hóc do sử dụng, lão hoá, mất giá, hỏng hóc do khuyết
tật hoặc tổn thất thêm do sửa chữa (gồm cả chạy thử).
- Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận thiết bị, máy móc mà không phải do
tai nạn nói ở phạm vi bảo hiểm.
13
- Hư hỏng về điện hoặc động cơ do xe hoạt động trong vùng đang bị
ngập nước.
- Tổn thất đối với săm lốp trừ TH tổn thất này xảy ra do cùng nguyên
nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn.
- Mất cắp bộ phận xe.
- Những vụ tổn thất dưới 500.000 đồng (với Ô tô), những vụ tổn thất

loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
1 2.4 Thời hạn bảo hiểm
Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên Giấy chứng
~ nhận bảo hiểm (GCNBH). DNBH chỉ cấp GCNBH khi chủ xe cơ giới đã
đóng đủ phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thoả thuận khác bằng vãn bản).
Thời hạn ghi trên GCNBH là một năm, trong các trường hợp sau, thời
hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:
- Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giao
thông trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;
- Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn một năm theo quy định của
pháp luật.
Trong thời gian còn hiệu lực ghi trong GCNBH, nếu có sự chuyển quyền
sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thì
15
mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe được bảo hiểm vẫn còn hiệu
lực đối với chủ xe cơ giới mới.
1 2.5 Giả trị bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế trên thị trường của xe tại
thời điểm người tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sở để bồi
thường trong các bảo hiểm vật chất xe cơ giới. Trong thực tế, các ấy bảo hiểm
thường dựa trên các nhân tố đê xác định giá trị xe: Loại xe; Năm sản xuất;
Mức độ mới, cũ của xe; Thể tích làm việc của xi lanh.
Một phương pháp xác định giá trị bảo hiểm mà các ấy bảo hiểm hay áp
dụng đó là căn cứ và giá trị ban đầu của xe và mức khâu hao. Cụ thể:
Giá trị bảo hiểm = Giá trị ban đầu - Khấu hao (nếu có )
1.2.6 Số tiền bảo hiểm và phí hảo hiểm
1.2.6.1. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm thể hiện mức trách nhiệm tối đa DNBH có thể phải trả
đối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành
khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách.

- Chủ xe tham gia bảo hiểm TNDS theo MTN: về người 70 Trđ/ng/vụ,
về tài sản 80trđ/vụ. MTN này tương ứng với mức I. Phần vượt quá MTN bảo
hiểm tối thiểu bắt buộc là : về người 20 Trợ, tài sản 30trđ
- Phần vượt quá MTN tối thiểu bắt buộc được ghi trên GCNBH ở "MTN
thoả thuận thêm ngoài mức bắt buộc" về người 20 Trợ, tài sản 30 Tra.
17
1.2.6.2 Phí bảo hiểm hiểm
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho DNBH khi
mua bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới.
Khi xác định phí bảo hiểm cho từng đối tượng tham gia bảo hiểm cụ thể,
các công ty bảo hiểm thường căn cứ vào những nhân tố sau:
- Loại xe: Do mỗi loại xe có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, có
mức độ rủi ro khác nhau nên phí bảo hiểm vật chất xe được tính riêng cho
từng loại xe.
- Mục đích sử dụng xe: Là nhân tố quan trọng khi xác định phi bác 1
hiểm, nó cho biết mức độ rủi ro có thể xảy ra
- Khu vực giữ xe và để xe: Trong thực tế, không phải công ty bảo hiểm
nào cũng quan tâm đến nhân tố này. Tuy nhiên, cũng có một số công ty bảo
hiểm tính phí bảo hiểm dựa trên khu vực giữ xe và để xe rất chặt chẽ.
- Tuổi tác kinh nghiệm lái xe của người yêu cầu bảo hiểm và những
người thường xuyên sử dụng chiếc xe được bảo hiểm. Số liệu thống kê cho
thấy rằng các lái xe trẻ tuổi bị tai nạn nhiều hơn so với các lái xe lớn tuổi nên
những lái xe trẻ tuổi mức miễn thường này thường cao hơn so với những lái
xe có tuổi lơn hơn.Ngoài ra, để khuyến khích hạn chế tai nạn, các công ty
thường yêu cầu người được bảo hiểm tự chịu một phần tổn thất xảy ra với xe
(hay còn gọi là mục miễn thường).
- Giống như cách tính phí bảo hiểm nói chung, phí bảo hiểm phải đóng
cho mỗi đầu xe đối với mỗi loại xe được tính theo công thức sau:
P - f + d
Trong đó: P - Phí thu mỗi đầu xe

khi kết thúc hợp đồng nếu không có tổn thất, khi khách hàng tái tục bảo hiểm
được giảm phí theo tỷ lệ sau:
19
Bảng l.5: Bảng tỷ lệ phí giảm theo số năm tái tục HĐBH
Số năm tái tục liên tục Phí giảm tối đa (%)
Từ 05 đến 10 xe
Từ 11 đến 20 xe
Từ 21 đến 30 xe
Từ 31 đến 50 xe
5
10
15
20
(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)
* Đối với Ô tô tái tục bảo hiểm: Căn cứ số liệu thống kê bồi thường từ 2
đến 3 năm (tối thiểu là 2 năm) nếu tỷ lệ bồi thường tháp có thể giảm phí:
- Bồi thường đến 30% phí thu, có thể giảm phí 10%
- Bồi thường đến 40% phí thu, có thể giam phí 5%
Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống thì phí bảo hiểm
phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới (chia) cho 12
tháng. Phí bảo hiểm = Mức phí cả năm x { Số tháng xe đã hoạt động trong
năm ÷ 12}
Biểu phí đặc biệt. Việc tính toán biểu phí riêng này dựa trên các số liệu
về bản thân khách hàng, cụ thể:
- Số lượng xe của công ty tham gia bảo hiểm;
- Tình hình bồi thường tổn thất của ấy bảo hiểm cho khách hàng ở những
năm trước đó;
- Tỉ lệ phụ phí theo quy định của công ty;
Trường hợp mức phí đặc biệt thấp hơn mức phí quy định chung, ấy bảo
hiểm sẽ áp dụng theo mức phí đặc biệt. Còn nếu mức phí đặc biệt tính được là

