Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
phạm bảo khánh
NGHIÊN CứU ứnG Dụng Lý THUYếT NGƯờI ĐạI DIệN
TRONG QUảN TRị NGÂN HàNG THƯƠNG MạI VIệT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
M số: 62 34 02 01
LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. TRầN THị THANH Tú
2. tS. BùI KHắC SƠN
Hà Nội - 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số
liệu, tư liệu được sử dụng trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Các
đánh giá, kết luận khoa học của Luận án chưa được người khác công bố trong bất
cứ công trình nào.
Tác giả Luận án
Phạm Bảo Khánh
iii
kiện cho nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án./.
Tác giả Luận án
iv
Phạm Bảo Khánh
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TRONG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG ....................................................................... 9
1.1
Lý thuyết người đại diện ...............................................................................9
1.1.1 Khái niệm quản trị công ty...............................................................................9
1.1.2 Lý thuyết người đại diện ................................................................................10
1.2
Tổng quan nghiên cứu về lý thuyết người đại diện................................... 12
vi
2.4
Dữ liệu nghiên cứu ....................................................................................... 44
2.4.1
Nguồn dữ liệu ................................................................................................ 44
2.4.2 Mô tả dữ liệu .................................................................................................. 45
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 48
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM THEO PHƯƠNG
PHÁP ĐỊNH TÍNH ................................................................................................. 49
3.1
Hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 .................................. 49
3.2
Quản trị ngân hàng thương mại trong hệ thống ngân hàng Việt Nam................. 54
3.3.
Kết quả đánh giá về mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều
hành trong Ngân hàng thương mại nhà nước được cổ phần hóa ................... 59
thuyt ngi i din trong h thng ngõn hng Vit Nam..................... 95
4.3.1 Kt qu gi thuyt 3 ....................................................................................... 95
4.3.2 Kt qu gi thuyt 4 .......................................................................................96
4.3.3 Phõn tớch kt qu gi thuyt 3 v 4 ................................................................ 97
Kt lun chng 4 ................................................................................................... 98
CHNG 5: KT LUN V KHUYN NGH ................................................. 99
5.1
Kt lun ......................................................................................................... 99
5.2
Khuyn ngh................................................................................................ 101
5.2.1 Khuyn ngh v chớnh sỏch .......................................................................... 101
5.2.2 Khuyn ngh v vic ng dng lý thuyt ngi i din trong qun tr
ngõn hng thng mi Vit Nam ................................................................. 105
5.3
Hn ch v hng nghiờn cu tip ........................................................... 106
DANH MụC CáC CÔNG TRìNH NGHIÊN CứU CủA TáC GIả LIÊN
QUAN ĐếN Đề TàI LUậN áN............................................................... 107
DANH MC TI LIU THAM KHO ............................................................. 109
PH LC .............................................................................................................. 118
viii
Cho vay trên TT2 ................................................................................... 52
Hình 3.2.
Tăng trưởng GDP và tăng trưởng tín dụng ............................................ 53
Hình 3.3.
Sơ đồ mối quan hệ giữa HĐQT, cổ đông, Ban kiểm soát, Ban điều
hành của NHTM nhà nước cổ phần hóa ............................................... 70
Hình 3.4.
Sơ đồ mối quan hệ giữa HĐQT, cổ đông, ban kiểm soát và ban
điều hành ................................................................................................ 83
Hình 5.1.
Lý thuyết người đại diện trong ngân hàng Việt Nam .......................... 101
1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu luận án
Kết cấu luận án
Luận án gồm 5 chương chính, với 109 trang, 18 bảng biểu, sơ đồ, 5 hình vẽ và
12 phụ lục.
