ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất của xã VIỆT HÙNG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ hà nội GIAI đoạn 2010 2014 và ĐỊNH HƯỚNG năm 2020 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU QUÝ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ
VIỆT HÙNG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI
ĐOẠN 2010-2014 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên nghành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Hồng Phương

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU QUÝ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ
VIỆT HÙNG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên nghành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp


3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 12
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 12
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện .............................................................. 12
3.3. Nội dung .................................................................................................. 12
3.3.1. Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Việt Hùng –
huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội............................................................ 12
3.3.2. Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Việt Hùng
– huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội......................................................... 12


iii

3.3.3. Nghiên cứu tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất xã Việt Hùng
– huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội......................................................... 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 12
3.4.1. Phương pháp chuyên khảo, điều tra thu thập hệ thống thông tin số liệu
liên quan đến đề tài ........................................................................................ 12
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 13
3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích ......................................................... 13
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.......................... 14
4.1. Điều kiện tự nhiên, cảnh quan môi trường. ............................................ 14
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, cảnh quan môi trường .......................................... 14
4.1.2. Các nguồn tài nguyên. .......................................................................... 16
4.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Việt Hùng ............................ 17
4.2. Đánh giá công tác quản lý đất đai của xã Việt Hùng giai đoạn 2010 –
2014................................................................................................................ 24
4.2.1. Công tác điều tra khảo sát, đo đạc bản đồ địa chính ............................ 25
4.2.2. Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ...................................... 25
4.2.3. Công tác đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận
sử dụng đất ..................................................................................................... 26


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại độc lập với ý thức của con
người. Đất đai là môi trường sống của toàn xã hội, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Thực tế đất đai là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất của mọi ngành sản xuất
nhất là ngành nông nghiệp. Đất là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng
là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội. Ông cha ta từ lâu đời đã
nhận thức được giá trị của đất đai qua câu tục ngữ: “Tấc đất, tấc vàng”. Tuy
vậy đất đai không phải là nguồn tài nguyên vô hạn, nó có giới hạn về số lượng
trong phạm vi ranh giới của quốc gia và vùng lãnh thổ. Nó không thể tự sinh
ra và cũng không thể tự mất đi, mà nó chỉ biển đổi vể chất lượng, nó có thể tốt
lên hoặc xấu đi, điều này phụ thuộc vào quá trình cải tạo và sản xuất trên đất
đai của con người. Nếu được sử dụng hợp lý, đất đai sẽ không bị thoái hoá mà
độ phì nhiêu trong đất ngày càng tăng và khả năng sinh lợi ngày càng cao.
Như vậy đất đai là tư liệu sản xuát cực kỳ quan trọng. Việc quản lý và sử
dụng đất đai được quan tâm, chú ý sẽ làm cho hiệu quả kinh tế thu được trên
mỗi mảnh đất ngày càng cao.
Ở nước ta, nhiều năm trước đây khi chưa nhận thức hết tầm quan trọng
của công tác quản lý và sử dụng đất, việc quản lý quỹ đất còn bị buông lỏng
khiến không đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất đai trong thời kỳ đổi mới. Đã
xảy ra nhiều hiện tượng tiêu cực và sử dụng đất kém hiệu quả ảnh hưởng đến
sự phát triển của xã hội.
Để sử dụng hợp lý và có hiệu quả quỹ đất, từ năm 1945 cho đến nay,
Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất:




