Hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại Công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO chi nhánh xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên - Pdf 33

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO CHI
NHÁNH XÃ TÂN QUANG,
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN”

Người thực hiện

: BÙI NGỌC ÁNH

Lớp

: MTA

Khóa

: 56

Chuyên ngành

: Môi Trường

Giáo viên hướng dẫn : TS NGÔ THẾ ÂN
Địa điểm thực tập



2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Kí hiệu
BOD
BTNMT
BTP
BVMT
BYT
CB CNV
COD
CP CNC


Tiêu chuẩn Việt Nam

16

TSS

Chất rắn lơ lửng

17

VOCs

Chất hữu cơ bay hơi

18

VSV

Vi sinh vật

19

GMP

Tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt

20

GLP

Bảng 4.1:

Thống kê chủng loại, khối lượng CTR sản xuất của công ty.....34

Bảng 4.2:

Lượng CTR không nguy hại phát sinh trong
giai đoạn 2011-2014...................................................................34

Bảng 4.3:

Thống kê lượng CTNH của nhà máy giai đoạn
năm 2011-2014...........................................................................36

Bảng 4.4:

Lượng nước thải sản xuất ước tính chotừng công đoạn
phát sinh......................................................................................38

Bảng 4.5:

Lượng nước thải sản xuất phát sinh trong
giai đoạn 2011-2014...................................................................39

Bảng 4.6 :

Kết quả kiểm tra nước thải đầu vào của công ty giai đoạn
năm 2011-2014...........................................................................39

Bảng 4.7:


6

6


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, vấn đề phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường không
còn là vấn đề của riêng một quốc gia nào mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu,
có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sinh tồn của nhân loại. Tại Việt Nam, bảo
vệ môi trường là yếu tố không thể tách rời trong sự nghiệp phát triển kinh tếxã hội của đất nước, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã đặt ra mục tiêu phát
triển đến năm 2020 về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại nhưng vẫn giữ được tiềm năng và cơ hội cho các thế hệ mai sau.
Trước bối cảnh đó, rất nhiều các tổ chức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
đã và đang ngày càng quan tâm tới lĩnh vực bảo vệ môi trường, một phần do
Nhà nước ngày một thắt chặt các chính sách bảo vệ môi trường, gia tăng chi
phí môi trường của mọi hoạt động; mặt khác các tổ chức cũng mong muốn đạt
được các kết quả tích cực trong quản lý, bảo vệ môi trường cũng như được
chứng minh, công nhận các kết quả đó. Vì vậy,nhiều tổ chức đang cố gắng
kiểm soát các tác động môi trường do hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ
gây ra sao cho phù hợp với các mục tiêu và chính sách môi trường mà họ đã
thiết lập, cũng như phù hợp với mục tiêu, chính sách môi trường của Nhà
nước.
Công ty CP CNC TRAPHACO nằm trên địa phận xã Tân Quang, Văn Lâm,
Hưng Yên với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất dược phẩm. Công ty được hình
thành trên cơ sở dự án Nhà máy sản xuất dược – tiêu chuẩn GMP với tổng vốn
đầu tư lên tới 130 tỷ đồng trên tổng diện tích 31.047 m2, được Sở Kế Hoạch và
Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu ngày

-

Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được các mục tiêu đề ra của đề tài.

-

Các số liệu, kết quả phải trung thực, chính xác, khoa học.
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan chung về ngành sản xuất dược phẩm
2.1.1. Khái niệm chung về dược phẩm
Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO dược phẩm được hiểu chung như sau:
Dược phẩm hay còn gọi là thuốc bao gồm hai thành phần cơ bản là thuốc Tân
dược và thuốc Y học cổ truyền. Thuốc phải đảm bảo được độ an toàn, hiệu quả
và có chất lượng tốt được quy định thời hạn sử dụng và sử dụng theo liều lượng
hợp lý.
Theo Luật dược ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 thì dược phẩm được
hiểu như sau:
+ Dược là thuốc và hoạt động liên quan đến thuốc