Chương 1 gồm 27 trang, trình bày lý thuyết người đại diện và tổng quan
nghiên cứu về lý thuyết người đại diện trong quản trị công ty và quản trị ngân hàng
phần tăng hiệu quả tái cấu trúc ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
2. Lý do chọn đề tài
Quản trị công ty là vấn đề được quan tâm trên thế giới trong nhiều năm qua do
quản trị công ty đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp. Lý thuyết về quản trị công ty đã được hình thành từ những năm
đầu của thế kỷ 20. Có 3 lý thuyết chính về quản trị công ty: lý thuyết người đại
diện, lý thuyết người quản lý (stewardship theory) và lý thuyết các bên liên quan
(stakeholder theory). Trong đó, lý thuyết người đại diện là lý thuyết nền tảng trong
khung lý thuyết về quản trị công ty và là một trong những cơ sở chính để các quốc
gia ban hành các chuẩn mực, hướng dẫn về quản trị công ty Nguyên tắc quản trị
công ty của OECD được áp dụng khá rộng rãi trên thế giới được xây dựng dựa trên
lý thuyết người đại diện trong đó nhấn mạnh vai trò kiểm soát của hội đồng quản trị.
Một vấn đề đặt ra đối với Việt Nam là liệu các nguyên tắc dựa trên lý thuyết này có
thực sự phát huy tác dụng tại các nước đang phát triển ở Châu Á với nền tảng rất
khác so với các nước phương tây về văn hóa, xã hội, kinh tế và mức độ phát triển.
Tại Việt Nam, quản trị công ty là khái niệm mới được hình thành trong những
năm gần đây nhưng là vấn đề mà các cơ quan quản lý, cổ đông và các bên liên quan
đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng rất quan tâm vì nhiều lý do:
Thứ nhất, trong cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997, các yếu kém
về quản trị công ty tại các ngân hàng Châu Á bộc lộ rõ nét. Trước năm 1997, mô
hình kinh tế Châu Á là mô hình trong đó các tập đoàn lớn đóng vai trò thống trị
trong nền kinh tế, thường là tập đoàn gia đình. Điều này đã dẫn đến hiện tượng khá
3
phổ biến là cho vay chéo giữa tập đoàn và các công ty con của tập đoàn, qua đó làm
tăng thêm rủi ro cho tập đoàn, trong khi đó trách nhiệm của người sở hữu (đại diện
là hội đồng quản trị) và trách nhiệm của người điều hành (tổng giám đốc) không
- Theo quan sát ban đầu về quản trị của 5 ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam cho thấy quản trị ngân hàng chủ yếu dừng ở mức tuân thủ các quy định pháp
luật. Các thông lệ, nguyên tắc về quản trị tốt trên thế giới chưa được áp dụng đầy đủ
trong các quy định về hoạt động ngân hàng. Ngược lại, có những nội dung trong
thông lệ đã được đưa vào quy định về hoạt động và tổ chức ngân hàng nhưng hiệu
quả của việc áp dụng chưa được nghiên cứu như quy định về thành viên độc lập của
HĐQT. Tuy nhiên, vấn đề này chưa được quan tâm thích đáng bởi vì hệ thống ngân
hàng trong 10 năm qua chưa xảy ra đổ vỡ hay đóng cửa ngân hàng.
- Các ngân hàng mở rộng quy mô về vốn và số lượng chi nhánh một cách
nhanh chóng. Trong giai đoạn phát triển mạnh, công tác quản trị ngân hàng hiện nay
là chưa tương xứng với quy mô ngân hàng.
Đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam được ban hành theo Quyết định
số 254/QÐ-Ttg, ngày 1/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ: “Cơ cấu lại hệ thống các
tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015", trong đó, trọng tâm là tái cơ cấu các ngân
hàng. Đề án này đã đưa ra các mục tiêu chung đến năm 2020 và các mục tiêu cụ thể
đến năm 2015, xác định rõ các quan điểm, định hướng, giải pháp và lộ trình thực
hiện tái cơ cấu các tổ chức tín dụng Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015. Riêng đối
với các ngân hàng thương mại (NHTM), đề án chia các ngân hàng thành 02 nhóm
đối tượng: Ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần.
