Đánh giá hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại làng nghề chế tác đá xã ninh vân huyện hoa lư tỉnh ninh bình - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ MINH HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
CHẾ TÁC ĐÁ XÃ NINH VÂN
HUYỆN HOA LƢ- TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LÊ THỊ MINH HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG TẠI LÀNG NGHỀ
CHẾ TÁC ĐÁ XÃ NINH VÂN
HUYỆN HOA LƢ- TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số : 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.Hoàng Anh Lê

Hà Nội - 2018


BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trƣờng

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

UBND

: Ủy ban nhân dân

NĐ-CP

: Nghị định chính phủ

NQ-CP

: Nghị quyết chính phủ

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

ÔNMT

: Ô nhiễm môi trƣờng

THPL



MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 2
1.1. Tổng quan làng nghề ở Việt Nam ................................................................. 2
1.1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển làng nghề ở Việt Nam .............................. 2
1.1.2. Vấn đề về môi trƣờng làng nghề ................................................................ 3
1.1.3. Tác động của hoạt động sản xuất ở làng nghề tới sức khỏe cộng đồng ..... 8
1.1.4. Công tác quản lý môi trƣờng làng nghề ..................................................... 8
1.2.

Công tác thực hiện pháp luật bảo vệ môi trƣờng làng nghề ở một số nƣớc

trên thế giới .............................................................................................................. 9
1.2.1. Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trƣờng làng nghề của Nhật Bản .............. 9
1.2.2. Thực hiện pháp luật BVMT làng nghề của Trung Quốc ......................... 11
1.2.3. Thực hiện pháp luật BVMT của Singapore ............................................. 13
1.3. Tổng quan về làng nghề chế tác đá ............................................................. 16
1.3.1. Tình hình khai thác và chế tác đá trong nƣớc .......................................... 16
1.3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Ninh Vân - Hoa Lƣ - Ninh Bình ... 17
1.3.3. Lịch sử phát triển của làng nghề chế tác đá Ninh Vân............................. 23
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 30
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 30
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 30
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ...................................................... 30
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn .............................................................. 30
2.3.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ................................................................ 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 78

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu đất đai của xã Ninh Vân năm 2015 ..............................................19
Bảng 1.2: Giá trị thu nhập chế tác đá mỹ nghệ từ năm 2007 đến năm 2015 ............21
Bảng 1.3: Giá trị thu nhập năm 2015 ........................................................................22
Bảng 2.1: Bảng phân tích mẫu đất mặt, nƣớc, không khí .........................................32
Bảng 3.1: Chất lƣợng môi trƣờng không khí khu vực xã Ninh Vân huyện Hoa Lƣ 41
Bảng 3.2: Các điểm quan trắc môi trƣờng không khí ...............................................43
Bảng 3.3: Chất lƣợng không khí một số khu vực huyện Hoa Lƣ .............................43
Bảng 3.4: Các điểm quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt .................................................45
Bảng 3.5: Chất lƣợng nƣớc mặt một số con sông khu vực huyện Hoa Lƣ ..............45
Bảng 3.6: Các điểm quan trắc chất lƣợng nƣớc thải .................................................47
Bảng 3.7: Chất lƣợng nƣớc thải tại một số khu vực sản xuất huyện Hoa Lƣ ...........47
Bảng 3.8: Các điểm quan trắc chất lƣợng nƣớc ngầm ..............................................49
Bảng 3.9: Chất lƣợng nƣớc ngầm một số khu vực huyện Hoa Lƣ ...........................50
Bảng 3.10: Các điểm quan trắc môi trƣờng đất ........................................................52
Bảng 3.11: Chất lƣợng đất một số khu vực huyện Hoa Lƣ ......................................52
Bảng 3.12: Nhận thức của ngƣời lao động trực tiếp về trang thiết bị bảo hộ lao động
năm 2017 tại xã Ninh Vân ........................................................................................64
Bảng 3.13: Nhận thức của ngƣời lao động trực tiếp về các loại bệnh thƣờng gặp
năm 2017 tại xã Ninh Vân ........................................................................................65
Bảng 3.14: Số liệu tổng hợp từ năm 2006 đến năm2015 ..........................................67
Bảng 3.15: Tỉ lệ ngƣời bệnh theo các thôn năm 2017 tại xã Ninh Vân ....................68
Bảng 3.16: Nhận thức của ngƣời dân xã Ninh Vân về vấn đề môi trƣờng không khí
năm 2017 ...................................................................................................................69
Bảng 3.17: Nhận thức của ngƣời dân xã Ninh Vân về tiếng ồn năm 2017 .............69