8

8


+ Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất sử dụng cho người nhằm mục đích
phòng bệnh, chữa bệnh, chuẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh các chức năng sinh lý
cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, văcxin, sinh phẩm y tế,
trừ thực phẩm chức năng.
2.1.2. Vị trí, vai trò của dược phẩm
Từ xa xưa cho đến nay, sử dụng thuốc trong phòng, chữa bệnh và tăng


triển mạnh ngành công nghiệp dược phẩm, theo sau đó là các quốc gia khác như
Anh, Mỹ, Bỉ và Hà Lan.
Vào những năm 1960, rất nhiều loại thuốc được phát triển từ thập niên 50
được đưa vào sản xuất đại trà và tung ra thị trường. Trong đó, nổi tiếng nhất là
các thuốc như “The Pill” (thuốc tránh thai), Cortisone (thuốc trị huyết áp) và nhiều
loại thuốc tim mạch, chống trầm cảm khác.
Từ thập niên 70, thuốc điều trị ung thư bắt đầu được sử dụng phổ biến. Nền
công nghiệp dược phẩm thế giới bắt đầu phát triển mạnh. Các quy định pháp lý về
việc cho phép các thuốc phát minh “bom tấn” được quyền bán với giá cao nhằm
bù đắp các chi phí đầu tư nghiên cứu trước đó bắt đầu có hiệu lực tại nhiều quốc
gia.
Vào giữa thập niên 80, hợp nhất sáp nhập các doanh nghiệp nhỏ với các
doanh nghiệp lớn hơn trở thành xu thế và rất nhiều thương vụ M&A đã được thực
hiện. Sau giai đọan này, nền công nghiệp sản xuất dược phẩm được thu gom về
dưới sự kiểm soát của một số tập đoàn dược phẩm không lồ thống trị thị trường
tiêu thụ trên toàn thế giới.
Bắt đầu từ những năm 90, môi trường kinh doanh của ngành dược phẩm có
sự thay đổi đáng kể với tiêu điểm là hoạt động mua bán sáp nhập trên quy mô
toàn cầu và chiến lược đầu tư mạnh mẽ cho hoạt động nghiên cứu phát triển các
hoạt chất mới và thử nghiệm lâm sàng.
Năm 1997, hoạt động quảng cáo trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua
kênh radio và TV gia tăng nhanh chóng. Cũng trong giai đoạn này, mạng lưới
Internet giúp người tiêu dùng có thể mua thuốc trực tiếp từ các hãng dược, các
hãng dược có thể mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất… và làm thay đổi về
căn bản môi trường kinh doanh.
Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng và các thuốc
thay thế (dùng để điều trị cùng 1 loại bệnh) đang tạo ra nhiều cơ hội mới cho các
nhà sản xuất đến sau và làm gia tăng mức độ cạnh tranh trong ngành. Đồng thời,
trong thời gian gần đây, nhiều tranh cãi đã xuất hiện xoay quanh các tác dụng phụ

trên 70%, còn lại là được bán lẻ ở hệ thống các quầy thuốc (OTC)
(Biểu đồ 2.2). Tiêu thụ các loại thuốc tại Việt Nam hiện nay cũng đang
trong xu hướng chung của các nước đang phát triển, đó là điều trị các
bệnh liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng chiêm tỷ trọng nhiều
nhất (20%) (Biểu đồ 2.3).
Mức chi tiêu cho sử dụng thuốc của người Việt Nam còn thấp,
năm 2012 là 36 USD/người/năm (so với Thái lan: 64 USD, Malaysia:
54 USD, Singapore:138 USD), cùng với mối quan tâm đến sức khỏe
11

11


ngày càng nhiều của 90 triệu dân sẽ là những yếu tố thúc đẩy sự phát
triển ngành dược Việt Nam.

(Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán
FPT,2014)
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tổng giá trị tiêu thụ thuốc và chi tiêu bình quân
đầu người cho dược phẩm

(Ngu
ồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Thiên Việt, BMI
Pharmaceuticals & Healthcare Report)

12

12



Đa số các hợp chất này dễ dàng vượt qua các phương pháp xử lý hóa

13

13


học và sinh học thông thường. Tuy nhiên, hầu hết các chất, hợp chất
này có thể được xử lý bằng sự oxy hóa cao cấp.
Các chỉ tiêu đặc trưng nước thải hóa dược phẩm:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải hóa dược phẩm
Chỉ tiêu đặc
trưng

Đơn vị

pH

Chất lượng nước
thải đầu vào

Yêu cầu chất lượng nước đầu
ra (QCVN 24:2009 cột A)

