TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------
TRẦN VĂN PHI LONG
ĐỊNH LƯỢNG AFLATOXINS TRONG THỨC ĂN CHĂN
NUÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO GHÉP KHỐI PHỔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
Cần Thơ, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------
TRẦN VĂN PHI LONG
ĐỊNH LƯỢNG AFLATOXINS TRONG THỨC ĂN CHĂN
NUÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO GHÉP KHỐI PHỔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
thuật viên sắc ký cùng với các anh chị chung phòng thí nghiệm đã chỉ bảo
những kiến thức quý báu khi làm việc và hướng dẫn các kỹ năng thao tác
trong thực hành thí nghiệm.
Tập thể lớp Hóa dược khóa 37 đã quan tâm, chia sẻ nhiều kinh nghiệm
học tập cũng như cuộc sống cho tôi trong suốt 4 năm qua.
Cần Thơ, ngày tháng
năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Phi Long
i
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trường Đại Học Cần Thơ
Trần Văn Phi Long
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Tuân
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trường Đại Học Cần Thơ
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học
Trần Văn Phi Long
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
------------
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện: ……………………………………………………………
2. Đề tài: Định lượng aflatoxins trong thức ăn chăn nuôi bằng phương
pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép khối phổ
3. Sinh viên thực hiện: Trần Văn Phi Long
MSSV: 2112044
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 37
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Những vấn đề còn hạn chế:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung
quy định cho gà trưởng thành.
iv
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
ABSTRACT
A simple and effective method was developed for the simultaneous
determination of aflatoxins in feed by high performance liquid
chromatography tandem mass spectrometry (HPLC-MS/MS). Analytes were
extracted in MeOH:H2O (4:1) from pureed solid samples, purified using Oasis
cartridges. Determination by using HPLC-MS/MS system, RP-column C18
(50 mm x 2 mm, 3.5μm), mobile phase was H2O:ACN. The concentration of
standard solutions is from 0.75 to 6 ppb, R2 values are greater than 0.99. RSD
values are less than 4% respectively. The recovery is from 87.8% to 105.7%.
The limit of detection (LOD) was 1 ppb and the limit of qualifycation was 3
ppb. The results showed that the developed method is sensitive, accurate and
can be used to determine the levels of aflatoxins. The result analysis of 30 feed
samples showed that there were only 8 samples (23.33%) infected aflatoxins,
1 sample (3.33%) exceeded the allowed limit with aflatoxin B1 for chicks and
no sample was out of regulation for mature chickens.
v
Luận văn tốt nghiệp đại học
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
TÓM TẮT ......................................................................................................... iv
ABSTRACT ...................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................... xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... xii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 Đặt vấn đề ....................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
2.1 Tổng quan về aflatoxins .................................................................. 3
2.1.1 Lịch sử phát hiện Aflatoxins [1], [3], [4]................................. 3
2.1.2 Nguồn gốc lây nhiễm aflatoxins [1] ........................................ 4
2.1.3 Đặc điểm của Aspergillus flavus .............................................. 4
2.1.4 Cấu trúc hóa học và tính chất lý hóa các aflatoxins ................ 6
2.1.5 Độc tính của aflatoxins [1], [5] ................................................ 7
2.1.6 Một số tác dụng của aflatoxins ................................................ 8
2.1.7 Con đường sinh tổng hợp aflatoxin B1 [3], [5] ..................... 14
2.1.8 Những giải pháp phòng và chống độc tố nấm mốc ............... 17
2.1.9 Quy định về hàm lượng cho phép của Aflatoxin trong thức ăn
hỗn hợp chăn nuôi ................................................................................... 18
2.2 Kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) [6] ................................................... 19
2.2.1 Giới thiệu ............................................................................... 19
3.5.1 Tối ưu hóa hệ thống HPLC-MS/MS [12], [13] ..................... 36
3.5.2 Tối ưu hóa quy trình chiết ...................................................... 38
3.5.3 Thẩm định quy trình phân tích ............................................... 39