khỏe trong lao động năm 2017 tại xã Ninh Vân .......................................................65
Hình 3.19: Nhận thức của ngƣời lao động trực tiếp về vấn đề bảo vệ môi trƣờng
năm 2017 tại xã Ninh Vân ........................................................................................66
Hình 3.20: Nhận thức của ngƣời dân xã Ninh Vân về vấn đề bảo vệ môi trƣờng
năm 2017 ...................................................................................................................71

iv


MỞ ĐẦU
Làng nghề là một trong những nét văn hóa rất đặc trƣng của nƣớc ta. Hiện
nay Đảng và nhà nƣớc ta đã chú trọng vào việc phát triển các làng nghề nhằm tạo
điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, giải quyết vấn đề việc làm tại các làng nghề
đồng thời góp phần gìn giữ những ngành nghề truyền thống của Việt Nam đang bị
mai một.
Đƣợc sự quan tâm của Đảng và nhà nƣớc, nhiều làng nghề ở nƣớc ta đang
đƣợc khôi phục và phát triển. Sản xuất sản phẩm làng nghề đang dần trở thành một
nghề chính của nhiều ngƣời dân trong khu vực làng nghề. Và trong các làng nghề
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình không thể không kể đến làng nghề chế tác đá xã Ninh
Vân, đây là làng nghề đã có tiếng từ hàng ngàn năm nay. Việc sản xuất kinh doanh
sản phẩm làng nghề đã góp phần làm tăng thu nhập cho ngƣời dân, đóng góp đáng
kể vào sự tăng trƣởng của xã Ninh Vân đồng thời là động lực cho một số ngành
kinh doanh dịch vụ khác phát triển.
Bên cạnh những lợi ích kinh tế do làng nghề mang lại thì vấn đề môi trƣờng
lại đang là thực trạng đáng báo động. Điều này đòi hỏi sự quan tâm của các cơ quan
chức năng, các tổ chức và cộng đồng dân cƣ. Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý
môi trƣờng trên địa bàn làng nghề chế tác đá Ninh Vân vẫn còn nhiều bất cập chƣa
đƣợc giải quyết. Để hƣớng tới sự phát triển bền vững của làng nghề cần có những
hƣớng đi đúng đắn trong tƣơng lai, trong đó phải kể đến trƣớc tiên là nâng cao hiệu
quả quản lý môi trƣờng. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn: “Đánh giá hiện

Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
nông thôn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề
nghị công nhận.
Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nƣớc.

Lịch sử phát triển của làng nghề Việt Nam
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Đa số các
làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm, song song với quá trình phát
triển KT-XH, văn hóa và nông nghiệp của đất nƣớc. Ví dụ nhƣ làng đúc đồng Đại
Bái (Bắc Ninh) với hơn 900 năm phát triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) có
gần 500 năm tồn tại, nghề chạm bạc ở Đồng Xâm – Thái Bình hay nghề điêu khắc
đá mỹ nghệ ở Ninh Vân – Hoa Lƣ – Ninh Bình cũng đã hình thành cách đây hơn
400 năm... Kỹ thuật, công nghệ, quy trình sản xuất cơ bản để làm ra các sản phẩm
này đƣợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác [7].
Hiện nay, cả nƣớc có khoảng 1450 làng nghề truyền thống với tổng số 1,4
triệu nhân công, phân bố ở 58 tỉnh và thành phố trong cả nƣớc. Trên cả nƣớc, làng
nghề phân phố tập trung chủ yếu tại đồng bằng sông Hồng khoảng 800 làng (chiếm
67,3%), miền Trung 20,5% và miền Nam 12,2%. Các tỉnh có số lƣợng làng nghề
đông bao gồm: Hà Tây cũ có 280 làng, Thái Bình có 187 làng, Thanh Hoá có 127
làng,Nam Định có 90 làng, Hải Dƣơng có 65 làng [7].
Trong vài năm gần đây, làng nghề đang thay đổi nhanh chóng theo nền kinh
tế thị trƣờng, phục vụ tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Quá trình công nghiệp