5.1-6.2

6-9

SS


P tổng

mg/l

1.3-2.1

4

(Nguồn: Xử lý nước thải hóa dược phẩm, ametech.vn, 11/2014)
2.2.2. Chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh từ các nhà máy dược phẩm, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, bao gồm CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp. Trong đó, CTR
công nghiệp được chia thành CTR thông thường và CTNH. Lượng chất thải
rắn phát sinh từ các nhà máy này phụ thuộc vào diện tích cho thuê, diện tích
sử dụng; dây chuyền sản xuất,máy móc thiết bị sản xuất,nguyên liệu đầu
vào...
Theo Vụ Quản lý các Khu kinh tế thuộc Bộ KH&ĐT, mỗi ngày các KCN
Việt Nam hiện nay thải ra khoảng 8.000 tấn CTR, tương đương khoảng gần 3
triệu tấn CTR mỗi năm. Tuy nhiên, lượng CTR đang tăng lên cùng với việc
gia tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN. Tính trung bình cả nước, năm 2005-2006, 1ha
diện tích đất cho thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm. Đến năm 20082009, con số đó đã tăng lên 204 tấn/năm, mức tăng khoảng 50% tức trung
bình 10% mỗi năm. Sự gia tăng phát thải trên đơn vị diện tích phản ánh sự
thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, xuất hiện các ngành có mức phát
thải cao và quy mô ngày càng lớn tại các KCN.

14

14


xuất(nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện).
Tuy nhiên, hiện nay các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các
khí thải từ nguồn điểm. Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián
tiếp từ khí thải hầu như vẫn không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu

15

15


vực sản xuất, có thể gây tác động đến sức khỏe người dân sống gần khu vực
bị ảnh hưởng.
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí theo
từng loại hình công nghệ. Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ô nhiễm,
nhưng có thể phân loại theo từng nhóm ngành sản xuất tại các KCN.
Bảng 2.2: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm

Loại hình sản xuất công nghiệp
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay
máy phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung
cấp hơi, điện nhiệt cho quá trình sản
xuất
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ
công đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Nhóm ngành sản xuất thực phẩm, đồ
uống
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ
kim loại

Thành phần khí thải

Các phương tiện vận tải ra vào các công Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi…
16

16


ty trong các KCN
(Nguồn: Trung tâm QTMT & kiểm soát ô nhiễm công nghiệp, Đại học Bách
khoa Hà Nội, 2009)
Chất lượng môi trường không khí tại các nhà máy sản xuất dược
phẩm, đặc biệt các nhà máy cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ
sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải, đã và
đang bị suy giảm. Ô nhiễm không khí tại các nhà máy này chủ yếu bởi
bụi, CO2, SO2 và tiếng ồn. Các nhà máy dược phẩm mới với các cơ
sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản lý tốt thường có hệ
thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các
vấn đề về ô nhiễm không khí hơn.
Tình trạng ô nhiễm bụi ở các nhà máy sản xuất dược phẩm diễn ra khá
phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các nhà máy đang trong quá trình
xây dựng. Nồng độ bụi lơ lửng tổng số tại rất nhiều điểm quan trắc xung
quanh các nhà máy vượt giới hạn quy định, thậm chí vượt nhiều lần giới hạn
cho phép đối với trung bình 24 giờ và trung bình năm. Năm 2011 là năm ghi
nhận xung quanh các khu công nghiệp, khu sản xuất bị ô nhiễm bụi nặng hơn
cả, trong khi năm 2012, bức tranh môi trường không khí lại được cải thiện
đáng kể ở những nơi tập trung hoạt động sản xuất công nghiệp.

17

17


Liên Hợp Quốc được tổ chức từ ngày 3/6/1992 đến ngày 14/6/1992 tại Rio De
18

18


Janeiro, tại Brazil là một chương trình toàn cầu nhằm giải quyết vấn đề môi
trường và phát triển.
Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững diễn
ra tại Johannesburg, Nam Phi với sự tham gia của 109 vị nguyên thủ quốc gia,
hơn 45.000 đại biểu của hơn 190 nước và các tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội
khác. Nội dung chính của Hội nghị là thu hẹp khoảng cách giữa các nước
giàu và các nước nghèo trên thế giới, xóa bỏ nghèo đói, nhưng không làm ảnh
hưởng tới môi sinh. Hội nghị đã thông qua hai văn kiện quan trọng: Tuyên bố
chính trị Johannesburg 2002 và kế hoạch thực hiện. Hai văn kiện này khẳng
định sự cấp thiết phải thực hiện phát triển kinh tế trong tương quan chặt chẽ
với bảo vệ môi trường và bảo đảm công bằng xã hội ở tất cả các quốc gia, khu
vực và toàn cầu. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế – xã
hội là nội dung quan trọng trong kế hoạch thực hiện. (Nguồn: Gia Minh, tạp
chí RFA,2012)
2.3.2. Tình hình quản lý môi trường tại Việt Nam