Thiệt hại về tài sản:
- Phần thiệt hại dưới 50 triệu đồng: áp dụng bồi thường theo quy định
của Bộ Tài chính.
- Phần thiệt hại trên 50 triệu đồng: Bồi thường trên cơ sở thiệt hại thực tế
và mức độ lỗi của chủ xe.
Trường hợp bảo hiểm theo nhiều HĐBH thì mục a. và b. thì ngoài việc
tính theo quy định trên còn áp dụng theo điều 8 quy tắc này.
Các quy định khác: áp dụng theo Quy tắc bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ
giới ban hành kèm theo Thông tư sổ 126/2008/TT - BTC ngày 22/12/2008
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.2.7.2. Bảo hiểm không khấu trừ thay mới
Quyền lợi bảo hiểm: Vật tư, phụ tùng thuộc trách nhiệm bảo hiểm được
thay mới, không áp dụng bất kỳ một khoản chi phí khấu trừ (hoặc khấu hao)
thay mới nào. Các quy định khác của Quy tắc không thay đổi.
Điều kiện áp dụng: Xe có bảo hiểm vật chất xe Ô tô ở tại DNBH đó.
1.2.7.3. Bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe
Quyền lợi bảo hiểm : DNBH trả tiền thuê xe trong trường hợp chủ xe
không có xe sử dụng khi xe bị cơ quan chức năng thu giữ hoặc đang được sửa
chữa do tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm gây ra. Số ngày tối đa không quá
30 ngày.
Điều kiện áp dụng: Tất cả các loại xe có tham gia các loại hình bảo
hiểm tại DNBH. Thời điểm tính trả tiền thuê xe là sau 04 ngày kể từ ngày xe
xẩy ra tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc bị công an thu giữ.
22
1.2.7.4 Bảo hiểm sửa chữa xe tai nạn ở giữa tự chọn (Xem thêm phụ ~ lúc 4,
mục IV)
Quyền lợi bảo hiểm: Xe bị tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm, chủ xe
~ được quyền chỉ định sửa chữa tại Ga ra đã thoả thuận trước ở thời điểm ký
kết hợp đồng bảo hiểm.
Điều kiện: Áp dụng cho xe mới sử dụng trong phạm vi 5 năm tính từ

bảo hiểm thân vỏ xe - bảo hiểm bộ phận). Trong trường hợp xe bị ngập nước
đã chết máy hoặc dừng hoạt động mà người điều khiển xe nổ máy trở lại gây
thiệt hại thì sẽ không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của DNBH.
1.3. HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
Khai thác bảo hiểm là một trong 3 khâu quan trọng trong việc triển khai
một nghiệp vụ bảo hiểm, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của
DNBH nói chung và của từng nghiệp vụ bảo hiểm nói riêng. Khi việc khai
thác bảo hiểm đạt được hiệu quả nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu
tiếp theo. Khi khai thác bảo hiểm dựa trên nguyên tắc "số đông bù số ít"
nhằm tạo lập nguồn quỹ bảo hiểm đủ lớn để dễ dàng san xẻ rủi ro. Khi thực
hiện tốt khâu khai thác có nghĩa là việc tạo lập thương hiệu và mối quan hệ
của doanh nghiệp đến khách hàng được tốt hơn. Nhờ đó mà thị phần của
DNBH lớn chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp và khẳng định sự tín nhiệm của
khách hàng dành cho sản phẩm nói riêng và DNBH nói chung. Không những
thế khách hàng có thể tiếp cận với các sản phẩm khác của doanh nghiệp.
24
Khai thác tạo ra doanh thu cho doanh thu cho doanh nghiệp vì vậy nó
quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, xét về mặt lâu dài thì
nó còn quyết định đến việc phát triển, mở rộng của doanh nghiệp, khẳng định
được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Ngoài ra hoạt
động khai thác bảo hiểm xe cơ giới có tác dụng giúp cho việc đánh giá rủi ro
cửa chiếc xe chính xác hơn, từ đó là cơ sở định phí bảo hiểm.
Sơ đồ 1: Quy trình khai thác Bảo hiểm xe cơ giới
(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)
Trong các bước trên thì bước thứ hai là phân tích tìm hiểu và đánh giá
rủi ro là quan trọng nhất trong bảo hiểm xe cơ giới vì lúc này đòi hỏi khai
thác viên phải hiểu rõ các nội dung có trong giấy yêu cầu bảo hiểm để hướng
dẫn khách hàng ghi chép đầy đủ, chinh xác các thông tin trong giấy yêu cầu
bảo hiểm làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro và qua đó có thể đưa ra mức chào
phí bảo hiểm phù hợp cho khách hàng ảnh hưởng tới doanh thu của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status