BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRẦN QUANG THẮNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ XÍ NGHIỆP
CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT QUỐC PHÒNG Z131
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số:60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Nguyễn Thế Hùng
Thái Nguyên – Năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 11
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 11
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 12
2.1. Mục tiêu tổng quát........................................................................................ 12
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 12
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI................................................................................. 12
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 13
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ....................................................................... 13
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP ..................................... 15
1.2.1. Định nghĩa ................................................................................................. 15
1.2.2. Phân loại chất thải công nghiệp ................................................................ 16
a. Chất thải rắn công nghiệp ............................................................................. 16
b. Chất thải nguy hại ......................................................................................... 17
1.2.3. Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp đến sức khỏe con người và môi
trường .................................................................................................................. 23
1.2.4. Xử lý chất thải công nghiệp ...................................................................... 24
1.2.5. Hệ thống quản lý chất thải công nghiệp .................................................... 28
1.2.6. Chiến lược quản lý chất thải công nghiệp ................................................. 28
1.3. TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG
NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM ............................................. 29
1.3.1. Ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp trên thế giới ................. 29
1.3.2. Ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp tại Việt Nam .................... 31
1.4. CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM ................................................................. 33
1.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
kết quả ................................................................................................................. 44
2.4.4.1. Phương pháp lựa chọn địa điểm lấy mẫu ............................................... 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
2.4.4.2. Kế hoạch lấy mẫu quan trắc chất lượng môi trường 6 tháng đầu năm
2015 Nhà máy Z131 ............................................................................................ 44
a) Nước ngầm ...................................................................................................... 44
b) Nước mặt ......................................................................................................... 44
c) Nước thải ......................................................................................................... 45
2.4.4.3. Thiết bị sử dụng và phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân tích ...... 46
2.4.5. Phương pháp tổng hợp và so sánh............................................................. 47
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 48
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 49
3.1. SƠ LƯỢC VỀ NHÀ MÁY Z131 ................................................................. 49
3.1.1. Lịch sử thành lập và quá trình phát triển Nhà máy Z131 ......................... 49
3.1.2. Nhân sự cho công tác quản lý và giám sát môi trường ............................. 52
3.2. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY Z131 ........ 53
3.3. DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY Z131 – HUYỆN
PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 ...................... 56
3.3.1. Diễn biến chất lượng môi trường nước ..................................................... 56
3.3.1.1. Đánh giá diễn biến chất lượng nước ngầm ............................................ 56
3.3.1.2. Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt ............................................... 58
3.3.1.3. Đánh giá diễn biến chất lượng nước thải ............................................... 61
3.3.2. Diễn biến chất lượng môi trường không khí ............................................. 63
3.3.2.1. Đánh giá diễn biến chất lượng khí thải .................................................. 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Phát sinh chất thải rắn công nghiệp (nghìn tấn/ năm) ở một số nước
Châu Âu năm 1990 .............................................................................................. 30
Bảng 1.2. Lượng chất thải công nghiệp phát sinh năm 2002 của 03 vùng kinh tế
trọng điểm............................................................................................................ 32
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn môi trường làm việc theo quy định của Bộ Y tế ................. 53
Bảng 3.2: Danh mục các sản phẩm chính của Nhà máy Z131 ........................... 55
Bảng 3.3. Diễn biến chất lượng nước ngầm khu vực Nhà máy Z131 giai
đoạn
2013 – 2015 ......................................................................................................... 56
Bảng 3.4. Diễn biến chất lượng nước mặt khu vực Nhà máy Z131 giai
đoạn
2013 – 2015 ......................................................................................................... 59
Bảng 3.5. Diễn biến chất lượng nước thải sản xuất Nhà máy Z131 giai
đoạn
2013 – 2015 ......................................................................................................... 61
Bảng 3.6. Diễn biến chất lượng khí thải tại các khu vực Nhà máy Z131 giai đoạn
Hình 3.6: Diễn biến chất lượng khí thải tại các khu vực Nhà máy Z131giai đoạn
2013 - 2015.......................................................................................................... 64
Hình 3.7: Diễn biến chất lượng không khí xung quanh Nhà máy Z131 giai đoạn
2013 - 2015.......................................................................................................... 67
Hình 3.8: Diễn biến chất lượng đất xung quanh khu vực Nhà máy giai
đoạn
2013 - 2015.......................................................................................................... 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tiếng Anh
Tiếng Việt
BOD
Biochemical Oxygen Demand
Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
Bụi phổi Silic
Môi trường lao động
National Technical Regulation
Qui chuẩn Việt Nam
on industrial wastewater
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TNT
Trinitrotoluen
Trinitrotoluen
TSS
Total Suspended Solids
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
T-N
Total Nitrogen
VLN
Vaath liệu nổ
CNQP
Công nghiệp quốc phòng
CTRCN
Chất thải rắn công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ô nhiễm môi trường hiện nay đã trở thành vấn đề toàn cầu, không phải
của riêng quốc gia hay vùng lãnh thổ nào. Thực tiễn đã chứng minh, không quốc
gia nào có thể phát triển hùng mạnh và bền vững nếu không lấy bảo vệ môi
trường làm nền tảng cho phát triển kinh tế.
Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể về
kinh tế - xã hội, sự tăng trưởng kinh tế, sự tiến bộ trong khoa học kỹ thuật là tiền
đề cho phát triển sản xuất, phát triển các ngành công nghiệp trong nước. Thực tế
cho thấy, ngành công nghiệp Quốc phòng cũng đã và đang đóng góp vai trò
quan trọng cho nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc đồng thời phát triển kinh tế, tạo việc
một số xí nghiệp của Nhà máy Z131, từ đó đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả
chất thải nguy hại ảnh hưởng đến môi trường và công tác an toàn vệ sinh công
nghiệp cho đơn vị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại các xí nghiệp của Nhà máy
Z131 và mức độ ảnh hưởng của hoạt dộng sản xuất của Nhà máy tới đời sống
của cộng đồng dân cư xung quanh;
- Từ đó đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý môi
trường tại đây.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
môi trường, quản lý chất thải nguy hại đối với các Nhà máy sản xuất Quốc
phòng nói chung và Nhà máy Z131 nói riêng, đóng góp thiết thực vào mục tiêu
phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, tiến tới phát triển bền vững.
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học :
+ Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
+ Nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu và tra cứu tài liệu.
+ Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý môi trường nói
chung, về chất thải sản xuất vũ khí nói riêng để phục vụ cho học tập nghiên cứu
sau này.
+ Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu quý, có độ tin cậy cao cho học
tập Cao học và Đại học chuyên ngành Khoa học môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh
trong hoạt động sống của con người.
Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của
một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển
bền vững bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng
cao sự văn minh và công bằng xã hội.
Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các
vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương
và cộng đồng dân cư.
* Công cụ quản lý môi trường: Là các biện pháp hành động thực hiện
công tác quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất.
Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và
hỗ trợ lẫn nhau.
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: Công
cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh
vĩ mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành động là các công cụ có tác động
trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội, như các quy định hành chính, quy định
xử phạt, ... và công cụ kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của
các tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường. Thuộc về loại này có
trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào [3].
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP
1.2.1. Định nghĩa
* Chất thải: Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác
động vào thiên nhiên thải ra môi trường. Thiên nhiên, cỏ cây, các loài động vật
thải ra môi trường từ các loại lá rụng đến xác chết của động vật. Con người cùng
với hoạt động sản xuất của mình đã thải ra môi trường vô số các cặn bã và các
loại chất thải khác nhau.
Sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp hiện đại cùng với quá trình đô
thị hoá trên phạm vi rộng khiến cho việc khai thác và sử dụng tài nguyên của
con người cũng ngày một lớn hơn do vậy làm tăng lượng chất thải thải ra môi
trường. Bên cạnh đó sự tiến bộ về khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều vật liệu
mới như đồ nhựa, các loại vật liệu dẻo,… kéo theo hàng loạt chất thải mới, khó
phân huỷ [6].
Tùy theo những mục đích nghiên cứu khác nhau mà người ta có thể chia
chất thải ra thành nhiều loại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
- Theo nguồn gốc phát sinh chất thải có thể phân ra: Chất thải sinh hoạt,
chất thải công nghiệp và chất thải có nguồn gốc khác trong lĩnh vực nông – lâm
– ngư nghiệp và dịch vụ.
- Theo tính chất và mức độ nguy hại có thể phân thành chất thải nguy hại
(CTNH) và chất thải không nguy hại.
-Theo tính chất vật lý của chất thải có thể phân thành: chất thải rắn (CTR),
Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu
tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó
mở rộng ra nhiều quốc gia. Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc
vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước
mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy
hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường. Chẳng hạn như sau:
- Định nghĩa của Philipine: Chất thải nguy hại là chất có độc tính, ăn mòn,
gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và
động vật.
- Định nghĩa của Canada: Chất thải nguy hại là những chất mà do bản
chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người
hoặc môi trường, và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại
bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó.
- Định nghĩa theo UNEP (1985): CTNH là các chất thải (không bao gồm
các chất phóng xạ) có khả năng phản ứng hóa học hoặc có khả năng gây độc,
gây cháy, ăn mòn, có khả năng gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi
trường khi tồn tại riêng lẻ, hoặc khi tiếp xúc với các chất khác.