Trên cơ sở đó, Đề án cũng đã đưa ra các định hướng và giải pháp tái cơ cấu khác
nhau đối với từng nhóm ngân hàng1.
Đề án tái cơ cấu đặt ra 8 mục tiêu chính, bao gồm: (i) Đánh giá thực trạng chất
lượng hoạt động, thực trạng nợ xấu; (ii) Phân loại và đánh giá TCTD; (iii) Triển
khai phương án cơ cấu lại các TCTD yếu kém và các tổ chức khác; (iv) Đảm bảo
thanh khoản; (v) Cổ phần hóa (IPO) các NHTMNN (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn); (vi) Mua bán, sáp nhập các TCTD; (vii) Tăng vốn điều lệ và
xử lý nợ xấu; (viii) Cơ cấu lại hoạt động và hệ thống quản trị.
1
Xem cụ thể: Đề án: “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015".
của chủ tịch HĐQT, chế độ đãi ngộ.
Đối với các nghiên cứu về mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và người điều hành,
các nghiên cứu thực nghiệm ngoài nước về quản trị công ty và lý thuyết chủ sở hữu
– người điều hành không phải lúc nào cũng ủng hộ lý thuyết này. Một số nghiên
6
cứu chỉ ra rằng, ngoài mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và người điều hành, còn có
mâu thuẫn lợi ích của các bên liên quan khác. Các nghiên cứu được thực hiện trong
một phạm vi hẹp như trong một quốc gia hoặc đối với một đối tượng nhất định như
doanh nghiệp nhỏ.
Đối với các nghiên cứu về vai trò HĐQT, các kết quả nghiên cứu chưa rõ ràng
và chưa khẳng định được hiệu quả thực sự của hội đồng quản trị trong việc kiểm
soát và định hướng công ty: Một mặt, các phát hiện từ thực tế ủng hộ giả thuyết
rằng thành viên độc lập làm tăng hiệu quả của hội đồng quản trị như hội đồng quản
trị có tính độc lập cao hơn có thể thay thế tổng giám đốc yếu kém dễ dàng hơn. Mặt
khác, các nghiên cứu khác cho rằng không có bằng chứng để kết luận về ảnh hưởng
của tính độc lập hội đồng quản trị hay khả năng kiểm soát của hội đồng quản trị tới
kết quả kinh doanh. Nghiên cứu của Lex Donaldson, James H. Davis (1991) về các
công ty lớn của Mỹ chỉ ra rằng ngược với nội dung của lý thuyết người đại diện,
chủ tịch hội đồng quản trị độc lập (tức là tổng giám đốc và chủ tịch hội đồng quản
trị là hai người khác nhau) không làm gia tăng giá trị cho cổ đông. Ngược lại, khi
chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc thì giá trị của cổ đông tăng cao hơn.
Mô hình của Warther (1998) dự báo rằng hội đồng quản trị chỉ đóng vai trò thực sự
trong tình huống khủng hoảng. Có một số bằng chứng ủng hộ giả thuyết này đối với
hội đồng quản trị độc lập. Thành viên HĐQT độc lập có khả năng miễn nhiệm hoặc
thay đổi tổng giám đốc khi công ty hoạt động kém (Byrd & Hickman, 1992).
Trong lĩnh vực ngân hàng, công tác quản trị đóng vai trò đặc biệt quan trọng
do hoạt động ngân hàng có những đặc thù riêng so với các doanh nghiệp khác.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu hiện tại về quản trị ngân hàng chủ yếu chỉ dừng
lại việc xem xét quản trị theo khía cạnh chiến lược, quản lý rủi ro. Một số bài viết
đã phân tích vai trò của hội đồng quản trị và ban điều hành và gián tiếp đề cập tới
mâu thuẫn lợi ích và cách thức giải quyết. Tuy nhiên, nội dung lý thuyết người đại
diện chưa được nghiên cứu riêng, trực tiếp. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà
luận án đề cập tới.
4. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng thể:
- Kiểm định 2 nội dung của lý thuyết người đại diện gồm: (i) mâu thuẫn lợi ích
giữa chủ sở hữu và người điều hành và (ii) vai trò kiểm soát của hội đồng quản trị
(HĐQT) trong việc giải quyết mâu thuẫn lợi ích.
8
- Làm rõ bản chất của mối quan hệ về lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều
hành và ảnh hưởng của vai trò của HĐQT tới kết quả hoạt động của ngân hàng. Từ
đó, luận án đưa ra các bằng chứng thực nghiệm làm rõ thêm lý thuyết người đại diện
từ thực tiễn quản trị trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam và đề xuất các khuyến
nghị chính sách để nâng cao chất lượng quản trị ngân hàng thương mại Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể của luận án:
(1) Làm rõ mối quan hệ về lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành trong
các NHTM Việt Nam (Mối quan hệ về lợi ích giữa các nhóm chủ sở hữu và người
điều hành trong NHTM Việt Nam có gắn kết với nhau không?).
(2) Xác định mối quan hệ giữa sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền điều
hành trong ngân hàng với chí phí và hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng (Khi sự
tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền điều hành càng lớn thì chí phí của ngân hàng
có tăng không và hiệu quả sử dụng tài sản có giảm không?).
Fan (2004), quản trị công ty liên quan tới việc đưa ra các cơ cấu, quy trình và cơ
chế để định hướng và quản lý công ty nhằm tăng giá trị cho cổ đông về dài hạn
thông qua việc nâng cao trách nhiệm của người điều hành. Tổ chức OECD là cơ
quan ban hành nguyên tắc quản trị công ty được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Năm
2004, bộ nguyên tắc này được ngân hàng thế giới sử dụng làm tiêu chuẩn để đánh
giá quản trị công ty tại các quốc gia trong nhiều năm gần đây đã đưa ra định nghĩa
về quản trị công ty. Theo đó, quản trị công ty là một hệ thống để định hướng và
kiểm soát hoạt động của công ty. Như vậy, mặc dù có nhiều định nghĩa về quản trị
công ty, tựu chung lại quản trị công ty là hệ thống hay các cơ chế để định hướng và
kiểm soát công ty nhằm tối đa hóa giá trị của cổ đông và công ty về dài hạn và giải
quyết mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và người điều hành.
Xét từ góc độ thực tiễn, ở mức cơ bản nhất, vấn đề về quản trị công ty phát
sinh khi cổ đông hoặc các nhà đầu tư bên ngoài mong muốn kiểm soát, điều hành
công ty theo cách khác với người điều hành mà đại diện là tổng giám đốc. Nói cách
khác, lợi ích và quan điểm của chủ sở hữu khác với người điều hành. Mâu thuẫn về
lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành là nội dung cốt lõi của lý thuyết người
đại diện. Như vậy, một trong những cơ sở hình thành của quản trị công ty là lý
thuyết người đại diện.
10
Quản trị công ty là cơ chế thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề mâu thuẫn lợi ích
mà lý thuyết đưa ra. Là cơ chế thực tiễn, nên thông lệ và quy định về quản trị công
ty luôn thay đổi và phát triển để giải quyết những vấn đề rất đa dạng và phong phú
phát sinh từ thực tiễn. Do vậy, quản trị công ty ngày nay đề cập tới rất nhiều vấn đề,
giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành là một trong những
vấn đề chính.
Trong ngân hàng, một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, quản trị
- Ban điều hành sử dụng tiền để mở rộng hoạt động kinh doanh, khiến vị trí
của họ ổn định hơn, lương và quyền lực lớn hơn.
- Chế độ đãi ngộ, lương thưởng và những khoản trợ cấp rất lớn của người điều
hành được tính vào chi phí kinh doanh mà cổ đông phải gánh chịu.
- Cán bộ điều hành có thể tham gia những khoản đầu tư mạo hiểm nhằm thu
lợi ngắn hạn.