2


hóa cùng với việc phát triển ngành nghề nông thôn đã làm tăng mức thu nhập bình
quân của ngƣời dân, các công nghệ mới đang ngày càng đƣợc áp dụng phổ biến.
Các làng nghề mới và các cụm làng nghề không ngừng đƣợc khuyến khích phát


20%

Hình 1.1: Tỉ lệ các làng nghề ở Việt Nam
1.1.2. Vấn đề về môi trường làng nghề
Bộ TN&MT cho biết có những địa phƣơng, mức độ ô nhiễm kim loại nặng
độc hại (Cr6+) cao gấp hơn 3.000 lần quy chuẩn cho phép.Theo số liệu điều tra,
kiểm tra môi trƣờng làng nghề của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng năm 2008 gần đây
đã xác định đƣợc 104 làng nghề ô nhiễm nhất trên phạm vi cả nƣớc cần phải có kế
hoạch xử lý triệt để cho đến năm 2020 [2].

3


Bên cạnh đó, tỷ lệ bệnh tật tại các khu vực ô nhiễm do làng nghề ngày một
gia tăng. Hầu hết các cơ sở tại làng nghề không có biện pháp xử lý nƣớc thải, các
loại khí thải, nƣớc thải, chất thải rắn đều xả trực tiếp ra môi trƣờng.Đặc biệt, chất
thải của các làng nghề tái chế chất thải nhƣ giấy, kim loại, nhựa, dệt nhuộm sử dụng
hóa chất công nghiệp đang là vấn đề hết sức bức xúc gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng
và sức khỏe ngƣời dân.
Theo đề án tổng thể bảo vệ môi trƣờng làng nghề đến năm 2020 và định
hƣớng đến năm 2030 vừa đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt, đến năm 2015, cơ
quan chức năng và chính quyền các địa phƣơng phải xử lý triệt để ô nhiễm tại 47
làng nghề ô nhiễm môi trƣờng đặc biệt nghiêm trọng, đồng thời thanh tra, kiểm tra
100% cơ sở sản xuất thuộc nhóm tái chế giấy, kim loại, nhựa, nhôm, giết mổ, chế
biến gia súc, thủy sản... gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng hoạt động trong các
làng nghề, buộc cơ sở vi phạm khắc phục hậu quả và lập kế hoạch di dời cơ sở sản
xuất vào khu, cụm công nghiệp hoặc yêu cầu chuyển đổi sản xuất [2].
Tình trạng ô nhiễm môi trƣờng tại các làng nghề ở Việt Nam đã ở mức “báo
động đỏ”. Kéo theo nó là những hệ lụy ảnh hƣởng không chỉ đến hoạt động sản xuất

nhiễm bởi tiếng ồn do các máy dệt thủ công. Mức ồn vƣợt TCVN từ 4 – 14 dBA[7].
Đối với các làng nghề thủ công mỹ nghệ, thêu ren, ô nhiễm không khí
thƣờng chỉ xảy ra tại một số làng nghề chế tác đá và sản xuất mây tre đan. Môi
trƣờng không khí xung quanh khu vực sản xuất của làng nghề chế tác đá bị ô nhiễm
nghiêm trọng do bụi đá và tiếng ồn. Đặc biệt, trong bụi phát sinh từ chế tác đá còn
chứa một lƣợng không nhỏ SiO2 (0,56 – 1,91% tại làng nghề đá Non Nƣớc – Đà
Nẵng rất có hại cho sức khỏe. Trong khi đó, tại làng nghề sản xuất mây tre đan,
không khí thƣờng bị ô nhiễm bởi SO2 phát sinh từ quá trình xử lý chống mốc cho
các sản phẩm mây tre đan.
Tại các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá, ô nhiễm không
khí diễn ra phổ biến và mức độ ngày càng nghiêm trọng. Đối với các làng nghề sản
xuất vật liệu xây dựng, chất lƣợng không khí bị suy giảm chủ yếu do khí thải từ đốt
nhiên liệu đã sinh ra các khí SO2, CO, CO2, NO và nhiều loại chất thải nguy hại
khác. Trong khi đó, ở các làng nghề khai thác đá, bụi phát sinh từ quá trình khai
thác và chế tác đá là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm không khí ở đây. Kết
quả khảo sát ở khu vực làng nghề cho thấy hàm lƣợng bụi vƣợt TCVN từ 3 – 8 lần,
hàm lƣợng SO2 có nơi vƣợt đến 6,5 lần [7].
b) Môi trƣờng nƣớc mặt và nƣớc ngầm tại các làng nghề
* Đặc trưng nước thải sản xuất ở các làng nghề
Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc với các chất thải độc hại khó phân huỷ đang là
một vấn nạn nóng bỏng tại các làng nghề. Khối lƣợng và đặc trƣng nƣớc thải sản
xuất ở các làng nghề phụ thuộc chủ yếu vào công nghệ và nguyên liệu dùng trong
sản xuất. Một số ngành nhƣ tái chế, chế tác kim loại, đúc đồng, nhôm,….trong nƣớc