3.5.4 Tiến hành phân tích trên một số mẫu thật ở công ty Vinacert 44
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 46
4.1 Tối ưu hóa hệ thống HPLC-MS/MS ............................................. 46
4.1.1 Tối ưu hóa điều kiện chạy máy HPLC .................................. 46
4.1.2 Tối ưu hóa điều kiện khối phổ ............................................... 50
4.2 Tối ưu hóa quy trình chiết ............................................................. 51
4.3 Kết quả thẩm định ......................................................................... 53
4.3.1 Độ tuyến tính.......................................................................... 53
viii
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
4.3.2 Độ đúng .................................................................................. 53
4.3.3 Độ chính xác .......................................................................... 54
4.3.4 Giới hạn phát hiện (LOD) ...................................................... 54
4.3.5 Giới hạn định lượng (LOQ) ................................................... 54
4.4 Kết quả phân tích một số mẫu thức ăn hỗn hợp cho gà tại công ty
Vinacert........................................................................................................ 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 56
5.1 Kết luận ......................................................................................... 56
5.2 Kiến nghị ....................................................................................... 56
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 60
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình thái nấm mốc A. Flavus ............................................................. 5
Hình 2.2 Công thức cấu tạo các aflatoxins ........................................................ 6
Hình 2.3 Công thức cấu tạo của aflatoxin M1 và M2 ....................................... 6
Hình 2.4 Con đường chuyển hóa của Aflatoxin B1 ........................................ 12
Hình 2.5 Quá trình sinh tổng hợp aflatoxin B1 ............................................... 16
Hình 2.6 Tương tác trong SPE pha thường ..................................................... 21
Hình 2.7 Tương tác trong SPE pha đảo ........................................................... 22
Hình 2.8 Tương tác trong SPE trao đổi ion ..................................................... 23
Hình 2.9 Tương tác trong SPE dạng kết hợp ................................................... 23
Hình 2.10 Quy trình chiết pha rắn (SPE)......................................................... 24
Hình 3.1 Quy trình xử lý mẫu .......................................................................... 38
Hình 3.2 Quy trình chiết pha rắn thứ nhất ....................................................... 38
Hình 3.3 Quy trình chiết pha rắn thứ hai ......................................................... 39
Hình 3.4 Cách tính giá trị S/N ......................................................................... 43
Hình 3.5 Quy trình phân tích mẫu ................................................................... 45
Hình 4.1 Sắc ký đồ chuẩn AFs 0,75 ppb theo phương pháp 1 ........................ 47
Hình 4.2 Sắc ký đồ chuẩn AFs 0,75 ppb theo phương pháp 2 ........................ 48
Hình 4.3 Sắc ký đồ chuẩn AFs 0,75 ppb theo phương pháp 3 ........................ 49
Hình 4.4 Quy trình chiết pha rắn thứ nhất ....................................................... 52
Hình 4.5 Quy trình chiết SPE thứ hai .............................................................. 52
Hình 4.6 Độ thu hồi trung bình của các chất nhóm aflatoxins ........................ 53
Hình 4.7 Độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của các chất nhóm aflatoxins........ 54
xi
AFM2
Aflatoxin M2
AFP1
Aflatoxin P1
AFQ1
Aflatoxin Q1
AFs
Nhóm Aflatoxins
DNA
Deoxyribo nucleic acid
RND
Ribo nucleic acid
LD50
Lethal dose 50% animal testing
DMSO
LLE
Liquid – liquid extraction
NP-HPLC
Normal phase – HPLC
RP-HPLC
Reverse phase – HPLC
P-HPLC
Partition – HPLC
IE-HPLC
Ion exchange – HPLC
IPE-HPLC
Ion pair exchange – HPLC
LOD
Limit of detection
LOQ
flavus như đậu phộng, ngô, lúa mì và các loại hạt có dầu khác. Đã có nhiều
nghiên cứu chứng minh aflatoxins gây tổn thương gan, thận; gây ung thư, hoại
tử; làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. Trong rất nhiều loại aflatoxins
trong tự nhiên thì aflatoxin B1 được coi là chất độc nguy hiểm nhất. Chất độc
aflatoxins còn được bài tiết qua sữa bò dưới dạng đã chuyển hóa nhưng vẫn
còn khả năng gây ung thư. Khi con người ăn thịt hay uống sữa của vật nuôi đã
ăn thức ăn bị nhiễm aflatoxins thì khả năng độc tố đi vào cơ thể người là hoàn
toàn có thể.