3

1.2. Mục đích
- Đánh giá thực trạng về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Việt
Hùng gây áp lực đối với đất đai.
- Nắm được xu thế biến động đối với đất đai và phân tích đúng nguyên
nhân gây ra biến động.
- Điều tra nắm chắc quỹ đất hiện tại của xã, phân tích sự hợp lý và chưa
hợp lý trong việc tổ chức quản lý hiện trạng sử dụng các loại đất, khả năng
chuyển đổi mục đích sử dụng làm căn cứ cho việc lập quy hoạch kế hoạch sử
dụng đất trong tương lai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, mục tiêu
và phát triển kinh tế xã hội trong toàn xã.
1.3. Yêu cầu
- Đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất phải đúng thực tiễn thể hiện
tính khoa học khách quan, dễ hiểu, dễ làm để thực hiện và mang tính xã hội
hoá cao.
- Phản ánh đầy đủ và chính xác thực trạng sử dụng đất của xã từ đó đưa
ra phương pháp sử dụng đất một cách đầy đủ, khoa học, hợp lý và hiệu quả để
tăng cường công tác quản lý bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
1.4. Ý nghĩa
* Ý nghĩa trong học tập
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế trong quá trình thực hiện đề tài, thực tập tại cơ sở.
- Áp dựng được những kiến thức đã học trong nhà trường vào quá trình
thực hiện đề tài, học hỏi những kiến thức mới trong quá trình thực tập.
- Có được các kĩ năng làm việc thực tiễn, nâng cao khả năng tiếp cận,
thu thập và xử lý thông tin trong quá trình làm đề tài.
* Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất từ đó đề xuất được những


quyết định chính xác, phù hợp với việc sử dụng đất hiện tại và hướng sử dụng
đất trong tương lai.
2.1.1.3. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử
dụng đất và quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.1.3.1. Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử
dụng đất.
Hiện nay việc sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch là rất quan trọng,
nó làm cho đất đai được sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững. Nhưng để
có một phương án quy hoạch sử dụng đất hợp lý, có tính khả thi thì người lập
quy hoạch phải có sự hiểu biết sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất cũng như
điều kiện và nguồn lực của vùng lập quy hoạch. Để đáp ứng được điều đó thì
chúng ta phải thông qua bước đánh giá hiện trạng sử dụng đất. Đánh giá hiện
trạng sử dụng đất giúp cho người lập quy hoạch nắm rõ đầy đủ và chính xác
hiện trạng sử dụng đất cũng như những biến động trong quá khứ để từ đó đưa
ra những nhận định sử dụng đất hợp lý với điều kiện hiện tại và trong tương
lai. Có thể nói đánh giá hiện trạng sử dụng đất là cở sở khoa học cho việc đề
xuất những phương hướng sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả. Vì vậy giữa
đánh giá hiện trạng sử dụng đất có mối quan hệ khăng khít với nhau.
2.1.1.3.2 Mối quan hệ giữa đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản
lý nhà nước về đất đai
Trong những năm gần đây do nhu cầu đất đai của các ngành đã làm
cho quỹ đất bị xáo trộn, việc chuyển đổi mục đích sử dụng, hiện tượng lấn
chiếm tranh chấp đất đai xảy ra thường xuyên đã làm cho công tác quản lý đất
đai gặp nhiều khó khăn. Vì vậy để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì cần phải nắm
bắt được các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất. Công tác đánh giá
hiện trạng sử dụng đất giúp cho các nhà quản lý đất đai cập nhật, nắm chắc
các thông tin về hiện trạng sử dụng đất một cách chính xác nhất, giúp cho các
nhà quản lý chỉnh sửa bổ sung những thay đổi trong quá trình sử dụng đất. Vì