5


thải bị ô nhiễm các chất rất độc hại nhƣ các hóa chất, axit, muối kim loại, xyanua và
các kim loại nặng nhƣ Hg, Pb, Cr, Zn, Cu,…. vƣợt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Nƣớc thải từ các làng nghề ƣơm tơ, dệt nhuộm có BOD5, COD và độ màu rất cao


6


Công thƣơng Hà Nội 2008, khối lƣợng chất thải rắn của 255 làng nghề thuộc thành
phố Hà Nội sau khi mở rộng đã lên tới 207,3 m3/ngày (tƣơng đƣơng với khoảng 90
tấn/ngày) chƣa tính chất thải rắn chăn nuôi gia súc, gia cầm [7].
* Các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ:
Chất thải rắn ở nhóm làng nghề này giàu chất hữu cơ, hầu hết chƣa đƣợc
quan tâm xử lý, xả thải bừa bãi vào môi trƣờng. Các làng nghề này thải ra khối
lƣợng lớn chất thải rắn (bã thải có độ ẩm rất cao và chiếm tới 50% nguyên liệu, chủ
yếu là xơ khoảng 10% và tinh bột khoảng 4-5%). Chẳng hạn, sản lƣợng 52.000 tấn
tinh bột/năm, làng nghề Dƣơng Liễu hàng năm phát sinh tới 105.768 tấn bã thải [7].
Loại hình giết mổ gia súc, gia cầm cũng tạo ra một lƣợng chất thải rắn đáng
kể. Chất thải rắn loại này ngoài phân còn chứa một lƣợng không nhỏ mỡ động vật
rất chậm phân huỷ.
* Các làng nghề tái chế phế liệu:
Ở nhóm làng nghề này, chất thải rắn có thành phần phức tạp, khó phân huỷ.
Làng nghề tái chế kim loại, nguồn chất thải rắn phát sinh bao gồm: bavia, bụi kim
loại, rỉ sắt, lƣợng phát sinh khoảng 1-7 tấn/ngày [7].
Làng nghề tái chế giấy, nhựa thải ra các chất thải rắn bao gồm: nhãn mác,
bột giấy, băng ghim, băng dán, tạp chất không tái sinh đƣợc,…
* Các làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da:
Các làng nghề ƣơm tơ, dệt vải, chất thải rắn bao gồm bụi bông, vải vụn từ se
sợi, dệt, cắt may, bã kén từ ƣơm tơ, kéo sợi, xỉ than, bao bì, thùng đựng hoá chất,
nguyên liệu,...Các làng nghề may gia công, da giầy tạo ra chất thải rắn nhƣ vải vụn,
da vụn gồm da tự nhiên, giả da, cao su, chất dẻo,....với lƣợng thải lên tới 2-5
tấn/ngày [7].
* Các làng nghề thủ công mỹ nghệ:
Ở các làng nghề này, chất thải rắn không nhiều và hầu hết chất thải rắn ở đây