Các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi cũng lấy nguyên liệu từ hạt ngô,
đậu phộng, khoai mì, các loại đậu đỗ không thể dùng cho người đem sản xuất
thức ăn cho vật nuôi. Nếu hàm lượng độc tố nấm mốc trong thức ăn cho vật
nuôi quá cao, một mặt sẽ gây độc trực tiếp đến con vật, có thể gây ra vụ chết
hàng loạt gây tổn thất về kinh tế; mặt khác, chất độc đi vào cơ thể vật nuôi và
tích trữ một thời gian, nếu đang giai đoạn cho ăn thúc để bán thì lượng độc tố
cao đó sẽ chưa kịp đào thải hết và đi sang con người. Do đó cần phải có một
phương pháp định lượng đơn giản, chính xác để xác định hàm lượng độc tố
aflatoxins trong thức ăn chăn nuôi, giúp kiểm soát lượng độc tố trong thức ăn
cho vật nuôi tránh thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều thiết bị phân tích
được cải tiến để nâng cao hiệu quả phân tích. Trong đó, kỹ thuật sắc ký lỏng
1
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
hiệu năng cao (HPLC) ghép khối phổ (MS) làm tăng tính chính xác, độ nhạy
cũng như rút ngắn thời gian phân tích. Việc phát triển một quy trình phân tích
bằng hệ thống HPLC – MS/MS là cần thiết để có thể đáp ứng các yêu cầu định
Song song đó, sự có mặt của đậu phộng trong khẩu phần ăn của gia súc ở
Brazil thời gian này rất phổ biến và đó chính là yếu tố gây ra sự bùng nổ bệnh
tật. Các độc tố được ly trích từ thức ăn có đậu phộng và được xác định nó
giống như một chất chuyển hóa của loài nấm Aspergillus flavus, loại nấm này
đã phát triển trên các hạt đậu phộng và sản sinh ra các độc tố được gọi là
Aflatoxins, xuất phát từ chữ Aspergillus flavus toxin.
Đến năm 1961, người ta đã tìm ra bản chất của aflatoxin và nó xuất phát
từ hai loại nấm phổ biến là Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus. Tuy
nhiên còn một số loài nữa cũng có khả năng sản sinh ra aflatoxin là
Aspergillus nomius và Aspergillus tamarii.
Việc ly trích ra được một chất độc từ chủng nấm A.Flavus cũng đã được
báo cáo từ hai nhóm nghiên cứu năm 1962 và sau đó cấu trúc hóa học của nó
được xác định sớm bởi nghiên cứu của Asao và nghiên cứu của Chang.
Mặc dù Aflatoxin được biết đến chưa đầy 15 năm nhưng mối nguy hiểm
tiềm năng của nó đối với con người đã trở thành nỗi lo lắng thật sự. Do đó,
Aflatoxin đã trở thành một trong những độc tố vi nấm được nghiên cứu nhiều
nhất. Một số lượng lớn những nhà nghiên cứu đã tham gia vào công cuộc điều
tra về vấn đề này và cho ra hàng loạt các kết quả mà nó còn tồn đọng trong
suốt 20 năm qua.
Trong những ngiên cứu gần đây về việc tách chiết aflatoxin, Nesbitt thu
được hai loại: Aflatoxin B và Aflatoxin G. Một dạng phát ra ánh sáng quỳnh
quang màu xanh dương là Aflatoxin B (B = blue) và dạng còn lại phát ra ánh
sáng màu xanh lá là Aflatoxin G (G = green). Hartley và những người bạn
đồng nghiệp đã chỉ ra rằng Aflatoxins có thể tồn tại riêng rẽ gồm 4 hợp chất có
3
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
2.1.3 Đặc điểm của Aspergillus flavus
2.1.3.1 Hình thái [4]
Aspergillus flavus là một loại nấm sợi rất dễ nhận biết bởi màu vàng hơi
lục. Ở đỉnh các cuống, bào tử đính mọc thẳng đứng, có vách sần sùi, hình
thành những đầu mang bào tử đính có dạng gần hình cầu đến thuôn dài.
4
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
Hình 2.1 Hình thái nấm mốc A. Flavus
Các bào tử có kích thước khá lớn (đường kính từ 5-7 μm) hình cầu, màu
vàng nâu đến hơi lục, hơi sần sùi.
2.1.3.2 Sinh thái [5]
Aspergillus flavus được xem là loài được phân bố khắp mọi nơi: dưới
đất, trên các chất hữu cơ và các loại hạt nhất là các loại hạt có dầu. Khi gặp
điều kiện thuận lợi nó sẽ sinh sôi nảy nở, nhất là trên các loại hạt bị ẩm, thức
ăn chăn nuôi dạng phức hợp và ngay cả trên cỏ khô. Trên lúa mì tồn trữ trong
kho kín có độ ẩm 15,2% – 17% bào tử của nó chiếm từ 50% - 100% tổng số
bào tử có mặt, nhiều đến nỗi trên mặt kho đóng vón lại thành một lớp vở cứng
sâu tới 0.6m. Nó cũng thường có mặt trên ngô bẹ khi độ ẩm vượt quá 15,5%.