Việt Nam, do nhận thức được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn
đề môi trường, ngay sau Tuyên bố Rio, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua vào ngày 27 tháng 12 năm 1993 tại kỳ
họp thứ IV, luật bao gồm 7 chương với 55 điều khoản. Sau 10 năm triển khai
và thực hiện, luật BVMT đã góp phần hạn chế tốc độ gia tăng ô nhiễm, nâng
cao một bước về nhận thức, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong toàn
xã hội. Luật BVMT cũng đã tạo cơ sở để cải thiện chất lượng môi trường, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,

môi trường trong khai thác khoáng sản.
Bên cạnh đó, Thủ tướng chính phủ cũng đã ban hành một số chỉ thị,
quyết định về việc triển khai một số biện pháp giải quyết các vấn đề môi
trường bức xúc như: Chỉ thị số 200-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng chính
phủ về đảm bảo nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, Quyết định số
64/2003/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng...
Ngày 26/08/1998, Bộ Chính trị đã ban hành chỉ thị số 36-CT/TW về tăng
cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước. Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó nhấn mạnh:
20

20


“Bảo vệ môi trường là một nội dung cơ bản không thể thiếu trong đường lối, chủ
trương và kế hoạch phát triển Kinh tế-Xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ
sở quan trọng trong bảo đảm phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước”. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và BVMT,
ngày 29/11/2005 Luật BVMT được sửa đổi, bổ sung. Được Quốc hội thông qua,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006, luật sửa đổi gồm 15 chương và 136 điều
khoản.
Theo thống kê sơ bộ của Bộ TNMT 2013, từ năm 2005 đến nay đã có rất
nhiều dự án chiến lược, quy hoạch thực hiện Đánh giá môi trường chiến lược;
khoảng 7.500 dự án đầu tư đã thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Đặc biệt, một số dự án tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn không được
cấp phép đầu tư. Hoạt động sản xuất sạch hơn, kiểm toán chất thải trong công
nghiệp bước đầu đã được triển khai. Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường đang dần được hoàn thiện theo hướng quy định cụ thể đối

 Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện
phân loại chất thải rắn tại nguồn.
 Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra
môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi
trường.
 Hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường
xung quanh và người lao động.
 Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường, đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất, chất
phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ.
Luật Bảo vệ môi trường 2005 là văn bản luật quan trọng nhất của Nhà
nước ta trong lĩnh vực quản lý môi trường. Kể từ khi Việt Nam ban hành Luật Môi
trường lần đầu vào năm 1993 và Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi vào năm 2005,
công tác quản lý và bảo vệ môi trường đã có những bước tiến đáng kể, đặc biệt là
nhận thức của cộng đồng xã hội, cộng đồng doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi
trường sống, môi trường làm việc và môi trường kinh doanh.
 Các văn bản dưới luật


Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ

môi trường năm 2005
 Nghị định số 81/2006/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường
 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải
 Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13
tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật

và các nghĩa vụ phát sinh.

23

23


PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường của công ty cổ
phần công nghệ cao Traphaco.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Công nghệ cao Traphaco.
- Phạm vi thời gian: 5 tháng (tháng 1/2015- tháng 5/ 2015).
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về công ty công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco: vị trí địa
lý, lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức nhà máy, sản phẩm và thị
trường tiêu thụ…
- Tìm hiểu về hoạt động sản xuất của công ty: dây chuyền công nghệ, nhu
cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu và các nguồn tài nguyên, các thiết bị máy móc
được sử dụng trong quá trình sản xuất….
- Điều tra và đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải trong quá trình hoạt
động sản xuất của công ty: môi trường nước, không khí, chất thải rắn…
- Phân tích hệ thống quản lý môi trường tại công ty.
- Các vấn đề môi trường còn tồn tại và đề xuất giải pháp giảm thiểu.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liêu thứ cấp từ mạng internet, thư viện của khoa/ trường, các tạp chí
khoa học, sách báo, từ thông tin thu thập được từ thầy cô và bạn bè về các vấn

luận. Thực hiện phương pháp này không chỉ để thu thập thông tin mà còn
nhằm kiểm chứng sơ bộ lại những thông tin đã thu thập và điều tra đươc.
Tiến hành phỏng vấn 01 cán bộ môi trường phòng Thiết Bị và hạ tần kĩ
thuật.
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần
mềm Excel 2010.
3.4.4. Phương pháp so sánh

Các kết quả nghiên cứu của đề tài được so sánh với một số quy chuẩn
kỹ thuật sau:
QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không
khí xung quanh
QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và chất vô cơ
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải
nguy hại
Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn.
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm của công ty Traphaco
4.1.1. Thông tin chung
Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco có vị trí đặt tại Xã Tân Quang,
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
lần 6 thứ ngày 22 tháng 07 năm 2014.
 Quá trình hình thành và phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status