nhiễm từ các làng nghề ở đây là rất lớn. Quản lý môi trƣờng làng nghề là một trong
những công tác quan trọng nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng làng nghề, tuy
nhiên thời gian qua, mặc dù hệ thống văn bản pháp luật và cơ cấu tổ chức quản lý
môi trƣờng các cấp đã đƣợc cải thiện và nâng cấp, song công tác này còn nhiều bất
cập về phƣơng thức và hiệu quả quản lý.
Tổ chức thực hiện pháp luật về BVMT còn yếu và chƣa phát huy hiệu quả.
Các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT làng nghề triển khai chậm. Tại nhiều
làng nghề, chủ cơ sở và ngƣời dân làng nghề còn chƣa nắm đƣợc Luật BVMT và
các văn bản quy phạm pháp luật. Công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp
luật về BVMT tại các làng nghề chƣa đƣợc thƣờng xuyên và triệt để, công tác xử
phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực BVMT chƣa nghiêm [13].
Phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức BVMT cho cộng đồng dân cƣ làng
nghề còn chƣa đƣợc chú trọng. Ý thức chấp hành pháp luật về BVMT của các cơ

8


sở, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại làng nghề chƣa cao. Công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật chƣa đi vào cuộc sống. Một số địa phƣơng tập trung phát triển
kinh tế mà chƣa quan tâm, coi trọng công tác BVMT tại các làng nghề.
1.2.

Công tác thực hiện pháp luật bảo vệ môi trƣờng làng nghề ở một số

nƣớc trên thế giới
Trong những năm qua, khi nƣớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì hoạt động
làng nghề trên cả nƣớc đã có bƣớc nhảy vọt lớn, phát triển chƣa từng thấy. Các làng
nghề đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong
vùng. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển sôi động đó thì tình trạng ô nhiễm môi

nghề, đến việc quản lý và sử dụng chất thải trong quá trình sản xuất. Do vậy, hậu
quả là môi trƣờng ở các làng nghề Nhật Bản thời kỳ này bị ô nhiễm nghiêm trọng,
gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe của ngƣời dân. Trƣớc hiện trạng đó, năm 1967,
Luật cơ bản về BVMT đã đƣợc ban hành, quy định về kế hoạch kiểm soát ÔNMT,
đặc biệt đƣa ra các tiêu chuẩn môi trƣờng và hệ thống kiểm soát tổng tải lƣợng ô
nhiễm [15]. Đến năm 1974, Nghị viện Nhật Bản đã ban hành luật Phát triển nghề
thủ công truyền thống, trong đó có quy định một số vấn đề về BVMT trong các làng
nghề . Kết quả là các làng nghề thủ công Nhật Bản có những bƣớc phát triển mới
mẻ cũng nhƣ sự chuyển biến tích cực trong việc cải thiện chất lƣợng môi trƣờng tại
các làng nghề. Bên cạnh đó, chính phủ Nhật Bản còn ban hành một bộ tiêu chuẩn để
đánh giá chất lƣợng sản phẩm của các làng nghề trong đó phân loại chất lƣợng sản
phẩm thành 5 cấp, từ 1 sao đến 5 sao dựa trên nhiều tiêu chí đánh giá, trong đó nổi
bật nhất là các quy định về kiểm soát ÔNMT, sử dụng chất liệu thân thiện với môi
trƣờng và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Nếu các sản phẩm không thân thiện với
môi trƣờng, hoặc việc sản xuất ra nó gây ÔNMT, các làng nghề phải nộp một khoản
phí môi trƣờng. Vì vậy, các làng nghề đã đầu tƣ vào việc xử lý chất thải và công
nghệ sản xuất sạch,… để thay cho việc nộp phí môi trƣờng. Hơn nữa, việc quy định
các làng nghề sẽ đƣợc nhận hỗ trợ từ phía chính phủ nếu đạt tiêu chuẩn môi trƣờng
cho phép cũng góp phần nâng cao hiệu quả THPL về BVMT ở làng nghề Nhật Bản.
Pháp luật quy định chính phủ chỉ hỗ trợ cho các sản phẩm đạt từ 3 sao trở lên, cấp 5
sao đƣợc hỗ trợ nhiều nhất, cũng chính vì vậy các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở làng
nghề Nhật Bản luôn tự phấn đấu để có các sản phẩm chất lƣợng cao đồng thời đảm
bảo thân thiện với môi trƣờng.
Năm 1979, Nhật Bản phát triển phong trào mỗi làng một sản phẩm và gắn
với mô hình du lịch làng nghề, sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả [11]. Kết quả của
phong trào này là làm sống lại các ngành nghề thủ công truyền thống Nhật Bản và
việc THPL về bảo vệ tài nguyên đất và nƣớc trong các làng nghề đã có những
chuyển biến tích cực, những thành tựu nhất định.
Cho đến nay, Nhật Bản đã rất thành công trong việc THPL về BVMT làng
nghề với việc ban hành đẩy đủ, kịp thời các văn bản QPPL, các tiêu chuẩn môi