Bào tử của nấm A. flavus có khả năng phát tán trong không khí, trong
nước, trong đất. Đặc biệt khi gặp điều kiện thuận lợi chúng phát sinh phát triển
trên lương thực, thực phẩm, hoa quả và thậm chí còn gây hại một số cây trồng.
Vì phạm vi ký chủ rộng, khả năng phát tán lớn nên phòng trừ nấm hại này
thường rất khó khăn. Nấm A. flavus có thể ký sinh, gây hại các loại lương thực
như: lúa, ngô, sắn, trên một số loại hạt như: lạc, các loại đậu, vừng...,trên các
loại sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, lạc, vừng...và ngay cả trên hoa quả tươi bị
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
2.1.4.2 Tính chất lý hóa [1], [2]
Aflatoxins tan tự do trong dung môi có độ phân cực trung bình
(chloroform, methanol), đặc biệt trong dimethyl sulfoxide (DMSO). Ở trạng
thái tinh khiết, aflatoxin rất bền với nhiệt độ, nó tương đối không bền khi tiếp
xúc với ánh sáng và tia UV. Hầu như không có sự phân hủy nào của aflatoxins
xảy ra dưới điều kiện nấu ăn thông thường do nhiệt độ nóng chảy của chúng
rất cao và trong các quá trình khử trùng. Tuy nhiên, có báo cáo rằng việc rang
đậu phộng ở nhiệt độ rất nóng làm giảm aflatoxin.
Bảng 2.1 Một số tính chất lý hóa quan trọng của aflatoxins
Aflatoxins
B1
B2
G1
G2
M1
M2
Công thức phân
tử
C17H12O6
C17H14O6
C17H12O7
C17H14O7
C17H12O7
C17H14O7
nghiên cứu chính. Dấu hiệu đầu tiên có aflatoxin trên động vật thể hiện qua sự
chán ăn và sụt cân. Hoại tử tế bào gan, thoái hóa tổ chức các mô mỡ ở gan và
nghẽn ống dẫn mật là những bệnh lý phổ biến nhất. Bên cạnh gan, nhiều bộ
phận khác cũng chịu các tác dụng của aflatoxin nhiều hơn hoặc ít hơn. Sự tắt
nghẽn phổi, hoại tử cơ tim và thận cũng được quan sát thấy trong quá trình thử
nghiệm trên động vật. Hầu hết các thử nghiệm trên động vật cho kết quả LD50
của liều đơn chỉ gồm AFB1 là 0.5 đến 10 mg/kg trọng lượng cơ thể. Độc tính
của aflatoxin cũng được kiểm chứng trên các tế bào được nuôi cấy bằng công
7
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
nghệ nuôi cấy mô. LD50 của AFB1 đối với tế bào phôi thai gà là 5μg/ml và
0,05 μg/ml đối với tế bào phổi của người. AFB1 gây độc trên cả tế bào gan
người đã trưởng thành.
2.1.5.2 Trên người
Năm 1986, Payet và cộng sự đã quan sát trên 2 trẻ em bị suy dinh dưỡng
Kwarshiorkor được nuôi bằng thức ăn bổ sung đạm dưới dạng bột lạc, không
may bột lạc này đã bị nhiễm độc tố aflatoxins. Trẻ đã ăn mỗi ngày 70 – 100
gam bột lạc bị nhiễm aflatoxins với hàm lượng 0,5 – 1 ppm, ăn kéo dài trong
10 tháng. Đến khi trẻ 4 tuổi thì thấy xuất hiện các triệu chứng rối loạn chức
năng gan. Sinh thiết gan thấy có hiện tượng loét mô gan ở cả hai trẻ.
Một trường hợp xảy ra ở Malaysia năm 1990 với 40 người bị ảnh hưởng
và 13 trẻ em tử vong sau khi ăn mì bị nhiễm hàm lượng cao aflatoxin và acid
boric. Mức độ aflatoxin cao được tìm thấy trong khắp các bộ phận của cơ thể
khi khám nghiệm tử thi như: gan, phổi, thận, tim, não và lá lách.
2.1.6 Một số tác dụng của aflatoxins
200 μg/kg AFB1 cũng gây ung thư gan với tỷ lệ 6/6 con chuột chù cái và 3/6
con chuột chù đực sau 74 đến 172 tuần.