Lý thuyết người đại diện được xây dựng từ góc độ kinh tế học, dựa trên giả
định rằng hành vi của con người là cá nhân, cơ hội và tư lợi. Do vậy, để giải quyết
xung đột về lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành, lý thuyết này cho rằng cần
có cơ chế để giảm mâu thuẫn về lợi ích.
Mặc dù lý thuyết người đại diện cho rằng những mâu thuẫn trên phát sinh do
bản chất con người là cá nhân và tư lợi, lý thuyết này cũng bị phê phán trong những
năm qua. Hoskisson et al.(2000) cho rằng lý thuyết này chưa lý giải được yếu tố xã
hội, tâm lý trong mối quan hệ chủ sở hữu và người điều hành. Giả định về hành vi
của con người là tư lợi, cá nhân và cơ hội không phải lúc nào cũng đúng. Hơn nữa,
cơ chế kiểm soát và đảm bảo tính độc lập của hội đồng quản trị không phải lúc nào
cũng phát huy tác dụng. Những thành viên độc lập của hội đồng quản trị theo lý
thuyết người đại diện chỉ có quyền về mặt pháp lý, mà có thể không đủ kiến thức và
kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của công ty và ít khi có mối quan hệ xã hội
chặt chẽ với ban điều hành. Nghiên cứu của Tian và Lau (2001) đối với các công ty
cổ phần Trung Quốc cho thấy người điều hành là người làm việc vì công ty và tối
đa hóa thu nhập cổ đông. Các yếu tố tâm lý, xã hội tốt ảnh hưởng tích cực tới người
điều hành. Nancy và Scott (2004) tiếp cận từ góc độ quản lý, hành vi lập luận rằng
12
sự khác biệt về văn hóa có thể làm giảm vai trò của các giả định về con người tư lợi
do đó sẽ làm giảm hiệu lực của lý thuyết người đại diện. Văn hóa có thể gắn kết lợi
ích của chủ sở hữu và người lao động, làm thay đổi chính sách trả lương gắn với
công ty ít gặp vấn đề về rủi ro đạo đức hơn Mỹ vì theo Conyon và Murphy (2000),
các công ty của Anh nhỏ hơn của Mỹ. Để giải quyết rủi ro đạo đức, cần có cơ chế
lương thưởng gắn kết với kết quả thực hiện công việc của người điều hành.
Ở những công ty lớn, hoạt động lâu, có dòng tiền tự do khá lớn, thì rủi ro đạo
đức còn xuất phát từ việc khi có dòng vốn dư giả và nếu không có áp lực đầu tư lớn
thì người điều hành có thể sử dụng tiền vào mục đích riêng của mình và việc sử
dụng này khó kiểm soát (Jensen, 1986).
Rủi ro đạo đức liên quan tới tình trạng người điều hành không nỗ lực vì công
ty. Vì người điều hành chỉ sở hữu một tỷ lệ vốn nhỏ trong công ty, động lực làm
việc của họ có thể sẽ giảm.
Lợi nhuận giữ lại
Vấn đề đầu tư quá nhiều có thể nghiêm trọng hơn việc sử dụng quá nhiều các
quyền lợi hoặc đầu tư ít. Jensen (1986) lập luận rằng người điều hành mong muốn
giữ lại lợi nhuận nhiều hơn, trong khi đó cổ đông muốn chia cổ tức tiền mặt, đặc
biệt khi công ty có lãi. Khi lợi nhuận giữ lại nhiều, quy mô hoạt động của công ty
được mở rộng và do đó quyền của người điều hành lớn hơn, lợi ích nhiều hơn và vị
trí của họ được củng cố (Jensen 1986, 1993).