tiếng ồn giao thông, tiếng ồn các hoạt động khác . Ngoài ra, gần đây Hội đồng nhà
nƣớc và Bộ xây dựng Trung Quốc cũng đã ban hành một loạt chỉ tiêu kỹ thuật môi
trƣờng về khí thải, nƣớc thải. Hiện Trung Quốc đang có 4 đạo luật liên quan đến
lĩnh vực thuế BVMT đó là Thuế tài nguyên, Thuế tiêu thụ, Thuế đối với các phƣơng
tiện giao thông, tàu bè và Thuế mua các phƣơng tiện giao thông. Các loại thuế này
đƣợc ban hành nhằm định hƣớng cho các chủ thể sử dụng và khai thác tiết kiệm
nguồn tài nguyên. Các sản phẩm từ các làng nghề truyền thống bị đánh thuế 5%, bất
kể hàng hóa loại nào .

11


Trong lĩnh vực bảo vệ nguồn tài nguyên nƣớc, phí nƣớc thải đƣợc quy định
tại Điều 18 Luật BVMT 1979. Trong những năm 1979-1981, phí ô nhiễm đƣợc áp
dụng thử nghiệm ở 27 tỉnh, thành phố dƣới sự giám sát trực tiếp của chính phủ.
Năm 2003, hệ thống tính phí nƣớc thải của Trung Quốc đã có một số thay đổi: việc
tính phí đƣợc dựa trên tải lƣợng chứ không chỉ dựa trên nồng độ, phí đƣợc tính với
tất cả các đơn vị ô nhiễm,phí đƣợc tính với hơn 100 thông số ô nhiễm trong nƣớc
thải. Các tiêu chuẩn do Bộ Môi trƣờng quy định thay đổi, tùy thuộc vào ngành
nghề và mức phí thay đổi tùy theo loại chất gây ô nhiễm. Ngoài ra, các địa phƣơng
có thể tự đặt ra các tiêu chuẩn môi trƣờng chặt chẽ hơn tiêu chuẩn môi trƣờng quốc
gia và có thể đƣa ra mức phí cao hơn mức phí do Bộ Môi trƣờng Trung Quốc quy
định. Bên cạnh đó, một số chính sách ƣu đãi thuế cũng đƣợc Trung Quốc áp dụng
với mục đích kêu gọi tiết kiệm năng lƣợng ở các làng nghề nhƣ thực hiện ƣu đãi
thuế giá trị gia tăng đối với một số mặt hàng sử dụng năng lƣợng sạch, khuyến
khích tái sử dụng chất thải và phế liệu trong sản xuất.Đối với những cơ sở sản xuất
ở làng nghề có chuyển giao công nghệ BVMT hay công nghệ tiết kiệm nguồn tài
nguyên cũng đƣợc miễn thuế thu nhập. Những chính sách nêu trên đã góp phần
nâng cao nhận thức về BVMT làng nghề của các địa phƣơng. Phong trào sử dụng
công nghệ phát triển sạch trong sản xuất thủ công của các làng nghề hiện nay trở