Mặc dù các thử nghiệm trên động vật đều lấy gan làm mục tiêu thử
nghiệm chính cho AFB1 nhưng các khối u vẫn được tìm thấy trên các vị trí
khác ngoài gan. Sieber và cộng sự cũng đã thu được những khối u ác tính trên
một số loài khỉ với liều lượng AFB1 trung bình tổng cộng là 709 mg trong
vòng 114 tháng. Có 13 trong số 35 con vật bị mổ xác để kiểm tra, chỉ có 5
khối u ở gan được tìm thấy (2 khối u ở tế bào gan và 3 khối u ở màng trong
mạch máu). Ung thư dạ dày và u tuyến nhầy cũng được tìm thấy. Một tỷ lệ cao
các khối u ác tính ở biểu mô thận thu được trên những con chuột đực Wistar
ăn khẩu phần ăn có chứa hàm lượng AFB1 là: 1,0; 0,5; 0,25 mg/kg thức ăn
trong 147 ngày. Thêm những khối u khác cũng được tìm thấy ở lưỡi và cuống
họng.
Aflatoxin G1 cũng được chứng minh là chất gây ung thư rất mạnh. Nó đã
được báo cáo trong một nghiên cứu cho chuột uống nước có AFG1 với hàm
lượng 3 μg/ml. Kết quả là 21 trong số 26 con chuột có khối u trên gan sau khi
dùng tổng cộng 6 mg AFG1. Trong số 26 con chuột này có 6 con xuất hiện
khối u trên thận.
Aflatoxin M1 gây ung thư trên tế bào gan của cá hồi và chuột nhưng
không mạnh bằng AFB1 thử trên hai loài này.
Aflatoxin B2 có hoạt tính yếu hơn khi thử nghiệm gây ung thư trên tế
bào gan ở chuột, liều sử dụng cao hơn 100 lần so với AFB1.
2.1.6.2 Tác dụng gây quái thai [1]
Butler và Wigglesworth đã nghiên cứu tác dụng của AFB1 trên những
con chuột mang thai và thấy rằng việc cho uống AFB1 gây chậm phát triển
thai nhi. Các con vật được cho sử dụng độc tố ở giai đoạn mang thai sớm cho
thấy có sự giảm nhẹ khối lượng nhau thai. Độc tố được sử dụng sau khi thụ
tinh 16 ngày cho thấy hiện tượng quái thai phát triển nghiêm trọng. Một mặt
làm giảm khối lượng thai nhi và thứ hai là gây nhiều tổn thương khác trên con
vật mang thai. Trong một nghiên cứu theo dõi của Butler, ông thấy rằng việc
đáng kể sự phân bào bất thường. Những bất thường bao gồm các đoạn nhiễm
sắc thể bị đứt gãy ngẫu nhiên. Bạch cầu của người được nuôi cấy với điều kiện
aflatoxin tương tự tạo ra nhiều bất thường về nhiễm sắc thể với tần suất cao.
Sự đứt gãy nhiễm sắc thể là một dạng bất thường phổ biến nhất nhưng lại
không được tìm thấy.
Nhiều thử nghiệm khác cho thấy rằng tỷ lệ các tế bào có những dị
thường trong nhiễm sắc thể phụ thuộc vào nồng độ của độc tố và thời gian
thực hiện. AFB1 gây ra sự biến đổi trong quá trình phiên mã DNA của
Bacillus subtilis và gây đột biến trên những tế bào sinh dưỡng (không phải bào
tử) của Neurospora crassa và Chlamydomonas reinhardii. Aflatoxin cũng
được chứng minh gây ra những đột biến gen lặn gây chết trên Drosophila
melanogaster. Khi được áp dụng trực tiếp để kiểm tra thử trên Salmonella
typhimurium, aflatoxin không cho tác dụng sinh học nhưng khi ủ aflatoxin với
10
Luận văn tốt nghiệp đại học
Trần Văn Phi Long
hệ thống microsome trên gan người hoặc trên chuột cùng với S. typhimurium
tạo ra những đột biến đảo đoạn trên vi khuẩn. Những nghiên cứu này cho thấy
rằng sự chuyển hóa aflatoxin cũng cần thiết cho sự biểu hiện hoạt tính sinh
học.
Độc tính của chất chuyển hóa của aflatoxin đối với vi khuẩn giảm bớt
khi thêm DNA hoặc RNA vào hệ thống thử nghiệm. Liên kết được tìm thấy có
tác dụng hơn khi DNA được thêm vào thay vì RNA. Một vài nghiên cứu cho
thấy rằng chất chuyển hóa của aflatoxin B1 phản ứng tạo liên kết cộng hóa trị
với acid nucleic. Những nghiên cứu sau đó của Garner, của Swenson và cộng
sự cho thấy rằng AFB1 được chuyển hóa bởi gan chuột thường hoặc chuột