một cách tối đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết


8

của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo
quy hoạch và bền vững trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của
việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công
tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã được thực hiện khá lâu và dần được
chú trọng hơn, đặc biệt đối với các nước phát triển.
Từ những năm 50 của thế kỷ XX việc đánh giá khả năng sử dụng đất
được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm
đất. Công tác đánh giá ngày càng thu hút các nhà khoa học trên thế giới đầu
tư nghiên cứu, nó trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu không
thể thiếu đối với các nhà quy hoạch, các nhà hoạch định chính sách và các nhà
quản lý trong lĩnh vực đất đai. Sau đây là một số nghiên cứu về đánh giá trên
thế giới:
- Phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới (Inrrigation Land
Suitabiliti Classification) của Cục cải tạo đất đai - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
năm 1951. Phân loại thành 6 lớp, từ lớp có thể trồng được đến lớp có thể
trồng được một cách có giới hạn đến lớp không thể trồng được, bên cạnh đó
yếu tố khả năng của đất cũng được chú trọng trong công tác đánh giá đất ở
Hoa Kỳ do Klingebeil và Montgomery thuộc Vụ bảo tồn đất đai Bộ nông
nghiệp Hoa Kỳ đề nghị năm 1964. Ở đây đơn vị bản đồ đất đai được nhóm lại
đưa vào khả năng sản xuất của một loại cây trồng hay một loại cây tự nhiên
nào đó, chỉ tiêu cơ bản để đánh giá là các hạn chế của lớp phủ thổ nhưỡng với
mục tiêu canh tác dự định áp dụng.
- Liên xô (cũ) có lịch sử hình thành và phát triển công tác đánh giá đất
từ lâu đời. Năm 1917 việc đánh giá đất gắn liền với công tác địa chính mà tiên
phong là hoạt động của Hội đồng địa chính thuộc Bộ tài sản. Từ năm 1960

Trong thời kỳ Pháp thuộc, để thuận lợi cho công cuộc khai thác tài
nguyên, chúng ta cũng đã tiến hành một số nghiên cứu như:
− Công trình nghiên cứu : “Đất Đông Dương” do E.M.Castagnol thực
hiện ấn hành năm 1942 ở Hà Nội.


10

− Công trình nghiên cứu: “Vấn đề đất và sử dụng đất ở Đông Dương”
do E.M.Castagnol tiến hành in ấn năm 1950 ở Sài Gòn.
− Công trình nghiên cứu đất đỏ ở Miền Nam Việt Nam do Tkatchenko
thực hiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam.
Từ sau năm 1950, rất nhiều các nhà khoa học Việt Nam như: Tôn Thất
Chiểu, Vũ Ngọc Tuyên, Lê Duy Thước, Cao Liêm, Trương Đình Phú…Và
các nhà khoa học nước ngoài như: V.M.Firdland, F.E.Moorman cùng hợp tác
xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), phân
vùng địa lý thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam, bản đồ đất tổng quát miền Nam
Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), tính chất lý, hoá học đất vùng đồng bằng sông
Cửu Long, bản đồ đất Việt Nam (tỉ lệ 1:1.000.000), các nghiên cứu về đất sét,
đất phèn Việt Nam, đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc, bước đầu
nghiên cứu áp dụng phương pháp đánh giá đất đai của FAO. Tuy nhiên, các
công trình này mới chỉ dừng lại ở nghiên cứu đất trong mối liên quan với các
điều kiện tự nhiên.
− Trong nghiên cứu và đánh giá quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở
Việt Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu năm 1985), phân loại khả
năng của FAO đã được áp dụng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, phân
lớp thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất.
− Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 1993 của Tổng cục quản lý
ruộng đất, trong báo cáo này chủ yếu đề cập đến khả năng sản xuất thông qua
hệ thống thuỷ hệ.

thành phố.
Như vậy, diện tích đất đai của thành phố tuy không nhiều nhưng tính
chất sử dụng đa dạng và khá phức tạp.
Hiện tại quỹ đất nông nghiệp của thành phố có tổng diện tích 43.612 ha
trong đó Đất trồng cây hàng năm là 39.066 ha chủ yếu là trồng lúa và hoa
màu. Diện tích rừng là 6.128 ha chiếm diện tích 6,65% diện tích toàn thành
phố.
Nhìn chung quỹ đất tự nhiên của thành phố Hà Nội cơ bản đã được sử
dụng cho các mục đích kinh tế - xã hội.