- Trong đạo luật RCRA (Resource Conservation and Recovery Act –
1976: Đạo luật về bảo tồn và phục hồi tài nguyên) của Mỹ: CTNH là chất thải
rắn hoặc tổ hợp các chất thải rắn do lượng hoặc nồng độ hay do đặc tính vật lý,
hóa học hoặc truyền nhiễm mà chúng có thể: (1) Tạo ra hoặc góp phần đáng kể
vào việc tăng khả năng tử vong hay là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nguy kịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
17
không thể cứu chữa; (2) Tạo ra sự nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi
Mục 13, điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014 quy định: “Chất thải nguy
hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn
mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”. Như vậy là không có sự
thay đổi nhiều so với Luật Bảo vệ môi trường 2005.
o
Nguồn phát sinh
Trong sản xuât công nghiệp, chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều
nguồn khác nhau. Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ, hay do trình
độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý. Tùy theo cách
nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể
chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 3 nguồn chính như sau [7]:
* Công nghiệp giấy:
+ Dung môi hữu cơ
+ Chất thải ăn mòn
+ Sơn thải
+ Dung môi
* Công nghiệp sản xuất hóa chất
+ Dung môi và cặn chưng cất
+ Chất thải chứa axit/bazơ mạnh
+ Chất thải chứa các chất ôxi hóa
+ Xúc tác qua sử dụng
+ Phát thải từ xử lý bụi, bùn
* Sản xuất kim loại, gia công cơ khí
+ Dung môi và cặn chưng cất
+ Chất thải chứa axit/bazơ mạnh
+ Chất thải chứa dầu nhớt
+ Chất thải xi mạ
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả
năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy.
+ Oxy hóa (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản
ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc
góp phần đốt cháy các chất đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
20
+ Ăn mòn (AM): Các chất thải thông qua phản ứng hoá học gây tổn
thương nghiêm trọng các mô sống hoặc phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và
phương tiện vận chuyển. Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có
tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh theo QCVN 07:2009/BTNMT.
+ Có độc (Đ):
- Gây kích ứng: Các chất thải không ăn mòn có các thành phần nguy hại
gây sưng hoặc viêm khi tiếp xúc với da hoặc màng nhầy.
- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây các rủi ro sức
khoẻ ở mức độ thấp thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tử vong,
tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua đường ăn uống,
hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại
gây ảnh hưởng xấu cho sức khoẻ một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường
ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây
ra hoặc tăng tỉ lệ mắc ung thư thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả
07. Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại và các
vật liệu khác
08. Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản
phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in.
09. Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và
bột giấy
10. Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
22
11. Chất thải xây dựng và phá dỡ (Bao gồm cả đất đào từ các khu vực bị
ô nhiễm)
12. Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý chất thải, nước thải và xử lý
nước cấp
13. Chất thải từ ngành y tế và thú y (Trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14. Chất thải từ ngành nông nghiệp
15. Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất
thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16. Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17. Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi
chất lạnh và chất đẩy (propellant)
18. Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
19. Các loại chất thải khác
1.2.3. Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp đến sức khỏe con người và
môi trường
- Gây mùi khó chịu từ quá trình bay hơi, phân huỷ rác thải.
ÔNN mặt
ÔNN ngầm
ÔN đất
Người
Mỹ quan
Ăn uống
Hình 1.1. Ảnh hưởng của chất thải công nghiệp đến sức khỏe con người và
môi trường [6]
1.2.4. Xử lý chất thải công nghiệp
Hiện nay có nhiều loại công nghệ khác nhau để xử lý chất thải rắn công
nghiệp (CTRCN) và CTNH. Mặc dù vậy, mỗi công nghệ chỉ có khả năng ứng
dụng tốt trong một phạm vi nhất định. Ở nhiều nước tiên tiến, người ta thường
xử lý tập trung 2 loại chất thải này bằng cách kết hợp nhiều quy trình công nghệ
khác nhau. Theo Chiến lược quản lý chất thải quốc gia, CTRCN và CTNH phải
được xử lý tập trung theo quy trình khép kín. Tuy nhiên, do điều kiện chưa cho
phép nên hiện tại mỗi địa phương đều phải tự vận động theo cách riêng của
mình, dẫn đến việc mất cân đối, gây ảnh hưởng tương hỗ xấu. Vì vậy, một số
nhà khoa học đã có những hướng nghiên cứu khác nhằm tìm ra những mô hình
quản lý phù hợp hơn, cụ thể là phân nhỏ hợp lý theo từng cụm một hoặc hai tỉnh
để đáp ứng nhu cầu quản lý thực tế. Tuy nhiên, dù quản lý theo cách nào đi nữa
thì tại các cụm xử lý CTRCN và CTNH vẫn phải áp dụng các biện pháp công
nghệ dưới đây [9]:
Phân loại và xử lý cơ học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
triệt để khối lượng, sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp nhưng cũng có một số
hạn chế như chi phí đầu tư, vận hành, xử lý khí thải lớn, dễ tạo ra các sản phẩm
phụ nguy hiểm [6].
Công nghệ xử lý hóa – lý
Công nghệ xử lý hóa - lý là sử dụng các quá trình biến đổi vật lý, hóa học
để làm thay đổi tính chất của chất thải nhằm mục đích chính là giảm thiểu khả
năng nguy hại của chất thải đối với môi trường. Công nghệ này rất phổ biến để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
25