sắt và chế biến nhựa ở Mã Yên Sơn, mỗi năm đổ xuống sông khoảng 14 tỷ tấn rác
thải làm cho đời sống thủy sinh ở đây bị ảnh hƣởng nghiêm trọng, dẫn đến sản
lƣợng đánh bắt giảm mạnh [11]. Tình hình vi phạm là vậy, tuy nhiên, chính quyền
tại một số địa phƣơng không chú ý nhiều, chỉ khi nào xảy ra xô xát, ngƣời dân biểu
tình mạnh mẽ thì chính quyền mới thực thi pháp luật hay thực hiện đóng cửa các cơ
sở sản xuất, kinh doanh đó.
Tóm lại, Trung Quốc đã thành công trong việc ban hành đầy đủ các văn bản
QPPL về BVMT trong đó có BVMT làng nghề. Từng lĩnh vực đều có một bộ luật
riêng quy định việc THPL về BVMT, tài nguyên. Tuy nhiên, trong thực tế, khi triển
khai thực hiện thì vẫn còn những bất cập. Đây cũng là một kinh nghiệm cho Việt
Nam khi việc ban hành đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật chỉ là điều kiện cần
chứ chƣa phải là điều kiện đủ để đảm bảo việc thực hiện tốt pháp luật về BVMT
làng nghề.
1.2.3. Thực hiện pháp luật BVMT của Singapore
Chính phủ Singapore đã ban hành các đạo luật về môi trƣờng và quy định rõ
các biện pháp thi hành, các chế tài dân sự, hành chính hay tăng cƣờng áp dụng các
biện pháp hình sự đối với các chủ thể vi phạm pháp luật môi trƣờng [22]. Bên cạnh
Luật Quản lý và BVMT năm 1999, sửa đổi năm 2002 , đƣợc coi là một đạo luật
khung, một loạt các văn bản liên quan đến pháp luật môi trƣờng đã đƣợc ban hành,
gồm: Luật không khí sạch, Luật chất thải nguy hại, Luật hệ thống thoát nƣớc, Luật
về môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng,... quy định các vấn đề về tiếng ồn, vệ sinh

13


công cộng, quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cũng nhƣ các vấn đề liên quan
khác.
Singapore đề ra chiến lƣợc THPL về BVMT bao gồm 04 yếu tố: Phòng
chống - Thực thi - Giám sát và Giáo dục. Vấn đề phòng ngừa ÔNMT sẽ có hiệu quả
cao nếu kế hoạch sử dụng đất đƣợc lập một cách hợp lý, xây dựng kế hoạch kiểm



rất linh hoạt đối với các vi phạm ít nghiêm trọng nhƣ cho phép ngƣời vi phạm trả
một khoản tiền thích hợp cho Bộ Môi trƣờng Singapore và vụ việc sẽ đƣợc tự kết
thúc mà không phải đƣa ra Tòa. Hình thức phạt tù, là chế tài nghiêm khắc nhất áp
dụng đối với những ngƣời vi phạm ở mức độ nghiêm trọng. Theo quy định tại Luật
về môi trƣờng sức khỏe cộng đồng và Luật kiểm soát ô nhiễm thì những ngƣời vi
phạm lần đầu bị buộc tội về hành vi đƣa chất thải hoặc các chất độc hại vào nguồn
nƣớc ngầm có thể phạt tù đến 12 tháng.Đối với những ngƣời tái phạm thì có thể bị
phạt tù với chế độ khắc nghiệt từ 1 đến 12 tháng, hình thức tạm giữ và tịch thu: đối
với các công cụ, phƣơng tiện đƣợc sử dụng vào việc phạm tội. Ví dụ, trƣờng hợp
thực phẩm không phù hợp cho con ngƣời có thể bị tịch thu và tiêu hủy theo quy
định tại Luật về môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng. Hình thức lao động cải tạo bắt
buộc: cũng là một biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn các vi phạm nhỏ, những ngƣời
vi phạm đã bị áp dụng hình phạt này rất ít khi lặp lại hành vi đã vi phạm.
- Biện pháp hành chính: thƣờng xuyên sử dụng những chế tài hành chính rất
hiệu quả nhƣ kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy phép và việc ban hành các mệnh lệnh
thông báo. Cụ thể, lập kế hoạch sử dụng đất: là biện pháp mang tính phòng ngừa
cao. Các khu vực dành cho công nghiệp nặng, công nghiệp vừa và công nghiệp làm
sạch đƣợc phân ranh giới rõ ràng. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Môi trƣờng và
các cơ quan liên quan nhƣ Ủy ban tái phát triển đô thị và Cục kiểm soát xây dựng.
Cấp giấy phép và giấy chứng nhận: thuộc thẩm quyền của Bộ Môi trƣờng nhằm
đảm bảo kiểm soát và quản lý chặt chẽ các hoạt động có khả năng gây ÔNMT.
Trƣớc khi một hoạt động phát triển đƣợc phép tiến hành, Bộ Môi trƣờng phải đảm
bảo là hoạt động đó sẽ không gây ảnh hƣởng xấu cho môi trƣờng và con ngƣời.
Thông báo và lệnh: áp dụng trong trƣờng hợp ngƣời chủ sở hữu hoặc quản lý một
tài sản không tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn môi trƣờng hay các điều kiện
khác về môi trƣờng. Thông báo và lệnh này sẽ yêu cầu chủ thể này phải tuân thủ
các yêu cầu đặt ra trong đó. Nếu không thực hiện các yêu cầu đó, chủ sở hữu hoặc
quản lý tài sản đó phải chịu trách nhiệm trƣớc tòa án và phải chịu hình phạt. Bên