12

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn
xã Việt Hùng – huyện Đông Anh – tp. Hà Nội giai đoạn 2010 – 2014.
Đề xuất các biện pháp, phương hướng sử dụng đất phù hợp, có hiệu
quả cao, kết hợp với bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Việt
Hùng – huyện Đông Anh – tp. Hà Nội.
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện
- Địa điểm: xã Việt Hùng – huyện Đông Anh – tp. Hà Nội.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 30/1/2015 đến 29/4/2015.
3.3. Nội dung
3.3.1. Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Việt Hùng –
huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội



ii

MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài. ........................................................................... 1
1.2. Mục đích .................................................................................................... 3
1.3. Yêu cầu ...................................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa ..................................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 5
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất ................. 5
2.1.1. Cơ sở lý luận của đánh giá hiện trạng sử dụng đất ................................ 5
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đánh giá hiện trạng sử dụng đất ............................... 7
2.2. Tình hình nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất............................. 7
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về đất trên thế giới .............................................. 7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................... 9
2.2.3. Tình hình đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở thành phố Hà Nội.......... 11
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................... 12
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 12
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 12
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 12
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện .............................................................. 12
3.3. Nội dung .................................................................................................. 12
3.3.1. Nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Việt Hùng –
huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội............................................................ 12
3.3.2. Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Việt Hùng
– huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội......................................................... 12


20

- Trung bình tối thấp (0C)

-

24 – 26

12 - 13

- Tối cao tuyệt đối (0C)

40,1

40,1

-

- Tối thấp tuyệt đối (0C)

8

-

8
(Nguồn: internet)

Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày với lượng mưa trung bình
hàng năm 1600 – 1700 mm. Trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) tập trung
tới 85% lượng mưa toàn năm. Mưa lớn nhất vào tháng 8, với lượng mưa

gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái.
Chú trọng phát triển hệ thực vật xanh, có chính sách khuyến khích nhân
dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn,
xóm và cộng đồng.
4.1.2. Các nguồn tài nguyên.
4.1.2.1. Tài nguyên đất.
Căn cứ vào tính chất nông hóa thổ nhưỡng, đất đai của xã được phân ra
thành 2 nhóm chính sau: Đất bạc màu phát trên phù sa cổ có sản phẩm
feralitic và đất phù sa.
- Nhóm đất bạc màu phát trên phù sa cổ (Bg): là nhóm đất chiếm phần
lớn diện tích của xã phân bố hầu hết ở các thôn.
- Đất phù sa: có diện tích tương đối nhỏ, phân bố rải rác tại các thôn
trong xã.
Nhìn chung đất đai của xã phù hợp cho phát triển các loại cây trồng
hàng năm như: lúa, ngô, rau các loại, cà chua, đậu tương, lạc, hoa....và một số
loại cây công nghiệp khác.


17

4.1.2.2. Tài nguyên nước.
Nguồn nước mặt quan trọng nhất trên địa bàn huyện được cung cấp
bởi hệ thống sông ngòi và lượng mưa hàng năm. Tuy nhiên, xã Việt Hùng
không có hệ thống sông chảy qua nên nguồn nước chủ yếu của xã là nguồn
nước mặt và nguồn nước ngầm.
4.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo về chủng loại, ít về trữ lượng.
4.1.2.4. Tài nguyên nhân văn.
Trải qua chiều dài lịch sử đấu tranh xây dựng và phát triển nhân dân
trong xã luôn đoàn kết đấu tranh với thiên nhiên và giặc ngoại xâm, đóng góp

giai đoạn 2010 - 2014
ĐVT

2010

2014

1. Tổng giá trị sản xuất

Tỷ đồng

77,92

127,26

Giá trị sản xuất N – L – N

Tỷ đồng

44,5

55,26

Giá trị sản xuất CN –XD

Tỷ đồng

25,24

55,2


Dịch vụ - Thương mại

%

10,5

13,2

Triệu đồng

4,8

8,4

Tỷ đồng

56,88

78,04

Chỉ tiêu

2. Cơ cấu kinh tế
( Theo GTSX GC Đ)

3. Thu nhập bình quân

đầu người


4.2.5. Công tác thanh tra giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo, tranh chấp đất
đai ................................................................................................................... 27
4.2.6. Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ ...................................................... 28
4.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của xã Việt Hùng giai đoạn 2010 –
2014. ............................................................................................................... 28
4.3.1. Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Việt Hùng giai đoạn 2010 – 2014
theo các loại đất. ............................................................................................. 28



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status