Thời gian
Mâu thuẫn lợi ích có thể phát sinh từ thời gian của dòng tiền. Chủ sở hữu sẽ
quan tâm tới tất cả các dòng tiền tương lai ở tất cả các thời điểm. Tuy nhiên, người
điều hành có thể chỉ quan tâm tới dòng tiền của công ty trong thời gian hợp đồng
làm việc của họ, dẫn tới việc người điều hành chỉ quan tâm tới những dự án thu
được lợi nhuận cao trong ngắn hạn, chi phí do các dự án dài hạn gánh chịu. Vấn đề
này sẽ rõ rệt hơn khi cán bộ điều hành chuẩn bị về hưu hoặc có kế hoạch dời công
ty. Dechow và Sloan (1991) xem xét chi phí nghiên cứu và phát triển của người
điều hành cấp cao khi họ chuẩn bị về hưu và thấy rằng chi phí này có xu hướng
giảm. Vì chi phí này tăng sẽ khiến lợi nhuận công ty giảm và người điều hành muốn
được hưởng lương cao và các lợi ích khác trước khi về hưu.
ban điều hành. Mức độ giám sát như thế nào là phù hợp sẽ phụ thuộc vào môi
15
trường hoạt động của từng công ty.
Chi phí ràng buộc: Người điều hành dễ xây dựng cơ chế sao cho chủ sở hữu
thấy được họ hành động tốt nhất vì lợi ích của chủ sở hữu hoặc cơ chế đãi ngộ họ
tương xứng. Chi phí này được gọi là chi phí ràng buộc. Chi phí này không phải lúc
nào cũng là dưới dạng tiền. Chi phí này có thể bao gồm chi phí cung cấp thêm
thông tin cho cổ đông, nhưng ban điều hành rõ ràng có lợi từ việc chuẩn bị các
thông tin như vậy để báo cáo.
Tổn thất: Mặc dù đã có chi phí kiểm soát và ràng buộc, thì lợi ích của người
điều hành và cổ đông cũng khó có khả năng gắn kết hoàn toàn với nhau. Do vậy,
vẫn có những tổn thất phát sinh từ mâu thuẫn lợi ích, đó là tổn thất về tiền do người
điều hành không hành động tốt nhất vì lợi ích cổ đông.
Xuất phát từ quan điểm của lý thuyết người đại diện cho rằng chi phí người
đại diện (người điều hành) tăng cùng mới mức độ tách biệt quyền sở hữu và quyền
quản lý, Grant Fleming và cộng sự (2005) đã kiểm định mối quan hệ này sử dụng số
liệu khảo sát của 3800 doanh nghiệp vừa và nhỏ của Úc từ năm 1996 đến 1998. Các
tác giả xem xét chi phí người đại diện thay đổi như thế nào khi quyền sở hữu và
quyền điều hành tách biệt. Kết quả cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa chi
phí quản lý với mức độ tách biệt quyền sở hữu và quyền điều hành. Trong mô hình
nghiên cứu, các tác giả sử dụng các biến gồm:
- Biến phụ thuộc là chi phí quản lý được đo lường bởi:
• Tỷ lệ chi phí hoạt động/ doanh số bán hàng
• Tỷ lệ sử dụng tài sản là tỷ lệ doanh thu hoặc doanh số bán hàng/tổng tài sản
có. Chi phí này đại diện cho tổn thất trên 1 USD đầu tư do sử dụng tài sản
không hiệu quả. Tổn thất này có thể xuất phát từ các quyết định đầu tư kém
hiệu quả hoặc sử dụng các nhiều quyền lợi, hoặc chưa nỗ lực hết mức trong
xảy ra. Ở các nước khác, hầu như không tồn tại. Trong trường hợp thôn tính toàn
bộ, người thôn tính đặt mua toàn bộ hoặc một phần những cổ phiếu với 1 giá công
bố. Việc thôn tính thành công nếu người thôn tính dành được hơn 50% cổ phiếu và
quyền biểu quyết do vậy sẽ có quyền kiểm soát thực sự đối với công ty. Với hơn
50% cổ phiếu, người thôn tính sẽ có đủ quyền để tham gia hội đồng quản trị và do