Từxa xƣa, nghề khai thác và chế tác các sản phẩm dân dụng, mỹ nghệ từ đá
đã phát triển khá mạnh, ban đầu cũng chỉ sản xuất những mặt hàng phục vụ nhu cầu
đời sống hàng ngày nhƣ chày, cối đá, bia mộ...Nhƣng càng về sau nghề này càng
phát triển, kỹ nghệ chế tác càng điêu luyện tinh xảo hơn mới phát triển sang chế tác
mỹ nghệ, điêu khắc, tạc tƣợng...đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng.
Sản phẩm của làng đá hiện nay hết sức đa dạng phong phú về đề tài, chủng
loại kích cỡ, từ những vật dụng hàng ngày nhƣ cốc, chén, ấm trà bằng đá…đến các
tƣợng lân, rồng, sấu đá,… cho các chùa, rồi đến những tƣợng nhân sƣ, thần Vệ Nữ,
danh nhân đất Việt, danh nhân thế giới, Phật Di Lặc, Phật bà Quan Âm, Sƣ tử, Hổ,
Báo, Đại bàng...Có tƣợng chỉ bằng ngón tay, có tƣợng to bằng ngƣời thật hết sức
tinh xảo sinh động.
Sản phẩm của các làng đá không chỉ có đá xây dựng ốp lát, xây tƣờng, móng
kè… và những vật dụng đơn giản mà còn có đá mỹ nghệ với những sản phẩm tinh
xảo nhƣ: voi đá, ngựa đá, tòa sen, tƣợng phật, chân cột đình, bia văn tự, đỉnh lƣ

16


hƣơng, tháp nhang sân chùa, nhịp cầu bằng đá,… đƣợc lƣu dấu ấn ở các công trình
văn hoá, lịch sử nhƣ chùa Báo Ân, điện Lam Kinh, thành nhà Hồ, Kinh thành
Thăng Long, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, chùa Diên Hựu, nhà thờ đá Phát
Diệm,…mà còn xâm nhập vào nhiều thị trƣờng lớn nhƣ Mỹ, Úc, Nhật Bản,
Malaysia, Indonesia, Đài Loan (Trung Quốc), Châu Âu...nên chất lƣợng, mẫu mã,
độ tinh xảo ngày càng đƣợc nâng cao hơn rất nhiều và đƣợc nhân dân các nƣớc ƣa
chuộng, tin dùng.
Ngoài những làng nghề chế tác đá nổi tiếng từ thời xa xƣa nhƣ làng nghề
Ninh Vân (Hoa Lƣ, Ninh Bình), làng nghề Non Nƣớc (Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng),
làng nghề Đông Sơn (Thanh Hoá),…hiện nay với sự phát triển của kinh tế thị
trƣờng và chủ trƣơng phát triển làng nghề của nhà nƣớc, với sự kế thừa những tinh
hoa của các làng nghề truyền thống kết hợp với công nghệ hiện đại, các làng nghề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status